TỬ VI TÂY PHƯƠNG THÁNG 8/2018

GIEO QUẺ THÁNG 8/2018 CỦA BẠN

1/- BẢO BÌNH (20/1 – 18/2)

Trong tháng 8 này, Bảo Bình sẽ hoàn thành công việc tốt nhất nếu làm việc một mình. Bảo Bình cũng sẽ có vài lời đề nghị hấp dẫn. Vào khoảng thượng tuần, Bảo Bình nhận ra có một người đặc biệt có ích với bạn. Vấn đề là Bảo Bình nên phối hợp với người ta hơn là chỉ tin tưởng, và cùng tìm ra mối quan tâm chung.

Cũng trong thời gian này, Bảo Bình nhận ra những khao khát của mình hoàn toàn trong tầm với và với những chiến thuật đúng đắn, Bảo Bình sẽ đạt được những gì bạn mong muốn. Những ngày vào hạ tuần, Bảo Bình nhận ra những ý tưởng của mình rõ rệt hơn, và nếu có một cơ hội nào đó đến với bạn, rất nhanh chóng, Bảo Bình sẽ nắm bắt được nó.

Từ tuần cuối của tháng 8 trở đi, Bảo Bình có thể tìm ra những điều bổ ích từ một số cuộc hành trình, có thể là một hành trình bạn đã trì hoãn một thời gian dài. Tuy nhiên, chỉ cần Bảo Bình xê dịch từ A sang B, bạn sẽ nhận ra có vô vàn điều bổ ích đấy.

Ngày may mắn: 5, 6, 7, 16, 17, 24, 25, 29, 30

Ngày kém may mắn: 4, 11, 12, 18, 19, 22, 27, 31

Ngày cho tình yêu: 2, 3, 6, 7, 11, 12, 13, 14, 16, 17, 22, 23, 24, 25, 31

Ngày cho tài chính: 1, 2, 11, 12, 20, 21, 27, 28, 29, 30

Ngày thích hợp công việc: 6, 7, 16, 17, 18, 19, 24, 25

2/- SONG NGƯ (19/2 – 20/3)

Tháng 8 sẽ mang lại cho Song Ngư nhiều may mắn. Sự nhiệt tình và hài hước khiến Song Ngư trở nên đặc biệt. Những ngày trong tuần thứ ba của tháng 8 Song Ngư có thể nắm bắt được các cơ hội rất nhanh chóng và tận dụng được tất cả lợi thế. Trong một vài tuần, Song Ngư muốn phá vỡ thói quen sinh hoạt thường nhật của mình. Sự thay đổi có thể đem lại nhiều điều thú vị cho bạn, đặc biệt là những kế hoạch đi du lịch được lên lịch chắc chắn.

Trong lĩnh vực tình cảm, Song Ngư có sự hấp dẫn và thu hút rất mạnh mẽ. Nhưng nên nhớ nếu Song Ngư gặp một người mới, bạn cần phải nhận thức những nhược điểm của họ. họ có thể khá ổn trong ngắn hạn, nhưng nếu Song Ngư cần một mối quan hệ lâu dài, thì bạn cần phải kiên nhẫn đấy.

Cuối tháng, Song Ngư có nhiều năng lượng, và nếu tập trung vào tham vọng cốt lõi của mình, và không bị phân tâm, thì Song Ngư có thể làm rất tốt trong sự nghiệp của bạn.

Ngày may mắn: 1, 2, 10, 11, 18, 20, 21, 29, 30

Ngày kém may mắn: 3, 4, 17, 19, 24, 25, 31

Ngày cho tình yêu: 8, 9, 17, 18, 24, 25, 29, 30

Ngày cho tài chính: 1, 2, 8, 10, 11, 12, 13, 17, 19, 20, 27, 29, 30

Ngày thích hợp công việc: 3, 4, 8, 9, 18, 29, 31.

3/- BẠCH DƯƠNG (21/3 – 19/4)

Tháng 8, Bạch Dương muốn đạt được một thứ gì đó mới mẻ và bạn cảm thấy mình có một lượng năng lượng khổng lồ trong tháng này. Tuy nhiên khi giải quyết những vấn đề với người khác, Bạch Dương không nên quá nhân nhượng.

Về tình cảm với Bạch Dương, tình hình sẽ khá là khả quan. Người ấy của bạn sẽ trở nên mạnh mẽ hơn, thông cảm với Bạch Dương nhiều hơn và ngay cả những vấn đề gần đây bạn mắc phải trong mối quan hệ của mình. Nếu bạn là một Bạch Dương còn cô đơn, một mối quan hệ mới có thể sẽ xuất hiện trong tháng này, nhưng đừng vội vàng quá.

Về phương diện công việc, có vẻ đây đúng là một tháng tuyệt vời của Bạch Dương. Tuy nhiên để đạt được kết quả tốt nhất bạn cũng không nên từ chối sự giúp đỡ của người khác, hoặc ít nhất là lời khuyên của họ.

Ngày may mắn: 1, 2, 11, 12, 20, 21, 29, 30, 31

Ngày kém may mắn: 8, 9, 10, 16, 17, 22, 23, 26, 27

Ngày cho tình yêu: 2, 3, 6, 7, 13, 14, 16, 17, 18, 22, 23, 27, 31

Ngày cho tài chính: 1, 2, 3, 4, 5, 11, 12, 13, 20, 21, 22, 29, 30, 31

Ngày thích hợp công việc: 8, 18, 22, 23, 27

4/- KIM NGƯU (20/4 – 20/5)

Tháng 8 này Kim Ngưu nên giữ thái độ thận trọng và dè dặt khi xuất hiện dấu hiệu của các rắc rối. Xét từ phương diện tinh thần, Kim Ngưu trở nên khá hấp tấp, vội vã. Sự cả tin của Kim Ngưu đôi khi khá nông cạn, thậm chí là thiếu thực tế. Vì vậy, nên bước chậm lại.

Về tình cảm, có người nào đó sẽ cảm mến và sẵn sang chiều theo ý Kim Ngưu. Tuy nhiên, họ là những người khá nhạy cảm, vì vậy Kim Ngưu cần đối xử thật nhẹ nhàng. Nếu là một Kim Ngưu còn độc thân thì đây có thể là lúc bạn gặp được người thực sự phù hợp với mình.

Trong suốt nửa sau của tháng 8, mọi việc sẽ được cải thiện. Bạn sẽ trở nên tự tin hơn, và dễ dàng tiếp xúc với mọi người hơn. Trong suốt tuần cuối cùng của tháng, Kim Ngưu có lẽ sẽ làm điều gì đó mà chưa suy nghĩ kỹ.

Ngày may mắn : 5, 6, 13, 14, 15, 21, 23, 31

Ngày kém may mắn: 11, 12, 18, 19, 24, 25, 28, 29, 30

Ngày cho tình yêu: 2, 3, 5, 6, 13, 14, 16, 17, 18, 19, 21, 23, 24, 25, 31

Ngày cho tài chính : 1, 2, 6, 7, 11, 12, 20, 21, 29, 30, 31

Ngày thích hợp công việc: 1, 2, 11, 12, 20, 21, 24, 25, 29, 30

5/- SONG NAM (21/5 – 21/6)

Trong suốt tháng 8, mối quan hệ giữa Song Nam và những người khác có thể gặp chút sóng gió, và những tranh luận có thể đến từ những chuyện chẳng ra đâu. Tuy nhiên không có nghĩa là phải tránh các mối quan hệ. Và vào tuần thứ nhất, Song Nam sẽ rất ổn với những mối quan hệ hợp tác.

Về sự nghiệp, tháng 8 là một tháng thực sự tốt. Nhưng bạn cần phải cân bằng tham vọng với những điều bình thường. Tất cả các bước phải được thực hiện một cách hợp lý. Nói đơn giản, không được đi tắt !

Từ tuần lễ thứ ba, Song Nam sẽ có một nguồn năng lượng to lớn. Tuy nhiên, quan trọng là Song Nam ý thức được giới hạn của mình – quá nhiều năng lượng, cùng với sự thiếu quan tâm chi tiết, có thể gây ra thảm họa. Tuần cuối cùng của tháng, Song Nam hãy cố tránh rủi ro, đặc biệt là trong môi trường làm việc của bạn.

Ngày may mắn: 6, 7, 16, 18, 24, 25, 28, 29

Ngày kém may mắn: 13, 14, 15, 23, 21, 27, 28, 30, 31

Ngày cho tình yêu: 2, 3, 13, 14, 20, 21, 22, 23, 31

Ngày cho tài chính: 1, 2, 3, 8, 9, 10, 11,12, 13, 14, 20, 21, 22, 23, 29, 30, 31

Ngày thích hợp công việc: 1, 2, 11, 12, 20, 21, 27, 28, 29, 30

6/- BẮC GIẢI (22/6 – 22/7)

Đôi khi các Bắc Giải hay nghi ngờ bản thân mình. Thái độ này trong nhiều trường hợp hoàn toàn không thích hợp. Một khi Bắc Giải tập trung hết sức thì sẽ làm tốt nhiệm vụ được giao, và bạn giỏi trong việc khắc phục sự đối lập. Lưu ý từ thượng tuần tháng 8 này, Bắc Giải sáng tạo vượt bậc và có những ý tưởng rõ ràng về các dự định ấp ủ.

Tháng 8 này cũng đem lại những tin tức tốt đẹp cho các mối quan hệ. Và Bắc Giải sẽ tìm kiếm một cái gì đó sâu sắc hơn, lâu dài và bền vững hơn.

Tháng này, Bắc Giải nên suy nghĩ nghiêm túc về kế hoạch đi du lịch. Đó sẽ là một hành trình khám phá, không chỉ đơn giản là một hành trình của niềm vui.

Ngày may mắn: 5, 6, 8, 9, 10, 18, 19, 27, 28, 31

Ngày kém may mắn: 1, 2, 16, 17, 22, 23, 29, 30

Ngày cho tình yêu:: 2, 3, 8, 13, 14, 18, 22, 23, 27, 31

Ngày cho tài chính: 1, 2, 6, 7, 11, 12, 16, 17, 20, 21, 24, 25, 29, 30

Ngày thích hợp công việc: 1, 2, 6, 16, 24, 29, 30

7/- HẢI SƯ (23/7 – 22/8)

Tháng này không phải là tháng tuyệt vời nhất của Hải Sư khi bạn đang có xu hướng lùi sâu vào nội tâm của chính mình và tạo nên các rào cản. Tuy nhiên, thực tế, tháng này là thời gian để thư giãn, nạp lại năng lượng của bạn.

Gia đình bạn cũng nên được quan tâm nhiều hơn. Thông qua các hoạt động gia đình, cuộc sống của Hải Sư sẽ hạnh phúc và có ý nghĩa hơn.

Về đời sống tình cảm, tháng 8 hầu như không có những thời điểm bùng nổ về cảm xúc. Nếu Hải Sư đang tìm kiếm một người bạn mới, bạn cần thể hiện mình là người đáng tin cậy và tôn trọng những lời hứa.

Vào tuần lễ cuối của tháng 8 sẽ đem lại những thay đổi lớn. Hải Sư thú vị và hướng ngoại hơn. Ngoài ra, trong tuần lễ cuối của tháng, Hải Sư sẽ nhận được nhiều sự lãng mạn hơn. Bạn dễ dàng thể hiện bản thân và các phẩm chất đặc biệt của mình.

Ngày may mắn: 1, 2, 11, 12, 20, 22, 29, 30

Ngày kém may mắn: 4, 5, 18, 19, 24, 25, 31

Ngày cho tình yêu: 1, 2, 3, 11, 12, 13, 14, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 29, 30, 31

Ngày cho tài chính: 1, 2, 6, 7, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 20, 21, 27, 29, 30

Ngày thích hợp công việc: 3, 4, 5, 13, 22, 31

8/- XỬ NỮ (23/8 – 22/9)

Tháng 8 này có lẽ không phải là tháng tốt nhất trong năm của Xử Nữ. Có kha khá rắc rối xảy ra và Xử Nữ bận rộn tới mức chẳng có thời gian nghỉ ngơi. Cần chú ý những căng thẳng có thể nảy sinh trong gia đình.

Sự nghiệp của Xử Nữ càng phát triển thì có nhiều người sẽ ghen tị với bạn. Điều quan trọng là để mọi thứ nằm trong tầm kiểm soát và tránh va chạm với những người khác. Về vấn đề tình cảm của Xử Nữ, sự lãng mạn sẽ được cất cánh. Và có lẽ một người đặc biệt nào đó đã sẵn sang để đưa ra quyết định cuối cùng.

Cuối tháng, Xử Nữ sẽ phải đối diện với một tình huống oái ăm được tạo ra bởi những người khác. Tuy nhiên đừng hoảng hốt vì Xử Nữ sẽ giải quyết được mọi chuyển ổn thỏa.

Ngày may mắn: 4, 5, 13, 14, 15, 22, 23, 31

Ngày kém may mắn: 6, 7, 20, 21, 27, 28, 29, 30

Ngày cho tình yêu: 1, 2, 3, 11, 12, 13, 14, 20, 21, 22, 23, 27, 28, 29, 30, 31

Ngày cho tài chính: 1, 2, 6, 7, 11, 12, 16, 17, 18, 20, 21, 27, 29, 30

Ngày thích hợp công việc: 1, 2, 6, 7, 11, 12, 20, 21, 31

9/- THIÊN XỨNG (23/9 – 22/10)

Tháng 8 này là thời điểm để Thiên Xứng nhìn lại một số thứ đã qua. Các kế hoạch có thể bị trì hoãn, điều đó khó tránh khỏi. Tuy nhiên vào khoảng thượng tuần, niềm hy vọng mới sẽ được nhen nhóm với những phương thức để giải quyết khó khăn.

Cùng thời gian này, Thiên Xứng sẽ cảm thấy mình tràn trề năng lượng để làm việc. Điều này có nghĩa bạn hoàn toàn yên tâm khi gặp gỡ người khác. Các mối quan hệ đều đáng được quan tâm, và thực sự nó tốt đẹp hơn nhiều so với những gì Thiên Xứng nhìn thấy. Cứ kiên trì và bạn sẽ tìm thấy điều mình thực sự trông đợi.

Vào tuần lễ cuối của tháng, Thiên Xứng sẽ thấy mình trở nên mạnh mẽ và quyết đoán hơn. Khi giải quyết các vấn đề với người xung quanh, Thiên Xứng nên bày tỏ rõ ràng quan điểm để tránh các bất đồng. Thiên Xứng cũng nên tránh tiếp xúc với những người có tư duy hướng ngoại quá mạnh, đặc biệt là vào cuối tháng.

Ngày may mắn: 5, 6, 7, 16, 17, 24, 25, 28, 30

Ngày kém may mắn: 1, 2, 9, 10, 22, 23, 29, 31

Ngày cho tình yêu:: 1, 2, 3, 6, 13, 14, 18, 22, 23, 24, 29, 30, 31

Ngày cho tài chính: 1, 2, 6, 7, 11, 12, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 29, 30:

Ngày thích hợp công việc: 2, 3, 8, 9, 10, 13, 14, 22, 23, 31

10/- HỔ CÁP (23/10 – 21/11)

Tháng này các Hổ Cáp sẽ cảm thấy thích thú với những trải nghiệm khác với bình thường. Nhìn chung đây là một điều tốt. Tuy nhiên, Hổ Cáp không muốn quá vội vã ôm đồm cái mới, đặc biệt là những việc liên quan đến tiền bạc. Từ thượng tuần, hầu bao của Hổ Cáp có thể sụt giảm. Bạn hiểu nhầm những con số, số liệu và đưa ra một kết luận sai. Tuy nhiên, vào tuần lễ thứ hai, hãy đặt ra cho mình những mục tiêu mới, dẹp bỏ những điều trong quá khứ không còn hữu ích với bạn nữa.

Về mặt tình cảm, có thể người yêu Hổ Cáp đang đưa ra những quyết định quan trọng. Và nếu Hổ Cáp không thúc giục họ, thì kết quả cuối cùng sẽ khiến bạn thực sự hài lòng. Cuối tháng tuổi Hổ Cáp có thể bị “cám dỗ” làm những việc liều lĩnh, điều này sẽ dẫn bạn tới nhiều rắc rối. Vì vậy, Hổ Cáp cần luôn luôn tuân thủ những nguyên tắc của bản thân. Tránh những toan tính quá mức, bằng bất cứ giá nào.

Ngày may mắn: 4, 5, 6, 10, 18, 19, 27, 28, 30

Ngày kém may mắn: 8, 9, 11, 12, 24, 25, 31

Ngày cho tình yêu: 2, 3, 4, 5, 13, 14, 22, 23, 31

Ngày cho tài chính: 1, 2, 3, 11, 12, 13, 14, 20, 21, 22, 23, 29, 30, 31

Ngày thích hợp công việc: 6, 7, 11, 12, 16, 17, 24, 25

11/- NHÂN MÃ (22/11 – 21/12)

Tháng này Nhân Mã cần xem xét lại mọi thứ và chắc chắn rằng chúng vẫn đang nằm trong trật tự. Ngoài ra, đây cũng là lúc rất thích hợp để chú ý hơn tới sức khỏe của mình.

Về mặt tình cảm, vào tuần thứ nhất Nhân Mã sẽ gặp nhiều may mắn. Nếu bạn kiên nhẫn thì rất có thể sẽ đạt được những kết quả tuyệt vời vào cuối tháng. Nhưng trước khi đưa ra quyết định, Nhân Mã nên ngồi lại và lắng nghe bằng cả con tim lẫn lý trí nhé.

Trung tuần tháng 8, cuộc sống của Nhân Mã trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn, những sự trì hoãn gần đây sẽ tự động bắt đầu trở lại. Nhân Mã có lẽ cũng sẽ nhận thấy mình có được một sự may mắn lớn. Bạn bè cũng như đồng nghiệp có thể bất ngờ tặng quà cho bạn. Thậm chí, điều này cũng dự báo rằng một điều ước có liên quan đến những người khác của bạn sẽ bắt đầu thành hiện thực.

Ngày may mắn: 1, 2, 11, 12, 20, 21, 29, 30, 31

Ngày kém may mắn: 6, 7, 13, 14, 15, 17, 18, 27, 28

Ngày cho tình yêu: 1, 2, 3, 6, 7, 11, 12, 13, 14, 20, 21, 22, 23, 31

Ngày cho tài chính: 1, 2, 8, 11, 12, 18, 20, 21, 22, 23, 27, 29, 30

Ngày thích hợp công việc: 6, 7, 13, 14, 15, 17, 18, 27.

12/- NAM DƯƠNG (22/12 – 19/1)

Tháng 8 này sẽ là một tháng khá bận rộn với Nam Dương. Về công việc, từ thượng tuần tháng 8, Nam Dương sẽ bắt đầu trăn trở về định hướng trong cuộc sống. Chắc chắn những cố gắng sẽ có thành quả tốt đẹp nên bạn cũng không cần quá vội vã.

Về tình yêu, đây là cơ hội tốt để Nam Dương tìm kiếm một nửa của mình. Công việc và tình yêu được kết nối một cách mật thiết. Tuy nhiên, người ấy có lẽ đang để sự nghiệp lên hàng đầu và đây là điều Nam Dương cần chấp nhận trong thời điểm này. Nếu Nam Dương nghĩ bạn đã bị bỏ rơi thì đừng lo lắng hay phiền muộn vì bạn không thể lúc nào cũng là trung tâm của sự chú ý được.

Tâm trạng của Nam Dương tốt nhất là vào nửa cuối tháng khi bạn trở nên mạnh mẽ và thông minh hơn. Nam Dương sẽ gặp những người khá thú vị và có ảnh hưởng đến bạn trong thời gian tới.

Ngày may mắn: 1, 2, 5, 6, 8, 9, 10, 16, 17, 29, 31

Ngày kém may mắn: 12, 14, 18, 22, 24, 26, 27. 30

Ngày cho tình yêu: 2, 3, 7, 8, 9, 10, 13, 14, 22, 23, 31

Ngày cho tài chính: 1, 2, 11, 12, 20, 21, 24, 25, 29, 30

Ngày thích hợp công việc: 6, 7, 16, 17, 18, 27

Quế Phượng (theo Horoscope)

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

TU VIỆN PHẬT GIÁO

TẠI  BHUTAN

Nhân ngày đại lễ Phật Đản 2554 sắp đến (15/4 ÂL), chúng tôi xin giới thiệu đến bạn đọc những công trình kiến trúc Phật Giáo đặc sắc và hùng vĩ nhất.

Đó là tu viện mang tên Tiger’s Nest (Paro Taktsang) ở đất nước Bhutan, thực sự đ ã  khiến du khách khắp nơi chỉ một lần ghé qua là phải nhớ mãi. Nhắc đến các công trình kiến trúc Phật giáo thì điều đầu tiên hiện ra trong suy nghĩ của nhiều người sẽ là một ngôi đền hoặc tu viện. Và một trong số đó trở nên rất nổi tiếng là tu viện Phật giáo Taktshang được xây dựng tại đất nước Bhutan.

Tu viện này nằm “chênh vênh” trên độ cao 3.108m so với đồng bằng Paro. Xây dựng từ năm 1692, tu viện Tiger’s Nest là một trong những địa điểm tín ngưỡng tôn giáo đặc sắc nhất đất nước Bhutan. Từ “Taktshang” dịch ra nghĩa là “Tu viện ẩn náu của hổ”, và “ẩn náu” đằng sau tu viện hùng vĩ này là cả một huyền thoại “sống”.

Truyện kể rằng khi xây dựng tu viện Taktshang từ thế kỷ 18, một nhân vật có thật trong lịch sử tên Guru Rinpoche được so sánh với vị Phật sống thứ hai bởi tài năng cũng như đức hạnh của ông về đạo Phật, danh tiếng của ông cùng tài truyền bá tư tưởng Phật giáo trải dài từ Tibet tới Bhutan. Trong mắt của những người mộ đạo thì vị Phật “sống” này có những sức mạnh kỳ bí khó lý giải liên quan đến khả năng tiêu diệt tà ma quỷ dữ.

Yeshe – vợ của vị vua đương triều cũng gia nhập những người sùng bái Guru Rinpoche, và cầu xin được biến thành một con hổ cái tình nguyện chở Phật trên lưng bay tới nơi Tu viện đang được xây dựng bây giờ. Một trong những hang động ở đây là nơi để Phật ngồi thiền và trầm ngâm, sau đó hang động đó trở thành địa điểm được tôn thờ nhất trong quần thể tu viện đồng thời cái tên “Tu viện ẩn náu của hổ” ra đời từ đó.

Vào ngày 19/4/1998 tại đây đã xảy ra một vụ hỏa hoạn thiêu trụi toàn bộ mái của tu viện, khiến chính phủ Bhutan phải bỏ ra một khoản tiền lớn để sửa chữa lại phần hư hỏng làm sao cho giống với nguyên bản nhất. Công việc vất vả đòi hỏi sự kiên nhẫn này kéo dài 1 năm và tới 2005 thì hoàn thành.

Ngày nay du khách có thể tới thăm quần thể Tu viện Taktshang bằng cách cưỡi la hoặc đi bộ trên những con dốc gần như dựng thẳng đứng, đặc biệt nếu không phải là người dân nơi đây thì du khách buộc phải được sự cho phép đặc biệt và đi kèm với hướng dẫn viên. Nhưng một khi đã bắt đầu chuyến du ngoạn bằng đường bộ thì du khách có thể tận hưởng cảm giác gần gũi với thiên nhiên trong phong cảnh núi rừng hùng vĩ. Tuy nhiên nếu không quen leo núi thì lời khuyên tốt nhất là hãy dùng ngựa hoặc la.

Du khách cũng phải kiên nhẫn trong chuyến đi dài để có thể tận hưởng cảm giác muốn chinh phục Tu viện cổ kính này, người leo bộ hay đi bằng lừa, ngựa cũng không thể nhìn thấy bóng dáng của công trình bởi nó đã bị cây cối che lấp. Bố trí dọc đường đi sẽ có một quán ăn nhỏ và đây là điểm ngắm cảnh lí tưởng cho những người thích dừng chân nán lại, những gì du khách nhìn thấy ở điểm dừng chân này sẽ tạo cảm giác hưng phấn hơn cho mọi người. Và từ đây du khách sẽ phải chuẩn bị tinh thần để “chinh phục” đoạn đường gập ghềnh khó khăn hơn toàn đá, thác nước và cảm nhận sự khác biệt giữa những hình ảnh mờ ảo nhìn ở dưới và sự đồ sộ của Tu viện khi tới gần hơn.

Điều gây ấn tượng và đáng nhớ nhất về công trình kiến trúc mang đậm tín ngưỡng phương Đông này đó là sự khác biệt giữa bốn ngôi đền trong tu viện, một ngôi đền được cho là nơi Phật Guru Rinpoche “trầm tư” trong 3 tháng và là nơi sinh ra của một trong những Lạt ma đứng đầu Tu viện.

Lời khuyên dành cho du khách đó là nên nghỉ ngơi và giữ sức để có thể đi xuống núi. Nếu ban đầu đi bộ lên thì chắc chắn du khách sẽ kiệt sức khi trở về, nhưng sự quyến rũ của quần thể Tu viện Taktshang này không ai có thể quên được.

Bui Viem chuyển tiếp

TỬ VI ĐÔNG PHƯƠNG THÁNG 8/2018

Từ ngày 1/8/2018 đến ngày 31/8/2018

NĂM MẬU TUẤT (Bình Địa MỘC – Cây sống trên đất)

Kiến CANH THÂN – Tiết LẬP THU (thuộc Bảy ÂL, đủ)

Ngày vào tiết Lập Thu : 7/8/2018 (tức ngày 26 tháng 6 ÂL)

Ngày vào khí Xử Thử : 23/8/2018 (tức ngày 13 tháng 7 ÂL)

Hành : MỘC (Thạch Lựu Mộc – Cây lựu trên đá) – Sao : CƠ

Tháng SÁU âm lịch (kiến KỶ MÙI) chỉ ứng từ ngày 1/8/2018 đến hết ngày 6/8/2018 dương lịch. Qua ngày 7/8/2018 DL đã đi vào tiết LẬP THU (ngày 26 tháng 6 AL, lúc 22g15 phút), tức chính thức vào tháng BẢY âm lịch thuộc kiến CANH THÂN, về Tiết Khí cũng đã vào tháng BẢY AL, mà mệnh vận phụ thuộc vào Tiết Khí. Về Ngũ hành là THẠCH LỰU MỘC tức “Cây lựu mọc trên đá”. Tháng này do sao CƠ tọa thủ :

Sao CƠ THỦY BÁO tức con BEO thuộc hành THỦY, nằm hướng Đông, một sao do nhóm sao Thanh Long cai quản. Sao này tốt mọi sự, nhưng hôn nhân và xây dựng xấu.

NGŨ HÀNH SINH KHẮC THÁNG BẢY ÂL :

Ngũ hành tương sinh tương khắc trong tháng BẢY (Đủ) – LẬP THU ÂL, mang ngũ hành là THẠCH LỰU MỘC thuộc Dương Mộc, mang tính kiết hung đối với những người mang Ngũ hành bản mệnh như sau :

A/- Tốt với người mệnh HỎA (sinh nhập – Mộc sinh Hỏa – Kiết) và KIM (khắc xuất – Kim khắc Mộc – thứ kiết)

Tuy Kiết hay thứ Kiết nhưng cũng nên xét đến biện chứng trong sinh khắc của ngũ hành nạp âm, vì tương sinh tương khắc trong tháng BẢY – CANH THÂN ÂL, chỉ tốt hoặc xấu với từng Ngũ hành nạp âm như :

Với mệnh HỎA kiết, gồm các mệnh Sơn Đầu Hỏa, Sơn Hạ Hỏa, Thiên Thượng Hỏa các hành Hỏa khác thuộc thứ kiết.

Với mệnh KIM gồm : Kiếm Phong Kim, Thoa Xuyến Kim, Kim Bạch Kim, còn các mệnh Kim khác chỉ thuộc thứ kiết

B/- Xấu với người mệnh THỦY (sinh xuất – Thủy sinh Mộc – hung) và THỔ (khắc nhập – Mộc khắc Thổ – thứ hung).

Với mạng THỦY xấu như mệnh Giang Hạ Thủy, Tuyền Trung Thủy, Đại Khê Thủy.

Với mệnh THỔ thứ hung như mạng Thành Đầu Thổ, Sa Trung Thổ, Bích Thượng Thổ còn những hành Thủy hành Thổ khác bán kiết bán hung

C/- Còn các người mệnh MỘC, Đại Lâm Mộc, Bình Địa Mộc đều tốt

Nhưng lưu ý bạn đọc :

Trong Âm Lịch luôn có 2 tháng liên tiếp mang cùng một Ngũ hành, nên việc kiết hung từ đó cũng ảnh hưởng đến vận hạn mà nhiều người cứ nghĩ theo Ngũ Hành Sinh Khắc như nêu trên. Mệnh tốt xấu nặng nhẹ còn do sinh vào âm tuế hay dương tuế phần Nạp Âm (nạp âm như đã phân biệt ở trên và về Ngũ Hành phần trên).

Như tháng CANH THÂN (tháng Bảy AL) những người sinh năm tháng ngày Dương (các năm tháng ngày Dương là Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) sẽ không có biến chuyển về kiết hung vì rằng do gặp Lưỡng Dương nên không sinh biến động. Ngược lại, người sinh năm, tháng, ngày Âm (vào các năm tháng ngày Âm là Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý), do tháng có Dương có Âm sẽ có sinh biến động kiết hung về vận mệnh.

ẢNH HƯỞNG QUA CÁC TUỔI :

TUỔI TÝ :

Bính Tý (Thủy, 23 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tuổi Bính Tý tromh tháng này đang gặp khắc kỵ, không có chuyển biến về tài lộc hay về mưu sự trái lại gặp nhiều bế tắc. Nam mạng vận còn xấu, nên cẩn thận về tiền bạc tránh đầu tư trong tháng này, chớ tin người và đề phòng mất mát. Còn tuổi nữ mạng tuy có quý nhân trợ giúp nhưng còn bế tắc trong công việc, tình cảm gặp ưu phiền, và tiền bạc trắc trở.

Giáp Tý (Kim, 35 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : nam mạng tháng tốt nhưng vẫn trong chiều hướng bình thường, chưa có vận hội tốt dù có quý nhân phù trợ, không nên mưu sự việc lớn, cẩn thận trong giao dịch còn tiểu nhân đang dòm ngó tranh phản. Tiền bạc tuy không gặp bế tắc nhưng may mắn đến không như mong đợi. Nữ mạng mọi việc đã được hanh thông, nhưng có Thái Bạch chiếu nên trong mưu sự chưa gặt hái kết quả như ý, tiền bạc đến tay có của hoạnh tài, trong giao tế hay trong tình cảm đề phòng miệng tiếng.

Nhâm Tý (Mộc, 47 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này mưu sự không còn trắc trở tuy tháng này không có biến động kiết hung, nhưng nam mạng chớ nên vọng động trong mưu sự việc mới. Nữ mạng tuy có quý nhân phù trợ nhưng trong mưu sự còn tiểu nhân tranh phản, chớ tranh cãi, tiền bạc tuy chưa được như ý nhưng đã có viễn cảnh tốt đẹp. tình cảm an vui.

Canh Tý (Thổ, 59 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) :  tháng này tuy không có chuyển biến trong mưu sự nhưng trong chiều hướng lành ít rủi nhiều, nam mạng chớ nên đầu tư việc mới dù có âm phù dương trợ, tiền bạc bế tắc, gia đạo ưu phiền. Nữ mạng cẩn thận trong giao dịch và các vật có giá trị, công việc và tình cảm gia đạo còn gặp lo lắng ưu phiền, tiền bạc vô 10 ra 8, 9 phần.

Mậu Tý (Hỏa, 71 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng này nam mạng mưu sự gặt hái kết quả tốt đẹp, công việc gặp nhiều may mắn đưa tới bất ngờ, trong giao tiếp cẩn thận với những người mới quen biết, tránh đi xa. Nữ mạng về tiền bạc được suôn sẻ, nhưng có Thái Bạch chiếu nên dự báo có tiểu nhân dòm ngó hay mất trộm, chớ tin người và giữ gìn lời tiếng với mọi người, đề phòng tật bệnh. Tránh đi về miền sông nước

TUỔI SỬU :

Đinh Sửu (Thủy, 22 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : nam mạng tháng xấu  vận xấu nên chưa có chuyển biến về các mưu sự, dự báo không may mắn trong công việc nhưng về tiền bạc có âm phù dương trợ mà không gặp bế tắc, tình cảm, gia đạo gặp ưu phiền. Nữ mạng tuy có quý nhân phù trợ nhưng còn bế tắc trong các mưu cầu hay tiền bạc, mọi sự đều không đạt kết quả như ý. Cẩn thận về tật bệnh, làm tổn hao tiền bạc.

Ất Sửu (Kim, 34 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng không khắc kỵ nhưng không tốt cho tuổi nam mạng vì trong vận xấu, cho nên mọi việc chỉ diển ra bình thường, mong mà không đến, muốn mà không được, tuy có biến chuyển trong mưu sự nhưng chưa như ý trong công việc, tiền bạc và tình cảm vui vẻ. Nữ mạng có cơ hội nên thực hiện các dự định, nhưng tránh manh động sẽ không gặt hái kết quả, tình cảm vui vẻ, tài lộc đến như ý và có của hoạnh tài. Tránh đi xa, đề phòng tật bệnh về máu huyết.

Quý Sửu (Mộc, 46 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng này đã có biến chuyển trong mưu sự mọi công việc như ý, tiền bạc đến tay, tình cảm gia đạo an khang, có tin vui. Nữ mạng chưa nên thực hiện các mưu sự hay thay đổi như dự tính sẽ không thành công như mong đợi vì năm mang vận xấu, tháng này tiền bạc không còn bế tắc trắc trở, tình cảm gia đạo có tin đưa đến bất ngờ.

Tân Sửu (Thổ, 58 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này không mấy tốt đẹp và trong mưu sự chưa có viễn cảnh tốt đẹp sẽ đến trong tương lai, do vận xấu trong giao thiệp chớ nên manh động, nhẫn nhịn sẽ tốt vì tiểu nhân còn dòm ngó muốn tranh phản, tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng tháng này vận hạn chỉ trung bình, vì có sao Thái Âm chiếu, nhưng nên đề phòng về những vật có giá trị, cùng tật bệnh kẽo phải hao tài tốn của.

Kỷ Sửu (Hỏa, 70 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng tháng tốt nhưng vận xấu nên trong mưu sự sẽ có kết quả nhưng chưa như ý, có biến động về tài lộc trong chiều hướng tốt đẹp, tiền bạc vui vẻ như ý, gia đạo an vui. Nữ mạng trong giao dịch dự báo có quý nhân trợ giúp sẽ thành như ý mong đợi. Tiền bạc và tình cảm an vui. Chớ đi xa và đi về miền sông nước

TUỔI DẦN : cuối Tam Tai

Mậu Dần (Thổ, 21 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : nam mạng tháng này mọi sinh hoạt chưa có chiều hướng tốt, chớ nên vọng động thực hiện việc mới, vì vận hội tốt vẫn chưa có vận xấu đang đến dự báo lành ít rủi nhiều, tiền bạc bế tắc, tình cảm nhiều lo lắng ưu phiền. Nữ mạng mọi sự có âm phù dương trợ sẽ được toại nguyện về công việc và tiền bạc nhưng không như mong đợi có nghĩa 10 phần chỉ đạt 5, 6 phần, tình cảm gia đạo có tin. Đề phòng khi di chuyển.

Bính Dần (Hỏa, 33 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này trong sinh hoạt và mưu sự đang có chiều hướng tốt đẹp may mắn, nhưng nam mạng chớ nên vọng động thực hiện việc mới, sẽ ảnh hưởng công việc và tiền bạc. Riêng nữ mạng mọi sự có quý nhân trợ giúp sẽ được toại nguyện như ý, nhưng tránh tranh đua tranh cãi kẽo phải ân hận, tiền bạc đến trong may mắn, tình cảm gia đạo an vui.

Giáp Dần (Thủy, 45 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này không có chuyển biến trong mưu sự nhưng đang trong chiều hướng không mấy tốt đẹp, tiền bạc trắc trở và bế tắc trong công việc, tình cảm gia đạo gặp phải lo lắng ưu phiềh. Nữ mạng cũng chưa có vận hội tốt, nhưng có âm phù dương trợ mà sinh hoạt được bình thường, tuy vậy không nên thực hiện các mưu sự mới, tiền bạc đang trắc trở, tình cảm có tin đến.

Nhâm Dần (Kim,  57 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : nam mạng tháng tốt mưu sự đều được hạnh thông như ý, nhưng đề phòng tiểu nhân dòm ngó tranh phản, về tiền bạc được như ý, có của hoạnh tài từ phương xa, tình cảm gia đạo vui vẻ. Nữ mạng mọi mưu sự đã hết bế tắc, tuy tháng này không có biến chuyển kiết hung nhưng trắc trở về tiền bạc đã hết, tiền đến tay như ý, gia đạo an vui.

Canh Dần (Mộc, 69 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này tuy không có biến chuyển trong mưu sự, nhưng chưa có vận hội tốt, nữ mạng vận xấu nhưng tháng này có âm phù dương trợ nên mọi việc đều được hạnh thông. Nam mạng tiền bạc đã hết bế tắc, nhưng nên cẩn thận trong giao tiếp tránh khoa trương tự mãn mà gặp tai tiếng thị phi kẽo phải ân hận, tình cảm gia đạo anh khang vui vẻ.

TUỔI MÃO :

Kỷ Mão (Thổ, 20 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : do tháng xấu không nên mưu sự việc mới, nên đề phòng có tiểu nhân lợi dụng lòng tin làm hao tài gặp thêm ưu phiền, tình cảm có lo lắng. Nữ mạng tiền bạc còn bế tắc chớ vọng động đầu tư sẽ không gặp may. Đề phòng đồ vật có giá trị, dự báo gặp tật bệnh hoặc tản tài. Không nên đi xa và cẩn thận trong di chuyển,

Đinh Mão (Hỏa, 32 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng này tốt đẹp có những chuyển biến tốt đẹp; mọi mưu sự thực hiện thành công, nam mạng nên cẩn thận trong giao tế và về tiền bạc, vì có tiểu nhân còn dòm ngó tranh phản, vì thế nên tránh khoa trương tự mãn, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng tháng tốt nên mưu sự hạnh thông, tiền bạc đến và có cả của hoạnh tài, nhưng tình cảm nhiều lo lắng ưu phiền, nên thư giản để tâm hồn an vui.

Ất Mão (Thủy, 44 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : về mưu sự tháng này gặp bế tắc, có âm phù dương trợ nhưng biến chuyển trong chiều hướng không tốt đẹp, về công việc chớ nên vọng động vì chưa có vận may đưa đến, chớ quá tin người, tài lộc và tình cảm chưa được như ý. Nữ mạng tháng xấu vận xấu về công việc chưa nên thay đổi, nên theo việc cũ sẽ gặt hái kết quả chờ thời vận tốt. tiền bạc gặp bế tắc. Tình cảm gia đạo ưu phiền.

Quý Mão (Kim, 56 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này có chuyển biến trong mưu sự và đang có chiều hướng tốt đẹp nhiều may mắn; nam mạng có thể thay đổi công việc nếu có, hay đầu tư việc mới. Đã hết bế tắc về tiền bạc, nhưng chớ quá tin người. Nữ mạng về công việc, tiền bạc có quý nhân phù trợ sẽ gặt hái nhiều thuận lợi trong mưu sự, gia đạo an vui. Tranh khoa trương kẽo gặp miệng tiếng.

Tân Mão (Mộc, 68 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng tốt có chuyển biến nên mưu sự và tài lộc đang trong chiều hướng tốt đẹp dần lên, mọi công việc đã có kết quả, nam mạng về tiền bạc nên cẩn thận trong giao dịch, giữ gìn vật có giá trị. Nữ mạng dù có quý nhân trợ giúp nhưng chưa có vận hội tốt, nên kiên nhẫn chờ đợi để thực hiện dự tính, về tiền bạc, tình cảm gia đạo đã hết lo lắng ưu phiền.

TUỔI THÌN :

Canh Thìn (Kim, 19 nam La Hầu nữ Kế Đô – 79 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng tháng này tốt đẹp nhưng 2 tuổi lớn nhỏ đang trong vận xấu. chưa thể thực hiện mưu sự vì vận hội tốt chưa đến, còn tiền bạc được như ý, gia đạo an vui, có tin tài lộc. Nữ mạng tuổi 79 tài lộc đến, mưu cầu việc gì đều có  quý nhân trợ giúp nên không còn lo lắng ưu phiền. Nữ tuổi 19 tránh di chuyển, dự báo có tật bệnh về xương cốt.

Mậu Thìn (Mộc, 31 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : nam mạng tháng tốt nhưng vận xấu tuy có âm phù dương trợ, chưa nên lthực hiện dự tính nếu có, tiền bạc và tình cảm không còn bế tắc và gặp vui vẻ may mắn. Nữ mạng gặp vận hạn tốt trong năm nên có thể đầu tư việc mới vì dự báo gặp nhiều tốt đẹp, nhưng đề phòng tiểu nhân tranh phản mà tản tài hại của. Tài lộc đến, tình cảm có gặp gỡ bất ngờ nhưng tránh quá tin người.

Bính Thìn (Thổ, 43 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng tháng xấu vận xấu tuy không có biến động về mưu sự nhưng đang trong chiều hướng còn trắc trở đến bế tắc, chưa nên thực hiện mọi sự, tiền bạc chưa hạnh thông, tình cảm gặp ưu phiền. Nữ mạng về mọi sự đang gặp bế tắc tiền bạc không như ý, không nên thay đổi công việc dù gặp cơ hội, tình cảm gia đạo có tin đưa đến.

Giáp Thìn (Hỏa, 55 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng này trong sinh hoạt, mưu sự đã có kết quả như mong muốn vì có quý nhân trợ giúp, còn về tài lộc, tình cảm gia đạo vui vẻ. Nữ mạng nếu có cơ hội thực hiện mưu sự trong tháng này sẽ thành công, nhưng chưa nên đầu tư việc lớn, tránh đi xa đề phòng tật bệnh về máu huyết hay nhức mỏi tay chân.

Nhâm Thìn (Thủy, 67 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : nam mạng tháng này chưa có biến động trong mưu sự và đang trong chiều hướng gặp trắc trở bế tắc, chưa qua vận xấu dù có âm phù dương trợ chớ đầu tư việc mới mà tản tài; tiền bạc tình cảm gặp ưu phiền. Nữ mạng tháng này không gặp may vì tháng khắc kỵ nên về công việc và tiền bạc đều không như mong đợi, cần thận trọng trong giao dịch chớ quá tin người, dự báo có mất mát hay tai tiếng.

TUỔI TỴ :

Tân Tỵ (Kim, 18 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu – 78 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này mưu sự đã có chuyển biến không còn bế tắc đang dần hạnh thông, nhưng không nên manh động, về tiền bạc được như ý, nam mạng 2 tuổi lớn nhỏ sẽ thêm của hoạnh tài. Nữ mạng tuổi 78 tháng này tuy tốt nhưng vận xấu nên cẩn thận trong công việc, nên giữ gìn giấy tờ và vật có giá trị, chớ tin người, đề phòng bị lợi dụng.

Kỷ Tỵ (Mộc, 30 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : các mưu sự còn trong chiều hướng thành công nhưng không như ý. Nam mạng về công việc và tiền bạc chỉ diễn ra bình thường, tránh khoa trương tự mãn kẽo gặp tai tiếng, tình cảm gặp có gặp gỡ bất ngờ, tinh thần vui vẻ. Nữ mạng có quý nhận trợ giúp tháng này có vận hội tốt có thể thực hiện việc mới, tiền bạc đến như mong đợi, về tình cảm đề phòng bị tiểu nhân lợi dụng, hoặc tật bệnh cần chữa trị sớm.

Đinh Tỵ (Thổ, 42 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này có chuyển biến về công việc và tiền bạc, có dấu hiệu phục hồi gặp nhiều may mắn, nhưng tháng xấu không nên thực hiện mọi dự tính nếu có, tình cảm gia đạo có tin. Nữ mạng vận xấu nên đề phòng về tiền bạc, cẩn thận giấy tờ hay đồ vật có giá trị, dự báo gặp tản tài hao của, nhưng công việc tài lộc vẫn hạnh thông. Tình cảm gia đạo có tin vui. Tránh đi xa hay tranh cãi.

Ất Tỵ (Hỏa, 54 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : nam mạng tháng tốt, có cơ hội thực hiện mưu sự sẽ gặp nhiều may mắn hoặc gặp hoạnh tài, thành công về tiền bạc, nhưng chớ tự mãn và tin người, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng mọi mưu sự đều hạnh thông không còn bế tắc, tiền bạc đến như ý, tình cảm gia đạo an vui. Có âm phù dương trợ nên đi xa sẽ gặp quý nhân hay may mắn trong công việc.

Quý Tỵ (Thủy, 66 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : mọi sinh hoạt về công việc, tiền bạc và gia đạo có biến động đang trong chiều hướng bế tắc, chớ manh động, hãy nhẫn nhịn chờ vận hội mới. Nữ mạng chưa gặp thuận lợi trong mưu sự, tuy có quý nhân trợ giúp nhưng chưa thể thực hiện thay đổi công việc mới, tiền bạc trắc trở, gặp tiểu nhân dòm ngó tranh phản hoặc bị lợi dụng, tình cảm gia đạo vui ít buồn nhiều.

TUỔI NGỌ : cuối Tam Tai

Nhâm Ngọ (Mộc, 17 nam Thái Âm nữ Thái Bạch – 77 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : nam mạng 2 tuổi lớn nhỏ có thuận lợi trong mọi mưu cầu  do năm gặp vận tốt, về tiền bạc không còn trắc trở bế tắc, tuổi 77 trong tình cảm gia đạo đôi lúc ưu phiền, cẩn thận về tranh cãi gặp bất lợi. Nữ mạng tháng tốt nhưng vận xấu, tuy có quý nhân phù trợ tạo thuận lợi trong mọi mưu sự, tiền bạc đến, nhưng cẩn thận đề phòng tật bệnh kẽo phải tản tài, không nên đi xa, gia đạo vui vẻ.

Canh Ngọ (Thổ, 29 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : cẩn thận trong mưu sự tháng này đang gặp trắc trở bế tắc, nam mạng tránh vọng động khi đầu tư việc mới, do có tiểu nhân còn dòm ngó muốn tranh phản sẽ gặp tổn hao, tiền bạc không như ý, tình cảm có gặp gỡ nhưng chớ vội mừng vui. Tháng này nữ mạng mọi việc không thuận lợi mưu sự trắc trở, tiền bạc bế tắc. Tình cảm chớ tin người mới gặp, tránh đi xa, tránh chỗ đông người, tránh tranh cãi

Mậu Ngọ (Hỏa, 41 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) :  tháng này tuy không có chuyển biến về kiết hung nhưng mọi công việc đều như ý và tiền bạc đến vui vẻ, do vận tốt nam mạng nên thực hiện công việc mới nếu có, trong giao tế nên mạnh dạn đề xuất ý tưởng. Nữ mạng mọi mưu sự đều thuận lợi gặt hái kết quả tốt đẹp như mong muốn, về tiền bạc đến tay nhưng không như mong đợi, tình cảm an vui.

Bính Ngọ (Thủy, 53 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng này tuy không tốt với mạng Thủy, nhưng tuổi Ngọ nam mạng này không bị nhiều ảnh hưởng, dù vậy trong mưu sự chỉ gặt hái kết quả bình thường không như mong đợi. Do tháng xấu, nên mọi sự tránh manh động, tài lộc có trong chừng mực, tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng nên theo đuổi việc nhỏ việc cũ, không nên thực hiệm việc mới, đề phòng việc di chuyển. Tiền bạc gặp lo lắng ưu phiền. Tình cảm gia đạo nhiểu lo lắng ưu phiền.

Giáp Ngọ (Kim, 65 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : nam mạng tháng tốt nên làm việc mới sẽ có thành quả, cẩn thận giấy tờ hay vật có giá trị kẽo phải ân hận. Tiền bạc đến, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng về tiền bạc đã hạnh thông, về mưu sự có quý nhân trợ giúp nhưng cẩn thận có tiểu nhân tranh phản. chưa có cơ hội thực hiện việc mới. Tình cảm gia đạo an vui.

TUỔI MÙI :

Quý Mùi (Mộc, 16 nam Kế Đô nữ Thái Dương – 76 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : nam mạng mọi sự có chuyển biến hạnh thông như ý, có âm phù dương trợ về mưu sự tiền bạc nhiều may mắn, tình cảm gia đạo có tin nhưng cả 2 tuổi tránh manh động do đang vận xấu. Nữ mạng tuy có âm phù dương trợ nhưng vẫn luôn lo lắng ưu phiền, mọi mưu cầu về tài lộc chưa như ý, cẩn thận khi di chuyển dự báo có tật bệnh về xương cốt, máu huyết nên chữa trị kịp thời để lâu sẽ hao tổn nhiều.

Tân Mùi (Thổ, 28 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng có chuyển biến trong mưu sự nhưng trong chiều hướng gặp trắc trở bế tắc, nam mạng trong tình cảm sẽ gặp gỡ nhưng chớ thái quá nên đề phòng bị lợi dụng, tiền bạc không như ý. Nữ mạng mọi sự gặp bế tắc, chưa nên thay đổi công việc vì vận hội tốt chưa có, tiền bạc, tình cảm có lo lắng. Cẩn thận trong di chuyển.

Kỷ Mùi (Hỏa, 40 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này tốt đẹp, mọi mưu sự đã có chuyển biến không còn bế tắc về tiền bạc, nhưng chưa nên thực hiện các dự tính nếu có sẽ không như mong muốn. Tình cảm có gặp gỡ chớ vội tin người. Nữ mạng vận hạn tốt, tháng tốt, có thê đầu tư việc mới nếu có cơ hội tốt, cần đề phòng các giấy tờ có giá trị, vì còn tiểu nhân dòm ngó tranh phản, gây tai tiếng, tình cảm vui vẻ.

Đinh Mùi (Thủy, 52 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng này nam mạng tuy có biến chuyển trong mưu sự nhưng không thuận lợi về tiền bạc như mong đợi, tháng chưa có cơ hội đầu tư nên sẽ không gặt hái thành quả tốt. Nữ mạng chưa có biến chuyển về mưu sự, công việc chớ nên thay đổi cứ việc cũ làm sẽ thuận lợi về tiền bạc. Tình cảm gia đạo an vui.

Ất Mùi (Kim, 64 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng đã tốt đẹp nếu có mưu sự mới nên thực hiện sẽ thành công như mong đợi. Nam mạng công việc và tiền bạc đến trong may mắn và vui vẻ, cẩn thận khi di chuyển. Nữ mạng về công việc có chiều hướng tốt đẹp, tiền bạc không còn lo lắng ưu phiền, có tin vui hay của hoạnh tài đến tay.

TUỔI THÂN :

Nhâm Thân (Kim, 27 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này tốt đẹp, tuy không có biến chuyển trong mưu sự nhưng nam mạng không gặp thuận lợi trong công việc và tiền bạc, chỉ trong mức độ trung bình, nhưng có thể thực hiện dự tính mới. Nữ mạng mọi mưu sự đều được như ý, do có âm phù dương trợ nên đầu tư việc mới sẽ thành công, nhưng chớ tin người thái quá, đi xa tốt nhưng đề phòng tiểu nhân lợi dụng tình hoặc tiền.

Canh Thân (Mộc, 39 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : mọi mưu sự đang trong chiều hướng gặp nhiều trắc trở hoặc bế tắc, về nam mạng mọi sự không được hạnh thông, chớ manh động tránh đầu tư việc mới cứ việc cũ mà làm sẽ có kết quả. Nữ mạng tháng này tuy có quý nhân trợ giúp nhưng không thuận lợi trong mọi mưu sự, chưa thể thay đổi như dự tính nếu có, đề phòng tiểu nhân dòm ngó hoặc tật bệnh về chân tay, tình cảm tài lộc có lắm ưu phiền.

Mậu Thân (Thổ, 51 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này mưu sự việc mới không thuận lợi vì chưa có vận hội tốt, chớ vọng động đầu tư sẽ phải ân hận. Tiền bạc và tình cảm gặp nhiều lo lắng, ưu phiền. Nữ mạng tiền bạc đang bế tắc, phần lớn do sao hạn và tháng này khắc kỵ sẽ làm tản tài và có tiểu nhân lợi dụng, nên cẩn thận các giấy tờ đồ vật có giá, dự báo gặp mất mát, tình cảm và tiền bạc đều không vui.

Bính Thân (Hỏa, 63 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : công việc đang trong chiều hướng hạnh thông mang đến nhiều may mắn về tài lộc như ý, nhưng thấy may mà vọng động sẽ dễ dẫn đến thất bại vì vận hạn cần cẩn thận, cứ theo việc cũ làm sẽ gặt hái kết quả. Tình cảm gia đạo an khang. Nữ mạng công việc và tiền bạc có quý nhân trợ giúp như mong đợi, tinh thần phấn chấn vui vẻ, tháng này có cơ hội tốt nên thực hiện dự tính, đề phòng tật bệnh về tay chân.

Giáp Thân (Thủy, 75 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : nam mạng tháng khắc kỵ, mọi mưu cầu về tiền bạc không đưa đến kết quả, mọi mưu sự đều gặp trắc trở, gia đạo có tin xa. Nữ mạng có quý nhận trợ giúp nhưng mọi mưu cầu về công việc và tiền bạc sẽ không thu hoạch như ý, gia đạo gặp lo lắng ưu phièn.

TUỔI DẬU :

Quý Dậu (Kim, 26 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : nam mạng tháng tốt vận tốt nên về tiền bạc và công việc sẽ có nhiều biến động, nhưng trong chiều hướng thuận lợi như dự định, cẩn thận đề phòng có tiểu nhân tranh phản gây ưu phiền về tiền bạc, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng tháng tốt  nhưng vận xấu, chưa nên thực hiện công việc mới nếu có, tiền bạc đã hết  bế tắc đạt như ý, tình cảm chớ tin người, tránh đi xa, tránh tranh cãi.

Tân Dậu (Mộc, 38 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : thay vì có cuộc sống trong tháng bình thường như bao nhiêu hành Mộc khác, nhưng Thạch Lựu Mộc này mọi mưu sự vẫn còn trong chiều hướng chưa được hạnh thông, nam mạng có dự báo về tiền bạc gặp trắc trở nhưng “tiền hung hậu kiết”, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng tình cảm tốt đẹp nhưng cẩn thận với đối tượng vì dự báo gâp phải tiểu nhân, chớ quá tin người, mọi mưu sự có âm phù dương trợ như ý, tiền bạc bình thường.

Kỷ Dậu (Thổ, 50 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng này có biến chuyển về mưu sự nhưng trong chiều hướng không được tốt đẹp, công việc và tiền bạc đều bế tắc, và còn gặp tai tiếng thị phi, cố tránh gieo hạt tình cảm mới mà gia đạo bất hòa. Nữ mạng mọi mưu sự không nên thực hiện vì tháng xấu không có kết quả trái lại còn tản tài hao của, tiền bạc và tình cảm còn ưu phiền.

Đinh Dậu (Hỏa, 62 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : nam mạng tháng tốt vận tốt nên trong mọi mưu sự có kết quả như mong đợi, còn tiền bạc như ý, tình cảm an vui. Nữ mạng tháng này mọi mưu sự đều hạnh thông may mắn tốt đẹp dù gặp Thái Bạch chiếu mạng, chưa nên thực hiện việc mới nếu có, cẩn thận với tật bệnh. Tình cảm gia đạo an vui. Tránh đi xa về miền sông nước.

Ất Dậu (Thủy, 74 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : có chuyển biến về công việc trong mưu sự đang trong chiều hướng xấu dần với trắc trở bế tắc, nếu có dự tính mới không nên thực hiện, chớ tin người, cẩn thận về tiền bạc. Nữ mạng do tháng khắc kỵ nên mưu sự và tiền bạc còn bế tắc chưa hạnh thông như ý, cẩn thận với tật bệnh về tay chân nhức mỏi, gia đạo có tin.

TUỔI TUẤT : cuối Tam Tai

Giáp Tuất (Hỏa, 25 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng này có mưu sự cũng không nên thực hiện dù có vận hội tốt đang đến sẽ không có kết quả về tài lộc mọi sự không như ý vì tháng tốt nhưng vận xấu, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng về tiền bạc có hoạnh tài nhưng chớ tin người xung quanh, chớ tranh cãi, còn tiểu nhân dòm ngó lợi dụng, gặp tật bệnh nên chữa trị thì mau lành, tình cảm có gặp gỡ vui vẻ.

Nhâm Tuất (Thủy, 37 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng này mưu sự chưa có cơ hội thành công vẫn còn bế tắc do tháng xấu vận xấu, về tiền bạc và tình cảm chỉ bình thường. Nữ mạng mọi mưu sự về công việc và tiền bạc chưa có thay đổi nhưng chớ quá lo lắng, cứ công việc cũ thực hiện sẽ tốt hơn làm việc mới, tình cảm tuy có gặp gỡ vui vẻ nhưng cần đề phòng tiểu nhân lợi dụng tình hay tiền, gia đạo có tin.

Canh Tuất (Kim, 49 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : mọi mưu sự đã tốt đẹp nhưng chưa hoàn toàn như ý, nếu có việc mới cũng chưa nên thực hiện sẽ không thành công, vì có sao Thái Bạch chiếu, tình cảm gia đạo có tin vui. Nữ mạng tháng tốt vận tốt nhưng nên đề phòng về miệng tiếng và tiền bạc, chớ tự cao tự đại sẽ gặp tiều nhân dèm pha, cẩn thận với vật có giá trị, tránh tranh cãi, tình cảm gia đạo an vui.

Mậu Tuất (Mộc, 61 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng này chưa có biến chuyển trong mưu sự nhưng không còn bế tắc về tiền bạc hay công việc, tình cảm gia đạo an vui, có tin đưa đến. Nữ mạng tháng này có thể thay đổi công việc, tuy không thuận lợi ngay về tiền bạc nhưng sẽ có kết quả về sau, tình cảm gia đạo có tin đến. Tránh di chuyển, đi xa, dự báo tật bệnh về máu huyết hay chân tay.

Bính Tuất (Thổ, 73 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng này không có chuyển biến trong mưu sự, và tài lộc chưa như mong đợi, không nên thực hiện việc mới vì vận hội tốt đã qua, tình cảm gia đạo có ưu phiền. Nữ mạng chưa có cơ hội tốt, không nên thực hiện dự tính thất bại nhiều hơn thành công như mong đợi, công việc và tiền bạc trắc trở, gia đạo gặp lo lắng ưu phiền.

TUỔI HỢI :

Ất Hợi (Hỏa, 24 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này mưu sự hay tiền bạc tiếp tục gặp may mắn hạnh thông, riêng nữ mạng cẩn thận trong giao thiệp, tránh chỗ đông người, có tiểu nhân dòm ngó nhất là đối tượng lớn tuổi khác giới. Nữ mạng năm nay vận xấu nên mọi mưu cầu chưa như ý, tránh manh động, tranh tranh cãi kẽo gặp tai tiếng, thực hiện việc nhỏ sẽ đạt kết quả như ý, tình cảm gia đạo an khang.

Quý Hợi (Thủy, 36 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : nam mạng tháng xấu nên mưu sự rủi nhiều hơn may, có dự tính mới chưa nên thực hiện sẽ gặp thất bại. Tiền bạc và tình cảm chỉ bình thường. Nữ mạng tuy có chuyển biến và có âm phù dương trợ trong công việc nhưng tháng xấu chưa gặp may mắn thuận lợi về tài lộc, trong tình cảm có gặp gỡ nhưng chớ tin người, hoặc có tin xa đưa đến

Tân Hợi (Kim, 48 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : mọi mưu sự may mắn thành công tốt đẹp, đã có biến chuyển và đạt như ý, tiền bạc đến tay, tình cảm an vui, nam mạng có dự tính mới nên thực hiện vì vận hội tốt đã có. Nữ mạng mọi mưu sự mới nên thực hiện, tiền bạc vui vẻ và có hoạnh tài, tình cảm gia đạo an khang vui vẻ.

Kỷ Hợi (Mộc, (Mộc, 60 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : nam mạng tháng xấu nhưng có biến chuyển cát hung trong chiều hướng may mắn, mọi mưu sự như ý, tài lộc có âm phù dương trợ sẽ gặp nhiều may mắn, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng chưa nên thay đổi công việc, vận hạn xấu nên cẩn thận những vật có giá trị nếu không sẽ ân hận, tài lộc như ý, tình cảm đề phòng  bị tiểu nhân lợi dụng hoặc tật bệnh, tản tài.

Đinh Hợi (Thổ, 72 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này có biến chuyển trong mưu sự nhưng trong chiều hướng bình thường, nên tài lộc thu 10 chi ra 8, 9 phần nên chỉ làm việc cũ sẽ có kết quả tốt hơn việc mới gặp tản tài. Nữ mạng công việc và tài lộc có lo lắng ưu phiền, tình cảm hay ưu phiền, đề phòng tật bệnh nên chữa trị ngay.

KHÔI VIỆT

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

Lịch Vạn Sự Tháng 8/2018 (Kỳ 1)

Từ ngày 1/8/2018 đến ngày 15/8/2018

NĂM MẬU TUẤT (Bình Địa MỘC – Cây sống trên đất)

Kiến CANH THÂN – Tiết LẬP THU (thuộc Bảy ÂL, đủ)

Ngày vào tiết Lập Thu : 7/8/2018 (tức ngày 26 tháng 6 ÂL)

Ngày vào khí Xử Thử : 23/8/2018 (tức ngày 13 tháng 7 ÂL)

Hành : MỘC (Thạch Lựu Mộc – Cây lựu trên đá) – Sao : CƠ

Thứ tư – Ngày ẤT SỬU – 1/8 tức 20/6 (T)

Hành KIM – Sao Chẩn – Trực Phá

Khắc tuổi Can : Tân Mão, Tân Dậu – Khắc tuổi Chi : Kỷ Mùi, Quý Mùi

TỐT : không có

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Nguyệt phá, Lục bất thành, Nguyệt hình. Hắc đạo : Chu tước.

Cử :lợp mái nhà, gác đòn dông, động thổ,

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ năm – Ngày BÍNH DẦN – 2/8 tức 21/6 (T)

Hành HỎA – Sao GIÁC – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Nhâm Tuất, Nhâm Thìn – Khắc tuổi Chi : Giáp Thân, Nhâm Thân.

TỐT : Thiên quý, Thiên tài, Ngũ phú, Hoạt diệu, Mẫu thương, Thiên ân, Trực tinh, Kim quỹ

Nên : thay đổi, giao dịch, cầu tài, chữa bệnh

XẤU : Sát chủ, Tội chí, Ly sàng, Cô quả, Đại mộ, Đao chiêm sát.

Cử : cúng tế, cầu phước, vào đơn

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ sáu – Ngày ĐINH MÃO – 3/8 tức 22/6 (T)

Hành HỎA – Sao Cang – Trực THÀNH

Khắc tuổi Can : Quý Tỵ, Quý Hợi – Khắc tuổi Chi : Ất Dậu, Quý Dậu

TỐT : Thiên quý, Thiên hỉ, Kính tâm, Tam hợp, Mẫu thương, Hoàng ân, Thiên ân. Hoàng đạo : Kim đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thiên hỏa, Cô thần, Lỗ ban sát, Đao chiêm sát, Phi liêm đại sát. Ngày Tam nương

Cử : lợp mái nhà, gác đòn dông, xây bếp, làm cửa chính, động thổ

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ bảy – Ngày MẬU THÌN – 4/8 tức 23/6 (T)

Hành MỘC – Sao Đê – Trực THÂU

Khắc tuổi Can : Không có – Tự hình : Canh Thìn, Bính Thìn – Khắc tuổi Chi : Canh Tuất, Bính Tuất

TỐT : Tuế Đức, Thiên mã, Phổ hộ, Đại hồng sa, Thiên ân

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Thiên cương, Địa phá, Hoang vu, Ngũ hư, Cô quả, Trùng phục, Ly sào. Hắc đạo : Bạch hổ. Ngày Nguyệt kỵ

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Chủ nhật – Ngày KỶ TỴ – 5/8 tức 24/6 (T)

Hành MỘC – Sao PHÒNG – Trực KHAI

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Tân Hợi, Đinh Hợi

TỐT : Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Sinh khí, Thiên thành, Phúc sinh, Dịch mã, Phúc hậu, Đại hồng sa, Nhân chuyên. Hoàng đạo : Ngọc đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Sát chủ, Thiên tặc, Nguyệt yếm, Trùng tang, Ly sào.

Cử : xuất hành, khai trương, dọn nhà, động thổ

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ hai – Ngày CANH NGỌ – 6/8 tức 25/6 (T)

Hành THỔ – Sao Tâm – Trực Bế

Khắc tuổi Can : Giáp Thân, Giáp Dần – Tự hình : Bính Ngọ, Nhâm Ngọ.- Khắc tuổi Chi : Nhâm Tý, Bính Tý.

TỐT : Nguyệt không, Minh tinh, Cát khánh, Lục hợp

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Vãng vong, Thiên lại, Nguyệt kiến, Thiên lao, Huyết chi.

Cử : động thổ, xuất hành, giao dịch, cầu tài, khai trương, đi xa

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ ba – Ngày TÂN MÙI – 7/8 tức 26/6 (T)

Hành THỔ – Sao VĨ – Trực Bế

Khắc tuổi Can : Ất Dậu, Ất Mão – Khắc tuổi Chi : Quý Sửu, Đinh Sửu

TỐT : Thiên quý, Thiên thành,Tuế hợp, Đại hồng sa, Nhân chuyên. Hoàng đạo : Ngọc đường.

Nên : đính hôn, vào đơn, chữa bệnh

XẤU : Hoang vu, Địa tặc, Nguyệt hư, Cô quả, Bát phong, Huyết chi, Đại mộ.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ tư – Ngày NHÂM THÂN – 8/8 tức 27/6 (T)

Hành KIM – Sao CƠ – Trực KIẾN

Khắc tuổi Can : Bính Dần, Bính Thân – Khắc tuổi Chi : Bính Dần, Canh Dần

TỐT : Nguyệt đức, Nguyệt ân, Minh tinh, Mãn đức, Phúc hậu, Thiên ân, Bất tương

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Thổ phù, Kim thần thất sát. Lục bất thành, Thiên lao. Ngày Tam nương

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ năm – Ngày QUÝ DẬU – 9/8 tức 28/7 (T)

Hành KIM – Sao Đẩu – Trực TRƯ

Khắc tuổi Can : Đinh Mão, Đinh Dậu – Khắc tuổi Chi : Đinh Mão, Tân Mão

TỐT : Thiên đức, Âm đức, Bất tương

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Sát chủ, Vãng vong, Thiên ôn, Nhân cách, Cửu không, Tội chí, Nguyệt kiến, Kim thần thất sát. Phủ đầu dát, Khô tiêu. Hắc đạo : Huyền vũ.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ sáu – Ngày GIÁP TUẤT – 10/8 tức 29/6 (T)

Hành HỎA – Sao Ngưu – Trực MÃN

Khắc tuổi Can : Canh Thìn, Canh Tuất – Khắc tuổi Chi : Nhâm Thìn, Canh Thìn.

TỐT : Thiên phú, Thiên quan, Lộc khố, Kính tâm, Bất tương, Tư mệnh

Nên : mọi sự đều tốt, an táng

XẤU :  Thổ ôn, Thiên tặc, Quả tú, Tam tang, Cô quả, Quỷ khốc, Hỏa tinh. Ngày Nguyệt tận

Cử : cúng tế, động thổ, xuất hành, xây bếp, lợp mái nhà

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ bảy – Ngày ẤT HỢI – 11/8 tức 1/7 (Đ)

Hành HỎA – Sao Nữ – Trực BÌNHI

Khắc tuổi Can : Tân Tỵ, Tân Hợi – Khắc tuổi Chi : Quý Tỵ, Tân Tỵ.

TỐT : Thiên phúc, Nguyệt giải, Hoạt diệu, Phổ hộ

Nên : cúng tế, cầu phước, vào đơn, chữa bệnh

XẤU :  Sát chủ, Thiên cương, Tiểu hao, Hoang vu, Nguyệt hỏa, Băng tiêu, Ngũ hư.Hắc đạo : Câu trận.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Chủ nhật – Ngày BÍNH TÝ – 12/8 tức 2/7 (Đ)

Hành THỦY  – Sao Hư – Trực ĐỊNH

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Canh Ngọ, Mậu Ngọ.

TỐT : Nguyệt không, Phúc sinh, Tam hợp, Thời đức, Hoàng ân, Sát cống. Hoàng đạo : Thanh long

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Đại hao..

Cử : nhóm họp, giao dịch, cầu tài

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ hai – Ngày ĐINH SỬU – 13/8 tức3/7 (Đ)

Hành THỦY – Sao Nguy – Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Tân Mùi, Kỷ Mùi.

TỐT : Nguyệt đức hợp, Trực tinh. Hoàng đạo : Minh đường

Nên : vào đon, chữa bệnh, dọn nhà

XẤU : Ngũ quỹ, Thổ cấm, Cửu thổ quỷ.. Ngày Tam nương

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ ba – Ngày MẬU DẦN – 14/8 tức 4/7 (Đ)

Hành THỔ – Sao Thất – Trực Phá

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Canh Thân, Giáp Thân

TỐT : Tuế đức, Thiên đức hợp, Thánh tâm, Giải thần, Thiên thụy, Dịch mã

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Nguyệt phá, Nguyệt hình, Không phòng, Ly sào, Thiên hình.

Cử : lợp mái nhà, gác đòn dông, đính hôn, vào đơn

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ tư – Ngày KỶ MÃO – 15/8 tức 5/7 (Đ)

Hành THỔ- Sao Bích – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Tân Dậu, Ất Dậu.

TỐT : Cát khánh, Ích hậu, Thiên ân, Thiên thụy

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Thiên lại, Hoang vu. Hắc đạo : Chu tước. Ngày Nguyệt kỵ

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

NHỮNG NGÀY LỄ – KỶ NIỆM TRONG THÁNG 8 DƯƠNG LỊCH

1/8/1930 : Ngày truyền thống ngành công tác tư tưởng

6/8 : Ngày quốc tế chống vũ khí nguyên tử

8/8/1967 : Ngày thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

15/8/1945 : Ngày truyền thống ngành Bưu Điện – Ngày chiến thắng phát xít Nhật

19/8/1945 : Cách mạng tháng 8 thành công – Ngày thành lập CAND

26/8/1975 : VN gia nhập phong trào không liên kết

NHỮNG NGÀY LỄ – KỶ NIỆM TRONG THÁNG 7 ÂM LỊCH

9/7 : Hội đua thuyền Đào xá (Phú Thọ)

15/7 :  Ngày lễ Vu Lan (Xá tội vong nhân) – Hội chùa An Thái (An Nhơn, Bình Định) – Hội làng Bảo Ninh (Tx Đồng Hới, Quảng Bình) (Rằm tháng 4 = hội cầu mưa)

19/7 : Hội bơi làng Võng La (Đông Anh – Hà Nội) – 19-21/7 và 10-13/10

Thiên Việt

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

XEM BÓI CHO NÀNG

NHẬN DIỆN NÀNG QUA CÁCH NGỒI

– Qua nghiên cứu, các chuyên gia đã khẳng định, kiểu ngồi cũng phần nào tố cáo tính cách và đặc điểm của chị em trong “chuyện ấy”.

Ngồi bắt chéo chân (H1)

Tính cách: Những phụ nữ ngồi kiểu này thường là mẫu người tự tin, cho mình là trung tâm vũ trụ, không chịu sự sắp đặt của người khác, cá tính mạnh và luôn đòi hỏi nữ quyền. Họ đối xử với mọi người rất chân thành nên làm bạn với họ không phải chuyện khó khăn, song nếu muốn thật sự có được họ thì lại là chuyện3 Tuong ngoi 1 không đơn giản.

Trong “chuyện ấy”: Bình thường họ rất chú ý đến tư thế ngồi của mình nên có thể liệt vào mẫu phụ nữ cẩn trọng trong lời nói và hành động, nhưng trong chuyện chăn gối họ lại là người có suy nghĩ rất thoáng và không mấy cầu kì.

Với cá tính mạnh, mẫu phụ nữ này khá chủ động trong chuyện “yêu”. Họ cũng không ngần ngại thực hiện những tư thế thoải mái.

Hai chân khép song song (H2)

Tính cách: Đây vốn là một kiểu ngồi khá nho nhã nên những phụ nữ sở hữu kiểu ngồi này cũng rất nữ tính, vô cùng coi trọng hình thức. Nếu bạn không phải mẫu đàn ông tài giỏi và kiên nhẫn thì đừng mơ chiếm được trái tim họ.

Trong “chuyện ấy”: Bản tính nho nhã nên họ không thích những kiểu quan hệ quá quyết liệt. 3 Tuong ngoi 2Khi bạn muốn thử cảm giác mới mẻ, họ thường sẽ khéo léo từ chối. Trong “chuyện yêu” họ luôn tìm kiếm sự hoàn mĩ nên chất lượng quan trọng hơn nhiều so với số lượng.

Ngồi hai chân mở rộng (H3)

Tính cách: Dễ nhận thấy đây là tuýp phụ nữ thoải mái, phóng khoáng. Họ độc lập trong suy nghĩ và rất quyết đoán. Mới đầu bạn sẽ thấy họ rất dễ kết thân và có cảm giác như chơi với một người anh em, nhưng dần dần bạn sẽ bị sự hấp dẫn của họ cuốn hút đến nỗi không thể thoát ra được. Họ không phải mẫu phụ nữ theo bạn vì tiền mà vì họ bị chính bạn thu hút.

Trong “chuyện ấy”: Sự chủ động của họ nhất định không làm bạn thất vọng. Khi “lâm trận”, họ có rất nhiều yêu cầu, tuy không nói ra nhưng bạn cần tự hiểu và điều chỉnh cho thích hợp. 3 Tuong ngoi 3Đừng cứ “nhảy mãi một điệu” mà cần thiên biến vạn hoá thì nàng mới tâm phục khẩu phục.

Cẳng chân xếp hình chữ V (H4)

Tính cách: Đây là dáng ngồi của những cô nàng ngây thơ và đáng yêu. Đàn ông rất dễ bị vẻ đáng yêu của họ thu hút, nhưng chính sự bị động của họ lại khiến các chàng chùn bước.

Khi quan hệ đã tiến triển, bạn đừng vội vàng đòi hỏi, vì họ không phải người dễ dàng dâng hiến. Tuy vậy nàng chính là một mẫu lí tưởng để bạn cưới làm vợ.

Trong “chuyện ấy”: Họ sẽ đóng vai một phụ nữ truyền thống nên rất hợp với tuýp đàn ông gia trưởng. Còn nếu bạn là người ưa sáng tạo thì cần chỉ dẫn cho nàng dần dần, đốt cháy giai đoạn chỉ xôi hỏng bỏng không.

Xuân Mai chuyển tiếp

TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP HÔ THẦN NHẬP TƯỢNG

TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP

HÔ THẦN NHẬP TƯỢNG

Tức “Khai Quang Điểm Nhãn”

Đây là một tài liệu về cách HÔ THẦN NHẬP TƯỢNG tức thuật KHAI QUANG ĐIỂM NHÃN sưu tập được mà quên mất nguồn :

“Tượng Phật mới thỉnh về từ các tiệm buôn cần tẩy uế, hay rửa cho sạch bụi. Dùng một bát nước sạch có thêm hương liệu từ hoa tươi như cánh sen, hoa hồng, hoa lài v.v…, rồi đọc trì chú bài “Thanh Tịnh Pháp Án Lam Xóa Ha” (21 hay 27  tức đọc 9×3 lần) dùng với ấn Bảo thủ và kiết tường. Nước đã dùng đổ ra trước sân hay vẩy chung quanh nhà, không đổ xuống cống.

Trì chú Thanh Tịnh Pháp 7 hay 9 ngày. Dùng chỉ ngũ sắc kết lại thành dây. Ngũ sắc là năm mầu của ngũ hành: Vàng, Trắng, Đen (hay xanh da trời), Xanh lá cây, và Đỏ. Dùng chú tẩy uế rồi vừa kết chỉ vừa trì Lục tự Đại Minh Thần Chú “Án Ma Ni Bát Di Hồng”.

Sau khi đã đầy đủ, để kinh Bát Nhã phạn tự trên Kinh Đại Bi Sám Pháp, để Đại Bi Tâm chú phạn tự chồng trên kinh Bát Nhã, rồi cuốn tròn lại, cuộn sao cho thấy các chủng tử ở ngoài. Dùng dây chỉ ngũ sắc đã kết cột kinh lại. Có thể gấp lại và bỏ trong bao, dùng dây ngũ sắc cột miệng bao lại.

Vẽ 3 chủng từ Om Ah Hum (Phạn tự hay Tạng tự đều được) canh vẽ sao cho chữ Om nằm phần giữa hai lông mày, Ah ở miệng, và Hum ở cổ của tượng – khoản cách đều nhau. Hay in ra rồi lấy mực đỏ đồ lên. Khi vẽ chữ Om thì trì chữ OM, vẽ chữ Ah thì trì chú AH, vẽ chữ Hum thì trì chú HUM. Nếu tập vẽ các chủng từ, nên mang đi đốt.

Dùng giấy có Om Ah Hum dán ở trong lòng tượng đúng theo vị trí như trên. Để kinh đã cuốn dựng đứng trong lòng tượng. Để cho chữ viết đứng, đừng để ngược xuống. Niêm kín lỗ rỗng dưới lòng tượng lại. Phần này luôn trì “Nam Mô Thiên Thủ Thiên Nhãn – Quán Thế Âm Bồ Tát Linh Cảm Ứng”.

Tất cả vật dụng đều phải dùng chú để tẩy uế ! Sau đó đọc kinh an vị Phật (xem trong kinh nhật tụng)

Các tượng Phật Bồ Tát khác cũng làm như thế. Vẽ thêm chủng từ của vị Phật hay Bồ Tát của hình tượng ở phần đầu của chú Đại Bi Tâm phạn tự.

Hình Phật hay Bồ Tát cũng theo trên mà làm. Dùng nước thanh tịnh để lau chùi khung ảnh. Phần sau của hình thì vẽ các chủng tử Om Ah Hum như đã dẫn ở trên. Hay in ra dùng mực đỏ vẽ đồ lên các chủng từ rồi dán sau hình cũng được. Kinh và dây ngũ sắc để phía sau hình.

Đây là cách cho các bạn ở xa không phương tiện nhờ chư Tăng hay các thầy điểm nhãn cho hình tượng chư Phật hay Bồ Tát.

Hình tượng đã thờ lâu ngày không cần phải làm. Để đỡ tốn tiền mực, dùng hình kinh Bát Nhã phạn tự chữ đen trên nền trắng.

NHỮNG CÁCH KHÁC

Một cách khác của Thày Sương Mãn Thiên chỉ như sau : Tượng mới thỉnh về cũng làm sạch như đối với bát nhang. Các đồ trì chú cho vào tượng qua lỗ trống ở dưới đáy tương tự như khi cho vào bát nhang. Sau đó, dùng băng keo dán kín lỗ ở dưới lại. Lập đàn pháp của Tiên gia theo nghi quỹ sau :

Nghi thức cúng luyện phép :

Thường thường luyện vào các thời Tý – Ngọ – Mão – Dậu. Luyện theo trình tự như sau :

• Người luyện trước đó phải tắm rửa sạch sẽ.

• Thắp nhang 3 nén chắp tay cầm nhang theo hiệp chưởng ấn.

• Quán tưởng Linh phù như sau :

• Đọc CHÚ TỊNH PHÁP GIỚI : (Ôm ram xóa ha) – 7 lần.

• Tịnh CHÚ TAM NGHIỆP : (ÁN SA PHẠ BÀ PHẠ – TRUẬT ĐÀ SA PHẠ –ĐẠT MA SA PHẠ – BÀ PHẠ TRUẬT ĐỘ HÁN) – 3 lần.

• Đọc CHÚ NIỆM HƯƠNG : (NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT) – 3 LẦN.

Nam mô hách hách dương dương.

Nhật xuất Đông Phương.

Vạn sự Thần Pháp kiết tường.

Hộ Thần đệ tử thủ chấp phần hương.

Họa Linh phù Tiên sư Tổ sư chứng giám.

Án Thiên linh linh.

Án Địa linh linh.

Ngã linh Thần phù lai ứng hiện.

Án Thiên viên – Địa phương – Thập nhị công chương.

Thần Phù đáo thử trừ Tà ma ,Quỷ mị bất đáo vãng lai.

Trừ bá bệnh ,trừ tai ương.

(Nam mô Phật tổ Minh dương Bồ tát ma ha tát ) – 3 lần. Xá 3 xá,sau đó cắm nhang trên bàn thờ.

• KIẾT ẤN HỘI TỔ : Bấm ngón tay cái vào ngón Tý của 2 lòng bàn tay, sau đó đưa lên bấm vào móng tay của ngón áp út, móc hai ngón trỏ và giữa vào nhau, ngón út dựng đứng.Đặt ấn Hội Tổ lên sát ngực và đọc CHÚ HỘI TỔ như sau :

• CHÚ HỘI TỔ :

(Nam mô Phật Tổ Như lai chứng minh.

Đạt ma Tổ sư chứng minh.

Nam mô Tam giáo Đạo sư Tam Thập lục Tổ.

Tổ Xiêm, Tổ Lèo, Tổ Miên, Tổ Mọi.

Mình dưới Châu giang – Bà lai đàng Chà.

Mẹ sanh, mẹ Lục, ông Lục Phật Tổ,Cửu Thiên Huyền nữ, Lỗ Ban chơn tử.

Thập nhị Thời Thần. 12 vị Thần Bùa, Thập lục ông Tà bà Tà, bà Lục.
Cảm ứng chứng minh cho Đệ tử là ….. – TUỔI …. đã thông Huệ Tâm, Huệ Nhãn, Huệ Nhĩ, Huệ Thiệt, Huệ Khẩu đắc quả Linh phù cứu Thế, trợ Dân)
– 3 lần.

• Xả ấn hội tổ lên trên đầu để khỏi đánh trúng các vong linh vô tình đứng gần.

• Đọc xong xá 3 xá.

• THỈNH TỔ LỖ BAN :

(Nam mô vạn Pháp Lỗ Ban.

Nam mô Tiên sư Lỗ Ban.

Nam mô vần vận chuyển.

Nam mô thanh tịnh vận chuyển .

Chư Thần vãng lai trợ trì Đệ tử … – Tuổi …. luyện phép cứu nhân độ Thế.

Sâm ăn băn khoăn – Ba ra rơ tá – Bơ rơ bơ rơ mặc mặc – Cẩn thỉnh Thần minh bảo trì cấp cấp như luật lệnh.) – 3 lần.

• Trong khi đọc Quán tưởng BÙA LỖ BAN như trên.

CHÚ KHAI QUANG – ĐIỂM NHÃN .

Lấy một thau nước sạch – Lấy bông xé bỏ vào và xịt thêm dầu thơm.
Nhúng ông Địa hay Thần Tài vào tắm. Sau đó lấy dẻ lau khô rồi để trên Đạo tràng. Cúng nhang, nến, nước lạnh cho tượng Phật hay rượu cho tượng Thần.
Bắt ấn Tý và đọc chú khai quan

CHÚ KHAI QUANG :

Phụng thỉnh Thổ Địa chi Thần

Hoặc – Phụng thỉnh Tài Thần.

Giáng hạ tại vị chứng minh –Kim vì ấn chú tên là ….Tuổi… Phát Tâm phụng thờ cốt vị. Xin ngài giáng hạ nhập vô – Hồn nhãn nhập nhãn – Hồn nhĩ nhập nhĩ – Hồn tâm nhập tâm – Túc bộ khai quờn –Tâm can, tì phế, thận – Cấp cấp linh linh.

Sau đó cầm ba cây nhang chỉ vào từng chỗ mà đọc :

Điểm nhãn nhãn thông minh .

Điểm nhĩ nhĩ thinh thinh.

Điểm khẩu khẩu năng thuyết.

Điểm phủ túc thông hành.

Cấp cấp như luật lệnh.

Khi quán tường tập luyện nhìn đèn cầy, nhìn nhang sao cho lá Bùa lọt toàn bộ vào trong ánh lửa. Khi luyện phép xong phải nói 3 lần : Tống Thần –Tống Thần – Tống Thần.

MỘT SỐ LÁ PHÙ CẦU TÀI

(có thể bỏ vào tượng hay dán trên bàn thờ).

Cách làm như trên thuộc phái Lỗ Ban của Đạo Tiên Gia. Còn theo Mật Tông thì sau khi đọc xong nghi quỹ của bổn tôn, các bạn chỉ cần trì 21 biến của BẠCH Y THẦN CHÚ, LỤC TỰ MINH CHÚ HAY CHUẨN ĐỀ… vào tượng. Sau cùng là hồi hướng cho các chư vị Thần là xong .

Trên đây là những hiểu biết cần thiết về bàn thờ Ông Địa – Thần Tài . Những điều đó chỉ giúp các bạn có khái niệm và những việc cần phải làm khi lập bàn thờ. Khi lập bàn thờ nên nhờ các vị có chuyên môn cao, đức hạnh trọng làm cho thì bàn thờ mới được linh nghiệm, đủ sức giúp cho thân chủ làm ăn phát đạt. Và điều sau cùng chúng tôi muốn nhắn nhủ các bạn : “CÓ ĐỨC MẶC SỨC MÀ HƯỞNG”, tu thân, tích đức mới là mọi nguồn suối của hạnh phúc. Chúc các bạn thành công. Thân ái.

GIẢI THÍCH THÊM

Bát nhang, Thần Tài – Ông Địa, ông Cóc trước khi đem thờ cúng bắt buộc phải qua công đoạn Bốc bát nhang và hô Thần nhập tượng (Khai quang). Thực chất đây là việc cung cấp cho các vật thờ cúng một nguồn năng lượng ban đầu và sau này trong quá trình thờ cúng, năng lượng đó ngày một tăng trưởng khiến cho độ linh thiêng ngày càng cao. Như vậy việc Bốc bát nhang và hô Thần nhập tượng (Khai quang) là làm tăng Linh khí của pho tượng và bát nhang trước khi thờ cúng.

Các Pháp Sư có những bài Chú hay những linh phù mượn sắc lệnh Ngọc Hoàng Thượng Đế, làm “Phép Trấn Thần” vào bát nhang hay ảnh tượng mới mua (thỉnh) về, nhằm không cho các vong linh hỗn tạp tá vào. Sau đó sên bùa hay dùng Thần Chú để gia trì vào tượng hoặc hình, cuối cùng dùng sắc lệnh đó để Hô Thần Nhập Tượng. Khi gia trì thì sẽ được nguyện lực của Thần Chú sên vào tượng hoặc hình, vì vậy mới có các vị theo chứng minh cho thân chủ khi van vái cúng bái và tạo được linh khí để có thể giúp đỡ cho họ. Nếu không thì chỉ là một tượng hoặc hình bình thường mà thôi, có thể dùng để An Tâm (Khai Quang Điểm Nhãn là làm tăng linh khí cho pho tượng chứ không phải điểm nhãn cho các vị Phật – Tiên – Thánh – Thần. Mỗi vị đều có 1 bài Chú thỉnh riêng).

Ngưới Á Đông chúng ta rất tin tưởng vào vấn đề tâm linh, 1 bức tượng, 1 vật thể, nếu gọi đúng tên, đúng lúc thì sự linh thiêng sẽ ứng nghiệm. Sự cầu khẩn đó ứng nghiệm không phải là ngẫu nhiên mà các vật thể đó đã được vị Thầy làm cho trở nên linh vật, huyền bí. Như vậy, việc khai mở một vật từ vô tri trở nên linh thiêng thì phải có những vị Thầy biết được bộ môn Khai Quang Điểm Nhãn, tức là phải biết mật mã để khai mở (Nếu không có khả năng Khai Quang thì 1 bức tượng chỉ là 1 khối đồng, 1 khối đất mà thôi ). Sự khác biệt giữa vật vô tri và vật linh thiêng là nhờ các Thầy Pháp Sư đọc Thần Chú, cộng thêm những nguyên tắc về tâm linh. Đi sâu vào vấn đề này rất phức tạp.

Vấn đề Bốc bát nhang và hô Thần nhập tượng (Khai quang), có nhiều ý kiến, chúng tôi xin ghi lại cho các bạn một số tài liệu để tham khảo .

“Khai: mở ra, mở đầu, mở mang, bắt đầu.

Quang: sáng.

Khai Quang : là lễ dâng cúng Đức Phật (Khai Quang còn có nghĩa là Lễ Điểm Nhãn cho tượng Thần, Phật. Cũng có một số quan niệm hòa đồng cùng lễ Hô Thần Nhập Tượng ).

Điểm Nhãn : là lễ vẽ con mắt Phật.

Tóm lại, Khai Quang là khai mắt cho tượng Phật. Khi vẽ xong 1 tượng Phật, khi tạo xong một cốt Phật, trước khi thờ phượng, người ta làm lễ, niệm kinh, đọc Chú và điểm vào cặp mắt Phật, ấy là lễ Khai Quang. Cũng gọi là lễ Khai Quang Điểm Nhãn (Khi một tượng Phật được đắp và tô vẽ xong, đem tượng Phật đặt đúng vị trí rồi lựa ngày tổ chức lễ Khai Quang Điểm Nhãn cho tượng Phật, sau đó mới bắt đầu thờ cúng tượng Phật).

Vấn đề Khai Quang Điểm Nhãn :

” Khai Quang ” và ” Điểm Nhãn ” là 2 vấn đề hoàn toàn khác biệt với nhau trong một Nghi Thức Phật Giáo.

1. Điểm Nhãn :

Theo sự hiểu biết của chúng tôi thì “Điểm Nhãn” không hề dính líu gì đến Nghi Thức Phật Giáo mà phát xuất từ giới họa sĩ của Trung Quốc thời xưa. Họ quan niệm rằng trong những bức tranh vẽ về người hay thú vật, tài nghệ của người họa sĩ được thể hiện qua việc vẽ con mắt. Họa sĩ chân tài thì vẽ con mắt có “Thần”, làm cho bức tranh linh hoạt, sống động, y như thật. Thế nên trong một họa phẩm, con mắt thường được vẽ cuối cùng và nếu như người họa sĩ này tôn trọng một bậc họa sư nào đó trong vùng thì cố thỉnh mời cho được vị này đến để “Điểm Nhãn” , tức là hoàn thành nét vẽ cuối cùng của bức tranh : con mắt.

Việc này lấy từ Điển Tích Vẽ Rồng Điểm Nhãn của Trung Quốc :

– “Lương Võ Đế sùng mộ việc trang hoàng Chùa Phật, nên thường sai Tăng Dao họa nơi các Chùa; Chùa An Lạc ở nơi Kim Lăng có vẽ 4 con rồng trắng song không có vẽ mắt. Tăng Dao thường bảo nếu chấm vẽ mắt rồng (Điểm Nhãn) thì nó sẽ bay đi. Người ta cố nài chấm vẽ mắt.

Trong chốc lát, sấm sét nổi lên phá vỡ bức tường, 2 con rồng cỡi mây bay lên trời, còn 2 con chưa vẽ mắt vẫn ở chỗ cũ” (Theo Lịch Đại Danh Họa Ký Đời Lương).

Do đó, trong quảng đại quần chúng mới ứng dụng Điển Tích này trước khi bắt đầu Lễ Hội Múa Lân Sư Rồng : Trước khi ” Khai Trương ” một con Lân mới, họ phải làm lễ “Khai Quang Điểm Tinh” tức là “Điểm Mắt Cho Lân” (Khi chế tạo đầu Lân, các nghệ nhân bao giờ cũng chừa lại 2 con mắt). Lân sau khi hoàn thành tại cơ sở sản xuất, thì phải tới Chùa hoặc trước bàn thờ Sư Tổ để làm lễ “Tinh Điểm Khai Quang” trước khi đem biểu diễn.

Sau khi lựa ngày tốt, các chú Lân – Rồng sẽ thực hiện Nghi Thức “Khai Quang Điểm Nhãn” với 1 dấu chấm CHÂU SA vào Giữa Trán hoặc Lưỡi để chính thức hoạt động. Cúng Tổ và điểm mắt rồi thì Lân – Rồng mới “sống dậy” và múa được; Khi Lân – Rồng đã cũ, thì người ta đốt cháy nó để “trả lại cho Trời”… Như vậy việc “Điểm Nhãn” là như thế.

2. Khai Quang :

Khai Quang theo như chúng tôi được biết là một phần nằm trong Nghi Lễ An Vị Phật. Một số Phật tử khi mới thiết lập bàn thờ Phật trong gia đình, hay khi thỉnh tôn tượng của Phật hay Bồ Tát về thờ, thường mời quý Thầy đến làm lễ an vị Phật, trong đó có Nghi Thức Khai Quang. Cũng có khi Phật tử mang những tôn tượng này đến Chùa để nhờ 1 vị Thầy Khai Quang dùm.

Nghi Thức này bao gồm các điểm chính yếu như sau : Vị Thầy dùng cái Kính đàn (Tức là kính soi mặt mới mua về chưa có ai soi vào đó ), 1 chén nước và 3 nén hương. Tôn tượng đó được phủ bằng 1 tấm vải vàng, sẽ được vị Thầy chủ lễ vừa đọc kinh vừa từ từ kéo ra và làm những công việc cụ thể như chiếu kính vào bức tượng, rảy nước… đồng thời vừa đọc Chú vừa lấy tay vẽ chữ “Án” (OM) bằng tiếng Phạn (Theo người Atlantis : Thượng Ðế là đấng tối cao, ít khi được nói đến tên, mà chỉ tôn xưng là Ngài. Khi cần cầu đến Thượng Ðế thì chúm môi lại tròn như chữ o và phát âm thanh “o” để chỉ mặt trời, và ngậm miệng lại phát âm thanh “om” (Nhiều câu chú trong kinh Phật có chữ “Ôm”, ta thường đọc là “Úm” hoặc “Án”). Nếu được như thế thì đó là căn nguyên của tiếng “Om” trong khi thiền vậy).

Nghi thức “Khai Quang” tựu chung là như vậy và quý Thầy của tất cả các tông phái Bắc Tông, Nam Tông và Mật Tông của VN đều sử dụng Nghi thức này nếu có yêu cầu của Phật tử.

TU VIỆN PHẬT GIÁO

TẠI  BHUTAN

Nhân ngày đại lễ Phật Đản 2554 sắp đến (15/4 ÂL), chúng tôi xin giới thiệu đến bạn đọc những công trình kiến trúc Phật Giáo đặc sắc và hùng vĩ nhất. Đó là tu viện mang tên Tiger’s Nest (Paro Taktsang) ở đất nước Bhutan, thực sự đ ã  khiến du khách khắp nơi chỉ một lần ghé qua là phải nhớ mãi. Nhắc đến các công trình kiến trúc Phật giáo thì điều đầu tiên hiện ra trong suy nghĩ của nhiều người sẽ là một ngôi đền hoặc tu viện. Và một trong số đó trở nên rất nổi tiếng là tu viện Phật giáo Taktshang được xây dựng tại đất nước Bhutan.

Tu viện này nằm “chênh vênh” trên độ cao 3.108m so với đồng bằng Paro. Xây dựng từ năm 1692, tu viện Tiger’s Nest là một trong những địa điểm tín ngưỡng tôn giáo đặc sắc nhất đất nước Bhutan. Từ “Taktshang” dịch ra nghĩa là “Tu viện ẩn náu của hổ”, và “ẩn náu” đằng sau tu viện hùng vĩ này là cả một huyền thoại “sống”.

Truyện kể rằng khi xây dựng tu viện Taktshang từ thế kỷ 18, một nhân vật có thật trong lịch sử tên Guru Rinpoche được so sánh với vị Phật sống thứ hai bởi tài năng cũng như đức hạnh của ông về đạo Phật, danh tiếng của ông cùng tài truyền bá tư tưởng Phật giáo trải dài từ Tibet tới Bhutan. Trong mắt của những người mộ đạo thì vị Phật “sống” này có những sức mạnh kỳ bí khó lý giải liên quan đến khả năng tiêu diệt tà ma quỷ dữ.

Yeshe – vợ của vị vua đương triều cũng gia nhập những người sùng bái Guru Rinpoche, và cầu xin được biến thành một con hổ cái tình nguyện chở Phật trên lưng bay tới nơi Tu viện đang được xây dựng bây giờ. Một trong những hang động ở đây là nơi để Phật ngồi thiền và trầm ngâm, sau đó hang động đó trở thành địa điểm được tôn thờ nhất trong quần thể tu viện đồng thời cái tên “Tu viện ẩn náu của hổ” ra đời từ đó.

Vào ngày 19/4/1998 tại đây đã xảy ra một vụ hỏa hoạn thiêu trụi toàn bộ mái của tu viện, khiến chính phủ Bhutan phải bỏ ra một khoản tiền lớn để sửa chữa lại phần hư hỏng làm sao cho giống với nguyên bản nhất. Công việc vất vả đòi hỏi sự kiên nhẫn này kéo dài 1 năm và tới 2005 thì hoàn thành.

Ngày nay du khách có thể tới thăm quần thể Tu viện Taktshang bằng cách cưỡi la hoặc đi bộ trên những con dốc gần như dựng thẳng đứng, đặc biệt nếu không phải là người dân nơi đây thì du khách buộc phải được sự cho phép đặc biệt và đi kèm với hướng dẫn viên. Nhưng một khi đã bắt đầu chuyến du ngoạn bằng đường bộ thì du khách có thể tận hưởng cảm giác gần gũi với thiên nhiên trong phong cảnh núi rừng hùng vĩ. Tuy nhiên nếu không quen leo núi thì lời khuyên tốt nhất là hãy dùng ngựa hoặc la.

Du khách cũng phải kiên nhẫn trong chuyến đi dài để có thể tận hưởng cảm giác muốn chinh phục Tu viện cổ kính này, người leo bộ hay đi bằng lừa, ngựa cũng không thể nhìn thấy bóng dáng của công trình bởi nó đã bị cây cối che lấp. Bố trí dọc đường đi sẽ có một quán ăn nhỏ và đây là điểm ngắm cảnh lí tưởng cho những người thích dừng chân nán lại, những gì du khách nhìn thấy ở điểm dừng chân này sẽ tạo cảm giác hưng phấn hơn cho mọi người. Và từ đây du khách sẽ phải chuẩn bị tinh thần để “chinh phục” đoạn đường gập ghềnh khó khăn hơn toàn đá, thác nước và cảm nhận sự khác biệt giữa những hình ảnh mờ ảo nhìn ở dưới và sự đồ sộ của Tu viện khi tới gần hơn.

Điều gây ấn tượng và đáng nhớ nhất về công trình kiến trúc mang đậm tín ngưỡng phương Đông này đó là sự khác biệt giữa bốn ngôi đền trong tu viện, một ngôi đền được cho là nơi Phật Guru Rinpoche “trầm tư” trong 3 tháng và là nơi sinh ra của một trong những Lạt ma đứng đầu Tu viện.

Lời khuyên dành cho du khách đó là nên nghỉ ngơi và giữ sức để có thể đi xuống núi. Nếu ban đầu đi bộ lên thì chắc chắn du khách sẽ kiệt sức khi trở về, nhưng sự quyến rũ của quần thể Tu viện Taktshang này không ai có thể quên được.

Xuân Mai tổng hợp chuyển tiếp

Lịch Vạn Sự Tháng 7/2018 (Kỳ 2)

Từ ngày 16/7/2018 đến ngày 31/7/2018

NĂM MẬU TUẤT (Bình Địa MỘC – Cây sống trên đất)

Kiến KỶ MÙI – Tiết TIỂU THỬ (thuộc Sáu ÂL, thiếu)

Ngày vào tiết Tiểu Thử : 7/7/2018 (tức ngày 24 tháng 5 ÂL)

Ngày vào khí Đại Thử : 23/7/2018 (tức ngày 11 tháng 6 ÂL)

Hành : HỎA (Thiên Thượng Hỏa – Lửa trên trời) – Sao : VĨ

Thứ hai – Ngày  KỶ DẬU – 16/7 tức 4/6 (T)

Hành THỔ – Sao Nữ – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Tân Mão, Ất Mão.

TỐT :Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Thiên phú, Lộc khố, Tục thế, Thời đức

Nên : Giao dịch. Cằu tài, thay đổi, làm những việc nhỏ

XẤU : Thổ ôn, Hỏa tai, Tai sát, Quả tú, Trùng tang, Cửu thổ quỷ, Kim thần thất sát. Ly sào, Huyết kỵ. Hắc đạo : Câu trận.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ ba – Ngày  CANH TUẤT – 17/7 tức 5/6 (T)

Hành KIM – Sao Thất – Trực BÌNH

Khắc tuổi Can : Giáp Tuất, Giáp Thìn.- Khắc tuổi Chi : Giáp Thìn, Mậu Thìn.

TỐT :Thiên ân, Nguyệt không, Nguyệt giải, Yếu yên, Sát cống. Hoàng đạo : Thanh long.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Sát chủ, Tiểu hao, Nguyệt hư, Băng tiêu, Hà khôi, Thổ cấm, Quỷ khốc, Cửu thổ quỷ. Ngày Nguyệt kỵ

Cử : khai trương, xuất hành, đi xa. dọn nhà, đi sông nước

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ tư – Ngày  TÂN HỢI – 18/7 tức 6/6 (T)

Hành KIM – Sao Bích – Trực ĐỊNH

Khắc tuổi Can : Ất Hợi, Ất Tỵ – Khắc tuổi Chi : Ất Tỵ, Kỷ Tỵ.

TỐT :Thiên ân, Nguyệt ân, Nguyệt tài, Âm đức, Mãn đức, Tam hợp, Trực tinh. Hoàng đạo : Minh đường.

Nên :  khai trương, xuất hành, thay đổi, giao dịch, cầu tài

XẤU : Đại hao, Nhân cách, Lôi công.

Cử : động thổ, đính hôn, lợp mái nhà

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ năm – Ngày  NHÂM TÝ – 19/7 tức 7/6 (T)

Hành MỘC – Sao Khuê – Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Bính Tuất, Bính Thìn.- Khắc tuổi Chi : Giáp Ngọ, Canh Ngọ.

TỐT :Thiên thụy, Giải thần

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Thiên ôn, Thiên hình, Hoang vu, Cửu không, Nguyệt hỏa, Hoàng sa, Khô tiêu. Ngày Tam nương

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ sáu – Ngày  QUÝ SỬU – 20/7 tức 8/6 (T)

Hành MỘC – Sao LÂU – Trực Phá

Khắc tuổi Can : Đinh Hợi, Đinh Tỵ. – Khắc tuổi Chi : Ất Mùi, Tân Mùi.

TỐT :Thiên ân

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Nguyệt phá, Lục bất thành, Nguyệt hình. Hắc đạo : Chu tước.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ bảy – Ngày  GIÁP DẦN – 21/7 tức 9/6 (T)

Hành THỦY – Sao Vĩ – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Canh Ngọ, Canh Tý.- Khắc tuổi Chi : Mậu Thân, Bính Thân

TỐT :Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên tài, Ngũ phú, Hoạt diệu, Mẫu thương, Nhân chuyên, Kim quỹ

Nên : giao dịch, cầu tài, thay đổi

XẤU : Sát chủ, Tội chí, Ly sàng, Cô quả, Đao chiêm sát.

Cử : cúng tế, cầu phước, vào đơn, đính hôn, gả cưới

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Chủ nhật – Ngày  ẤT MÃO – 22/7 tức 10/6 (T)

Hành THỦY – Sao Mão – Trực THÀNH

Khắc tuổi Can : Tân Mùi, Tân Sửu – Khắc tuổi Chi : Kỷ Dậu, Đinh Dậu.

TỐT :Thiên hỉ, Kính tâm, Tam hợp, Mẫu thương, Hoàng ân. Hoàng đạo : Kim đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thiên hỏa, Cô thần, Lỗ ban sát, Đao chiêm sát, Phi liêm đại sát.

Cử : xây bếp, gác đòn dông, lợp mái nhà, động thổ

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ hai – Ngày  BÍNH THÌN – 23/7 tức 11/6 (T)

Hành THỔ – Sao Tất – Trực THÂU

Khắc tuổi Can : Nhâm Tý, Nhâm Ngọ, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn, Mậu Thìn – Khắc tuổi Chi : Mậu Tuất, Nhâm Tuất.

TỐT :Thiên quý, Thiên mã, Phổ hộ, Đại hồng sa

Nên : gả cưới, thay đổi, đi xa, khai trương, dọn nhà

XẤU : Thiên cương, Địa phá, Hoang vu, Ngũ hư, Cô quả, Đại mộ. Hắc đạo : Bạch hổ.

Cử : xây bếp, làm cửa, đính hôn

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ ba – Ngày  ĐINH TỴ – 24/7 tức 12/6 (T)

Hành THỔ – Sao Chủy – Trực KHAI

Khắc tuổi Can : Quý Tỵ, Quý Hợi, Quý Sửu, Quý Mùi.- Khắc tuổi Chi : Kỷ Hợi, Quý Hợi.

TỐT :Thiên quý, Sinh khí, Thiên thành, Phúc sinh, Dịch mã, Phúc hậu, Đại hồng sa, Hoàng đạo : Ngọc đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Sát chủ, Thiên tặc, Nguyệt yếm, Âm thác.

Cử : động thổ, xuất hành, dọn nhà

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ tư – Ngày  MẬU NGỌ – 25/7 tức 13/6 (T)

Hành HỎA – Sao Sâm – Trực Bế

Khắc tuổi Can : Không có  Tự hình : Giáp Ngọ, Bính Ngọ – Khắc tuổi Chi : Bính Tý, Giáp Tý.

TỐT :Minh tinh, Cát khánh, Lục hợp, Ngũ hợp

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Vãng vong, Thiên lại, Nguyệt kiến, Cửu thổ quỷ, Ly sào, Thiên lao, Huyết chi, Trùng phục. Ngày Tam nương

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ năm – Ngày  KỶ MÙI – 26/7 tức 14/6 (T)

Hành HỎA – Sao Tỉnh – Trực KIẾN

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Đinh Sửu, Ất Sửu.

TỐT :Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Thánh tâm, Ngũ hợp, Sát cống

Nên : cúng tế, cầu phước, vào đơn, chữa bệnh

XẤU : Thổ phù, Thần cách, Phủ đầu dát, Tam tang, Trùng tang, Không phòng. Hắc đạo : Huyền vũ. Ngày Nguyệt kỵ

Cử : động thổ, gác đòn dông, lợp mái nhà

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ sáu – Ngày  CANH THÂN – 27/7 tức 15/6 (T)

Hành MỘC – Sao Quỷ – Trực TRỪ

Khắc tuổi Can : Giáp Tý, Giáp Ngọ – Khắc tuổi Chi : Nhâm Dần, Mậu Dần.

TỐT :Nguyệt không, Thiên quan, U vi, Tuế hợp, Ích hậu, Tư mệnh

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Kiếp sát, Kim thần thất sát. Hoang vu, Địa tặc, Ngũ quỷ.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ bảy – Ngày  TÂN DẬU – 28/7 tức 16/6 (T)

Hành MỘC – Sao Liễu – Trực MÃN .

Khắc tuổi Can : Ất Sửu, Ất Mùi – Khắc tuổi Chi : Quý Mão, Kỷ Mão.

TỐT :Nguyệt ân, Thiên phú, Lộc khố, Tục thế, Thời đức, Ngũ hợp

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thổ ôn, Hỏa tai, Kim thần thất sát. Tai sát, Quả tú, Huyết kỵ. Hắc đạo: Câu trận.

Cử : cúng tế, lợp mái nhà, xây bếp

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Chủ nhật – Ngày  NHÂM TUẤT – 29/7 tức 17/6 (T)

Hành THỦY – Sao Tinh – Trực BÌNHI

Khắc tuổi Can : Bính Thìn, Bính Tuất, Bính Dần, Bính Thân – Khắc tuổi Chi : Bính Thìn, Giáp Thìn.

TỐT :Nguyệt giải, Yếu yên, Bất tương. Hoàng đạo : Thanh long.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Sát chủ, Tiểu hao, Nguyệt hư, Hà khôi, Băng tiêu, Thổ cấm, Ly sào, Quỷ khốc.

Cử : giao dịch, cầu tài, đi song nước

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ hai – Ngày  QUÝ HỢI – 30/7 tức 18/6 (T)

Hành THỦY – Sao TRƯƠNG- Trực ĐỊNH

Khắc tuổi Can : Đinh Tỵ, Đinh Hợi – Khắc tuổi Chi : Đinh Tỵ, Ất Tỵ.

TỐT :Nguyệt tài, Âm đức, Mãn đức, Tam hợp, Ngũ hợp, Nhân chuyên . Hoàng đạo : Minh đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Đại hao, Nhân cách, Lôi công, Hỏa tinh. Ngày Tam nương

Cử : nhóm họp, động thổ, đính hôn

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ ba – Ngày  GIÁP TÝ – 31/7 tức 19/6 (T)

Hành KIM – Sao Dực-  Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Canh Dần, Canh Thân – Khắc tuổi Chi : Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ

TỐT :Thiên đức, Nguyệt đức, Giải thần, Thiên ân

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Thiên ôn, Hoang vu, Cửu không, Nguyệt hỏa, Hoàng sa, Hỏa tinh, Thiên hình, Khô tiêu.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 7 DƯƠNG LỊCH

1/7 : Ngày Kiến trúc thế giới

4/7/ : Ngày hợp tác quốc tế – 1946 : ngày thành lập UNESCO, tổ chức GD-KH-VH LHQ

11/7 :  Ngày dân số thế giới

20/7 :  Ngày cờ quốc tế

25/7/1948 : Ngày thành lập Hội Văn Nghệ VN

27/7/1947 : Ngày Thương Binh Liệt Sĩ

28/7/1929 : Ngày Thành lập TLĐ Lao Động Việt Nam – 1995 : VN gia nhập Hiệp hội các nước ĐNA (Asean)

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 6 ÂM LỊCH

3/6 : Hội Trà Cổ, Hải Ninh, Quảng Ninh

10-20/6 : Hội Quan Lạn (hội đua bơi) Quan Lạn, Vân Đồn, Quảng Ninh (lễ chính 11/6)

16/6 : Hội Vàm Láng (Hội nghinh ông), Kiểng Phước, Gò Công Đông, Tiền Giang.

Thiên Việt

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

XEM SAO GIẢI HẠN

XEM SAO GIẢI HẠN

– Thiên Việt

Chúng ta từng nghe nói về những phương pháp soạn âm lịch còn gọi là “Lịch pháp”, là các cách vận hành an tọa các tinh đẩu trong lịch vạn sự.

Sau đây chúng tôi viết về khái niệm tốt xấu (cát – hung) của từng tinh đẩu trong văn hóa thần bí, phân tích tính chất của từng tinh đẩu đó, hầu giúp bạn đọc dễ dàng trong tham khảo khi tính sự cát hung của chúng liên quan đến đời sống hàng ngày của chúng ta.

– TÍNH CHẤT

Trong quan điểm cho rằng tinh đẩu trong âm lịch phương Đông là tinh tú có thật trong vũ trụ quan, mỗi tinh đẩu đều có ảnh hưởng đến cho cộng đồng xã hội, như sao chổi xuất hiện ở phương nào, người ta cho rằng nơi đó sẽ xảy đến đói kém hay binh biến; hay với cá nhân mỗi khi có sao kiết, sao hung ứng chiếu với mệnh vận con người.

Bang tinh Sao Han 2

Như năm tuổi có sao Thái Tuế chiếu mệnh, thường hay gặp tai ương bệnh tật hay cả chết chóc, do thông thường vào những năm tuổi nhất là vào tuổi 37, con người hay mang vận rủi thật nặng nề, có lúc nhà tan cửa nát, vì ngoài sao Thái Tuế (Mộc Tinh) chiếu mệnh, còn là năm nam gặp sao La Hầu, nữ gặp sao Kế Đô là hai ác tinh trong 9 sao hạn (Cửu diệu) hàng năm

Hay như sao “Thái Bạch (Kim Tinh) làm sạch cửa nhà”, rồi sao Hỏa Tinh tiếp bước theo sau để thành câu than thân trách phận “31 chưa qua, 33 đã tới” đó là nhữ̃ng năm mang đến đại hung cho mọi người, nhưng nhất là nam giới.

Xét qua tính chât của câu nói trên, năm 31 tuổi gặp sao Kim Tinh (Thái Bạch), năm 33 tuổi gặp sao Hỏa Tinh (Vân Hớn), hai sao này chủ về tai tinh (tai nạn, bệnh tật hiểm nghèo, kiện thưa tranh cãi, tù tội, phá sản) v.v…

Cả 3 sao Mộc Tinh (lưu ý sao Thái Tuế khác tính chất với sao Mộc Đức trong Cửu Diệu, thuộc Triều ngươn tinh chủ về hôn sự), Kim Tinh (Thái Bạch), Hỏa Tinh (Vân Hớn) là những tinh đẩu có thật trong vũ trụ, nằm trong bộ sao Cửu Diệu hàng năm, cách tọa chiếu của chúng tính theo tuổi âm lịch như 2 bảng Sao Hạn sau đây :

Bang tinh Sao Han

2 bảng Sao Hạn trên là những năm trong mỗi người chúng ta gặp sao Cửu Diệu chiếu, tức tiểu hạn hàng năm, tuổi nam nữ xem riêng (trên bảng hình : nam xem sao bên trái, nữ xem sao bên phải, tuy cùng tuổi nhưng khác sao).

Tính chất sao Cửu Diệu như sau :

1- La Hầu : khẩu thiệt tinh, chủ về ăn nói thị phi, hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết. Nam rất kỵ, nữ cũng bi ai chẳng kém. Kỵ tháng giêng, tháng bảy.

2- Kế Đô : hung tinh, kỵ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám, đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về.

3- Thái Dương : Thái dương tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu, tháng mười, nhưng không hợp nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui, tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách.

4- Thái Âm : Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng kỵ tháng mười. Nữ có bệnh tật, không nên sinh đẻ̉ e có nguy hiểm. Chủ về danh lợi, hỉ sự.

5- Mộc Đức (Mộc tinh) : Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng mười và tháng chạp.

6- Vân Hớn (Hỏa tinh) : Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng hai và tháng tám. Nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản.

7- Thổ Tú (Thổ tinh) : Ách Tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng tư, tháng tám.

8- Thái Bạch (Kim tinh) : Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng năm và kỵ màu trắng quanh năm.

9- Thủy Diệu (Thủy tinh) : Phước lôc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Còn về hạn mỗi người hàng năm sẽ gặp một hạn có năm tốt có năm xấu, cách xem như đã chỉ dẫn phần xem sao Cửu Diệu, còn về tính chất :

1- Huỳnh Tiền (Đại hạn) bệnh nặng, hao tài

2- Tam Kheo (Tiểu hạn) tay chân nhức mỏi

3- Ngũ Mộ (Tiểu hạn) hao tiền tốn của

4- Thiên Tinh (Xấu) bị thưa kiện, thị phi

5- Tán Tận (Đại hạn) tật bệnh, hao tài

6- Thiên La (Xấu) bị phá phách không yên

7- Địa Võng (Xấu) tai tiếng, coi chừng tù tội

8- Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn

Với Sao Hạn mỗi năm, thí dụ như người tuổi Giáp Ngọ (1954) vào năm Mậu Tý (2008 tức được 55 tuổi âm lịch) sẽ gặp sao La Hầu, hạn Tam Kheo, mang ý nghĩa :

– Đề phòng khi ăn nói kẻo gặp chuyện thị phi, năm nay có thể liên quan đến công quyền gây nhiều chuyện phiền muộn. Coi chừng bệnh về tai mắt, máu huyết. Nam đại kỵ gặp La Hầu và nữ cũng buồn đau chẳng kém. Sao này kỵ vào tháng giêng, tháng bảy. Hạn Tam Kheo thuộc tiểu hạn không đáng lo, chỉ chủ về tay chân nhức mỏi.

Ngày xưa có Khổng Minh Gia Cát Lượng thường lập đàn cúng sao để tự giải hạn, từ đó mọi người theo cách của Khổng Minh, hàng năm xem Sao Hạn mà cúng lễ cầu an (hội sao hàng năm vào mùng 8 tháng giêng âm lịch).

Nhìn bảng sao Cửu Diệu chúng ta thấy nam giới có hai năm tuổi găp sao Thái Tuế củng chiếu, là năm 37 và 49 trùng với sao La Hầu và Thái Bạch là nặng, còn nữ vào tuổi 37 với sao Kế Đô. Những năm khác nam có La Hầu, nữ gặp Kế Đô cũng không đáng lo vì không có sao Thái Tuế củng chiếu.

CÚNG SAO GIẢI HẠN

Năm nào ai gặp Sao Hạn nào thì cúng sao giải hạn theo tính chất của từng sao như cách sau đây :

Bài khấn mẫu : KHẤN CÚNG SAO GIẢI HẠN

Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao Hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy ba cái rồi đọc :

Cung Thỉnh :

– Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân (Sao Kế Đô chiếu mạng) – Địa Võng Tôn Thần chư vị (Hạn Địa Võng –  ai gặp sao hạn nào, đọc tên sao hạn đó như đã diễn giải nơi trên).

Đệ tử lòng thành đốt nén nhang,

Cầu xin Phật Thánh giải tai ương,

Giúp trong lê thứ đều khương hão,

Gia nội nhân nhân đắc kiết tường..

Lại lạy 3 cái,rồi khấn tiếp :

– Việt Nam quốc, tỉnh thành……. con đang ở tại ngôi gia số…… đường……… Quận………. (địa chỉ).

– Tên là ……………. Niên canh……. (tức tuổi Can Chi) ……….. (mấy tuổi âm lịch)

Năm nay vận gặp Tinh Quân Hạn Thần : Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân, Địa Võng Tôn Thần chư vị.

– Thành tâm thiết lễ xin giải hạn nhương tinh,

Lòng thiền cúi lạy khả tấu khẩn cầu :

“TRUNG THIÊN TINH CHỦ BẮC CỰC – TỬ VI ĐẠI ĐẾ NGỌC HOÀNG BỆ Hạ.

Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân – Địa Võng Tôn Thần chư vị.

– Các ngài đang cai quản mạng căn, xem xét vận hạn, từ bi liên mẫn, phổ tế phàm thai, ân cao đức cả, soi thấu lòng thành.

Cầu cha mẹ an sinh trường thọ,

Phật Thánh đồng gia hộ cháu con,

Trong nhà đều hạnh phúc tăng long.

Lớn nhỏ thảy đều an lạc.

Nguyện xin Tinh Quân – Hạn Thần, giải trừ họa tai, bệnh tật. Dứt tà hung, gặp điều lành.

Con lòng thành khấu đầu khẩn xin.

Lạy ba lạy và niệm câu :

– Nam mô A Di Đà Phật !

– Nam mô Tiêu tai Giáng kiết tường Bồ tát.

(Lạy tất ba cái)

Tính chất Sao Hạn

1- THÁI BẠCH : Sao Kim Tinh  : lại rất vui cho những người mang mệnh Thuỷ mệnh Kim, vì có quý nhân giúp, nên gặp sao này đi làm ăn xa có tiền tài của cải, trong gia đạo thêm người. Đối với người có mệnh Hỏa hay mệnh Mộc và nữ mạng sẽ gặp bất lợi, đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của, nhất là ở tháng 5 âm lịch .

Mỗi tháng vào ngày rằm (15) sao Thái Bạch giáng trần, khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. Có thể thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. Làm lễ cúng lúc 19  – 21 giờ . Thắp 8 ngọn đèn , lạy 8 lạy về hướng chánh TÂY .

2- Sao THÁI DƯƠNG : Mỗi tháng cúng ngày 27 âl, khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau : “Nhựt Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. Thắp 12 ngọn đèn, lạy 12 lạy về hướng ĐÔNG mà cúng. Làm lễ lúc 21 tới 23 giờ

Sao Thái Dương là tinh quân Tốt nhất trong các Sao Hạn như Rồng lên mây, chiếu mệnh tháng 6, tháng 10, lộc đến túi đầy tiền vô. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này, đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn, tài lộc hưng vượng, phát đạt.

3-  Sao THÁI ÂM : Hàng tháng vào lúc 19 tới  21 giờ tối vào ngày 26 âl, dùng 07 ngọn đèn, hương hoa trà quả làm phẩm vật, cúng day mặt về hướng Tây vái lạy 7 lạy mà khấn vái.  Khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau :”Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”. Hạp tháng 9 âl  – Kỵ  tháng 11 âl.

4- Sao KẾ ĐÔ  : Sao này kỵ nhất nữ giới, nhớ cúng giải hạn mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 3, 9 âl nên cúng giải vào ngày 18 âl ngày sao Kế Đô giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu vàng như sau : “Thiên Vỉ Cung Phân Kế Đô tinh quân”, thắp 20 ngọn đèn, lạy 20 lạy về hướng Tây .

Cách Khấn : Cung thỉnh Thiên Đình Bắc vỉ cung Đại Thánh Thần vỉ Kế đô Tinh quân vị tiền. Cúng lễ vào lúc 21  đến 23 giờ

5- Sao LA HẦU là khẩu thiệt tinh :  sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật tai nạn. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 7 âl nên cúng giải vào ngày 08 âl, là sao La Hầu giáng trần.

Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”. Thắp 9 ngọn đèn lạy 9 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm lễ lúc 21  đến 23 giờ .

6- Sao THỦY DIỆU sao Thủy Tinh, là sao Phúc Lộc tinh. Nữ giới mang mệnh Mộc sẽ rất vui mừng , đi làm ăn xa có lợi về tiền bạc .

Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ tuổi là tháng 4 , 8 âl, nên cúng giải hạn vào ngày 21 â.l, sao Thủy Diệu giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”. Thắp 7 ngọn đèn , lạy 7 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm Lễ lúc 21 đến 23 giờ .

7-  Sao THỔ TÚ tức sao Thổ Tinh. Khắc kỵ vào tháng 4 và tháng 8 âl, trong nhà nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, không nuôi được súc vật, chẳng nên đi xa và đêm vắng. Mỗi tháng cúng ngày 19 âl, lúc 21 giờ, dùng 5 ngọn đèn , hương hoa, trà quả làm phẩm vật day về hướng TÂY mà khấn vái . Lạy 5 lạy . Bài vị viết như sau :”Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”.

8- Sao MỘC ĐỨC tức sao Mộc Tinh. Mỗi tháng cúng ngày 25, sao Mộc Đức giáng trần. Khi cúng có bài vị màu vàng (hoặc xanh) được viết như sau : “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”. Lúc cúng thắp 20 ngọn đèn, đặt bàn day mặt về hướng chánh Đông lạy 20 lạy. Cúng lễ lúc 19 -21 giờ

9- Sao VÂN HỚN tức Hỏa Dực Tinh. Một hung tinh, đến năm hạn gặp sao này Nữ giới sinh sản khó, vào tháng 2, tháng 8 xấu, nên đề phòng gặp chuyện quan sự, trong nhà không yên, khó nuôi súc vật.

Mỗi tháng hoặc tháng 4 và 5 âl cúng ngày 29 âl, viết bài vị màu đỏ : “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”. Thắp 15 ngọn đèn day về hướng Chánh ĐÔNG mà cúng. Lạy 15 lạy. Cúng lúc 21 đến 23 giờ.

Cách Khấn : “Cung Thỉnh Thiên Đình Minh Lý Cung Đại Thánh Hỏa Đức Vân Hớn Tinh Quân Vị Tiền”.

THẬP NHỊ ĐƯƠNG NIÊN HÀNH KHIỂN

Tại sao mọi nhà thường cúng lúc Giao thừa, vì ngoài việc đón vong linh ông bà cha mẹ “về” ăn tết cùng gia đình; trong dân gian mọi người còn nghĩ đến hàng năm đều có một vị hành khiển tức đương niên chi thần, trông coi cõi nhân gian việc làm tốt xấu của mọi người, để cuối năm về Thiên Đình báo cáo công tội mỗi người, mọi gia đình để có công thì thưởng làm ác thì phạt (thưởng phúc phạt ác) đôi khi thưởng phạt ngay sau công tội.

Các đương niên chi thần mang tên Tý, Sửu, Dần… cho đến Hợi, tức tên12 con giáp, đồng thời ứng với một vị tinh tú.

Vị hành khiển này trông coi tất cả mọi việc trên thế gian, làm cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt, mọi người no ấm, hay trái lại sẽ gây ra tai ương dịch họa v.v..

Trong triết học Trung Quốc hay phương Tây, người ta đều đề cập đến vòng Hoàng đạo nằm trên vũ trụ, được chia thành 12 cung cách nhau 30o và đặt mỗi cung một tên từ Tý đến Hợi hay từ Bạch Dương đến Song Ngư.

Tên các con vật (Thập nhị chi) ứng với mỗi cung chỉ là hình dạng của các chòm sao có thật ở ngay cung đó, rồi hình tượng hóa thành tên gọi (theo phương Tây). Mỗi cung có ảnh hưởng đến tiết khí trên trái đất và con người đang sống trên hành tinh này.

Ngoài ra trong vũ trụ có sao Mộc (Jupiter) mà ta gọi là sao Thái Tuế, hàng năm đi ngang qua một cung trên đường Hoàng đạo, với chu kỳ 12 năm mới giáp hết vòng một quỹ đạo ứng với 12 cung trên.

Nên có thứ tự của vòng quay của sao Mộc, gặp 12 cung Hoàng đạo trong 12 năm như sau :

– Năm Thìn (Rồng)̀     0o- 30o           sao Bạch Dương

–           Tỵ (Rắn)          30 – 60            sao Kim Ngưu

–           Ngọ (Ngựa)    60 – 90           sao Song Nam

–           Mùi (Dê)        90 – 120           sao Bắc Giải

–           Thân (Khỉ)      120 – 150        sao Hải Sư

–           Dậu (Gà)        150 – 180       sao Xử Nữ

–           Tuất (Chó)     180 – 210        sao Thiên Xứng

–           Hợi (Lợn)        210 – 240      sao Hổ Cáp

–           Tý (Chuột)      240 – 270        sao Nhân Mã

–           Sửu (Trâu)       270 – 300      sao Nam Dương

–           Dần (Cọp)       300  – 330     sao Bảo Bình

–           Mão (Mèo) *     330 – 360   sao Song Ngư

* Lịch Trung Quốc gọi năm con mèo (Mão) là năm Thố tức con Thỏ.

Nên khi sao Mộc đi vào cung Tý năm đó gọi là năm Tý, đến cung Sửu năm đó là năm Sửu v.v… vì vậy sao Mộc còn gọi là sao năm hay sao Thái tuế.

Chúng ta gọi sao Thái Tuế là vị “Hành khiển thập nhị chi thần” trông coi các đương niên hành khiển, tức dưới Thái Tuế có thêm vị Phán quan là mỗi vì sao một năm, là 12 vị hành khiển như đã nói; trông coi ghi chép việc làm trong dân gian để soạn tấu tâu trình trước Ngọc Đế cuối năm, và Ngọc Đế sẽ chỉ dụ cho vị Phán quan hành khiển sắp xuống trần thay người cũ mà thưởng phạt.

Riêng về người lại có 2 vị hành khiển và hành binh trông coi bản mệnh :

Hành Binh, Hành Khiển

Ngoài 12 vị hành khiển được gọi đương niên chi thần dưới trướng sao Thái Tuế tức “Hành khiển thập nhị chi thần”, luân phiên trông coi thế gian trong 12 năm.

Ngoài ra theo quan niệm, mỗi năm còn có một ông hành khiển và một ông hành binh cai quản số mạng con người qua Sao Hạn trong 12 năm đó, coi việc thưởng phúc phạt ác qua cách hành xử của mỗi người trong việc làm và sự an nguy (trong dân gian chỉ biết tên Sao Hạn như đã nói). Đi theo vị đương niên chi thần, là các vị hành khiển hành binh mỗi năm mang tên :

– Năm Tý :       Châu Vương hành khiển, Chúa Thiên Ôn hành binh

– Năm Sửu :   Triệu Vương hành khiển, Tam Thập Lục Thương hành binh

– Năm Dần :   Ngụy Vương hành khiển, Mộc Tinh Liễu Tào hành binh

– Năm Mão :   Trịnh Vương hành khiển, Thạch Tinh Liễu Tào hành binh

– Năm Thìn :    Sở Vương hành khiển, Hỏa Tinh Liễu Tào hành binh

– Năm Tỵ :       Ngô Vương hành khiển, Thiên Hạo Hứa Tào hành binh

– Năm Ngọ :   Tấn Vương hành khiển, Thiên Hạo Vương Tào hành binh

– Năm Mùi :    Tống Vương hành khiển, Ngũ Đảo Lầm Tào hành binh

– Năm Thân:   Tề Vương hành khiển, Ngũ Miếu Tống Tào hành binh

– Năm Dậu :   Lỗ Vương hành khiển, Ngũ Nhạc Cự Tào hành binh

– Năm Tuất :   Việt Vương hành khiển, Thiên Bá Thành Tào hành binh

– Năm Hợi :    Lưu Vương hành khiển, Ngũ Ôn Nguyễn Tào hành binh

Vị hành khiển thuộc quan văn, còn vị hành binh thuộc quan võ, coi trực tiếp qua Sao Hạn và cách tu thân tích đức mỗi người mà luận công tội thưởng phạt ngay trong năm.

Nói về đề mục này nhằm giúp mọi người tìm hiểu và cách khấn khi cúng vào đêm Giao thừa hàng năm.

CÁCH CÚNG NĂM TAM TAI :

Ngoài cúng Sao giải Hạn hàng năm, những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải như sau :

1. Tuổi Thân, Tý, Thìn gặp năm Dần, Mão, Thìn thì có Tam Tai. Năm Dần là đầu Tam tai, năm Mão giữa Tam tai, năm Thìn cuối Tam Tai.

2. Tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất thì có Tam Tai.

3. Tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi có Tam Tai.

4. Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Ty, Sửu có Tam Tai.

Cúng thần Tam Tai: cổ nhân thường căn cứ Tam Tai rơi vào năm nào, ứng với năm đó có một ông thần, và vào ngày nhất định hàng tháng, hướng nhất định tiến hành lễ dâng hương để giải trừ Tam Tai. Xem bảng sau đây:

Năm Tý: Ông Thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng Bắc

Năm Sửu:  Ông Đại Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng Đông Bắc

Năm Dần: Ông Thiên Hình, cúng ngày 15, lạy về hướng Đông Bắc.

Năm Mão: Ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy hướng Đông

Năm Thìn: Ông Thiên Cướp, cúng ngày 13, lạy hướng Đông Nam.

Năm Tỵ: Ông Hắc Sát, cúng ngày 11, lạy hướng Đông Nam.

Năm Ngọ: Ông Âm Mưu, cúng ngày 20, lạy hướng Tây Nam

Năm Mùi: Ông Bạch Sát, cúng ngày 8, lạy hướng Tây Nam.

Năm Thân: Ông Nhơn Hoàng, cúng ngày 8, lạy hướng Tây Nam.

Năm Dậu: Ông Thiên Họa, cúng ngày 7, lạy hướng Tây.

Năm Tuất: Ông Địa Tai, cúng ngày 6, lạy về hướng Tây Bắc

Năm Hợi: Ông Địa Bại, cùng ngày 21, lạy về hướng Tây Bắc.

Lễ cúng: Trầu cau: 3 miếng, thuốc lá: 3 điếu, muối, gạo, rượu, vàng tiền, hoa, quả. Lấy một ít tóc rối của người có hạn Tam Tai, bỏ vào một ít tiền lẻ, gói chung lại với gạo, muối, còn tiền vàng thì hóa, cúng tại ngã ba, ngã tư đường, vài tuổi và tên của mình, đem bỏ gói tiền, có tóc và muối gạo đó ở giũa đường mà về thì hạn đỡ.

Thiên Việt

NHỮNG CON GIÁP KIẾM TIỀN GIỎI

VẤN ĐỀ TUỔI HỌC TRÒ

12 CUNG HOÀNG ĐẠO

VỚI BẠN HỌC NHƯ THẾ NÀO ?

Bạn cùng bàn là những người có ăn cùng chia, có vui cùng hưởng, có tội cùng che giấu cho nhau. Hãy xem 12 cung hoàng đạo là kiểu bạn cùng bàn thế nào nhé !

1/. Bảo Bình  (20/1 – 18/2) : Bảo Bình rất nhiệt tình, năng động, giao tiếp rộng. Cậu ấy rất thú vị và biết rộng, hiểu nhiều. Tuy nhiên đôi khi Bảo Bình cũng rất kì quặc và có những trò chơi khăm nhớ đời. Bạn cẩn thận kẻo không bị cậu ấy dọa cho chết khiếp với mấy con động vật kì lạ mà cậu ấy nuôi nhé.

2/- Song Ngư (19/2 – 20/3) : Song Ngư rất đáng yêu, ngọt ngào và tình cảm. Cậu ấy sẽ rất thân thiết với bạn và sẵn sàng làm mọi thứ để khiến cho bạn vui. Song Ngư là kiểu bạn cùng bạn mà ai cũng muốn bảo vệ, che chở. Bạn sẽ thấy mình giống như một người anh, chị lớn đối với Song Ngư.

3/. Bạch Dương (21/3 – 19/4) : Bạch Dương rất nghịch ngợm và hiếu động. Nếu ngồi cùng bàn với Bạch Dương, bạn đảm bảo sẽ có quãng thời gian đi học cực kỳ vui vẻ và thú vị. Cậu ấy có thể nghĩ ra đủ trò vui để rủ bạn cùng chơi. Tuy nhiên, đôi khi Bạch Dương cũng hơi mải chơi và muốn bạn cùng chơi với cậu ấy. Hãy nhớ cứng rắn để không tham gia các trò nghịch ngợm của Bạch Dương khi đang trong tiết học nhé.

4/. Kim Ngưu (20/4 – 20/5) : Kim Ngưu rất tốt bụng, tử tế và biết chăm sóc người khác. Ngồi cùng bàn với cung hoàng đạo này bạn hãy xác định là mình sẽ tăng cân vùn vụt nhé. Cậu ấy là chúa tích trữ đồ ăn ngon. Nếu cậu ấy yêu quý bạn thì đảm bảo sẽ chia mọi đồ ăn của cậu ấy cho bạn. Khi bạn ốm, cậu ấy cũng sẽ luôn hỏi han, quan tâm, chăm sóc và chép bài hộ bạn.

5/. Song Nam (21/5 – 21/6) : Song Nam là kiểu bạn cùng bàn “bà tám” nhất trên đời. Cậu ấy biết tất tần mọi chuyện ở trong trường. Bạn cần biết tin tức gì chỉ cần hỏi Song Nam thôi. Tuy nhiên khi ngồi cùng bàn cùng Song Nam bạn cẩn thận không nói chuyện riêng trong lớp quá nhiều nhé!

6/. Bắc Giải (22/6 – 22/7) : Bắc Giải chính là người bạn cùng bàn tốt bụng nhất mà bạn từng biết. Cậu ấy sẽ luôn giúp đỡ bạn khi bạn cần. Tuy nhiên Bắc Giải cũng hơi mít ướt và hay mè nheo một chút. Bạn đừng ngạc nhiên khi cậu ấy có thể khóc ngon lành vì điểm kém nhé! Hãy nhớ an ủi Bắc Giải mỗi khi cậu ấy buồn. Cậu ấy sẽ rất cảm kích vì sự quan tâm của bạn.

7/- Hải Sư (23/7 – 22/8) : Hải Sư chính là kiểu cô gái, chàng trai năm ấy chúng ta cùng theo đuổi. Các cô bạn, cậu bạn Hải Sư đều rất nổi bật, xinh đẹp và thông minh. Bạn chắc chắn sẽ muốn làm thân với Hải Sư. Ngồi cùng bàn với Hải Sư bạn cũng sẽ được hưởng ké ánh hào quan của họ.

8/. Xử Nử (23/8 – 22/9) : Xử Nữ ngay từ thời đi học đã nổi tiếng khó tính và nghiêm túc. Cậu ấy sẽ không bao giờ cho bạn chép bài trong giờ kiểm tra đâu. Thật ra Xử Nữ không ích kỉ đâu mà cậu ấy chỉ muốn bạn tự học mọi thứ thôi. Đối với Xử Nữ thì nghiêm khắc với bạn chính là cách giúp đỡ bạn tốt nhất.

9/. Thiên Xứng (23/9 – 22/10) : Thiên Xứng rất thích giải quyết khó khăn của người khác. Ngồi cùng bàn với Thiên Xứng đảm bảo bạn sẽ tha hồ được tâm sự mọi chuyện trên đời. Ngay cả khi đó là chuyện chán nhất trần đời thì Thiên Xứng vẫn luôn chăm chú lắng nghe và cho bạn những lời khuyên tốt nhất.

10/. Hổ Cáp (23/10 – 21/11) : Hổ Cáp rất lạnh lùng và khó hiểu. Ban đầu bạn sẽ cảm thấy hơi sợ khi phải ngồi cùng bàn với cậu ấy. Tuy nhiên khi thân thiết bạn sẽ cực kì yêu quý người bạn cùng bàn này. Hổ Cáp là người bạn rất trung thành nên cậu ấy sẵn sàng che giấu cho bạn những lỗi lầm khỏi thầy cô giáo.

11/. Nhân Mã (22/11 – 21/12) : Nhân Mã rất vui vẻ, hài hước và lạc quan. Ngồi cùng bàn với Nhân Mã bạn sẽ cười không ngậm được miệng. Cậu ấy có khiếu hài hước duyên dáng mà không ai có được. Nhân Mã cũng rất thích khám phá nên cậu ấy có kiến thức rất phong phú. Bạn sẽ học được rất nhiều điều bổ ích từ các câu chuyện của Nhân Mã.

12/. Nam Dương (22/12 – 19/1)  : Nam Dương rất chăm chỉ và mẫn cán. Cậu ấy là kiểu bạn cùng bàn có thể dạy bạn tiến bộ rất nhanh trong học tập. Nam Dương có rất nhiều bí kíp học tập bổ ích. Nếu bạn có gì chưa hiểu thì hãy hỏi Nam Dương ngay nhé ! Cậu ấy rất sẵn lòng để dạy lại cho bạn những điều cậu ấy biết. (theo Đất Việt)

4 CON GIÁP LANH LỢI KIẾM TIỀN

GIỎI NHẤT THIÊN HẠ

1/- Người tuổi Thân : Con giáp này vốn nổi tiếng nhanh nhẹn, hoạt bát trong số 12 con giáp. Họ hiếm khi chịu ngồi yên một chỗ nơi văn phòng, cuối tháng nhận số thù lao ít ỏi. Trong đầu họ, ý chí kiếm tiền luôn sôi sục. Họ có nhiều ý tưởng, suy nghĩ không ngừng nghỉ và thực sự có hành động thực tế để biến suy nghĩ đó hành hiện thực.

Bất kể ý tưởng đó có kì quái khó tin đến đâu thì người tuổi Thân vẫn luôn quyết định làm theo suy nghĩ của mình. Họ nghĩ đơn giản là dù sao thì số vốn bỏ ra cũng không quá nhiều, “được ăn cả, ngã về không”, đâu có sao. Vả lại, không thất bại vài lần thì sao biết cách kinh doanh thành công cho được.

2/- Người tuổi Tý : Những người tuổi Tý vốn đã thông minh, lanh lợi lại có khả năng thích ứng rất cao với môi trường mới. Không những thế còn là người giỏi quan sát, tính cách luôn vui vẻ, nên đi đến đâu thường được yêu thích đến đấy. Họ là những người thuộc trường phái lạc quan thiên bẩm, cả đời luôn có quý nhân phù trợ.

Người cầm tinh con Chuột là người nhạy bén và luôn có khát vọng rất lớn về tiền bạc cho nên luôn biết phấn đấu nỗ lực cho sự nghiệp và ngày càng phát triển. Những người thuộc con giáp này có đầu óc rất thông minh, nhạy bén, tầm nhìn sâu rộng. Bạn có tiềm năng kinh doanh và rất có năng lực nhìn xuyên suốt vấn đề một cách chính xác.

Khi cơ hội xuất hiện, các con giáp khác dễ dàng bỏ qua nhưng người tuổi Tý lại có thể nắm bắt cơ hội này ngay lập tức. Chính vì thế họ mới trở thành người giàu có mà người tuổi khác không có được.

3/- Người tuổi Ngọ : Người tuổi Ngọ là người thích xung phong đón đầu, tính tình vui vẻ nhiệt tình, rất giỏi kĩ năng giao tiếp xã hội cho nên là một cao thủ trong đàm phán.

Trên thương trường thường tận dụng được khả năng thiên phú của mình nên rất dễ trở thành người chỉ huy hay lãnh đạo và có được mối quan hệ tốt với đồng nghiệp và cấp dưới. Cấp dưới luôn phục tùng và dồn tâm sức để giúp đỡ bạn.

Hơn nữa, tuổi này hay được quý nhân phù trợ, bản thân luân kỳ vọng lớn, thêm khả năng vượt trội hơn người và phấn đấu hăng say, vì vậy, việc kiếm tiền với người tuổi Ngọ rất đơn giản.

4/- Người tuổi Mùi : Con nhà nghèo muốn thành công không phải là không thể, chỉ có điều họ sẽ phải nỗ lực hơn người thường gấp nhiều lần. Còn nếu bạn có sẵn nguồn lực hỗ trợ bên mình thì chuyện thành công chẳng có gì quá khó khăn.

Với người thành đạt, chút lợi nhỏ mà họ tiện tay cho bạn có lẽ chẳng đáng gì, nhưng với những người bình thường thì có phấn đấu, tích cóp cả đời chưa chắc đã có được.

Người tuổi Mùi hiểu rõ điều này, họ giỏi xã giao, có duyên ăn nói nên càng thuận lợi trong việc kết giao, đặt mối quan hệ với những người thành đạt xung quanh mình. Từ những mối quan hệ đó, họ tìm kiếm cơ hội để phát tài.

Nhờ khả năng nhạy bén mà chỉ dựa vào chút lợi nhỏ nhoi được tùy tiện đưa cho, họ cũng có thể phát triển sự nghiệp thành công rực rỡ. Chẳng thế mà người này được cho là nhờ tài xã giao mà kiếm tiền giỏi, tự mình gây dựng cơ đồ.

PHỤ NỮ THUỘC 5 TUỔI NÀY

VẤT VẢ NHẤT TRONG 12 CON GIÁP

Họ là những người phụ nữ độc lập, cá tính, dám làm dám chịu… cũng chính vì vậy mà những con giáp: Hợi, Tuất, Mùi, Sửu, Tý thuộc nhóm vất vả hơn trong số 12 con giáp.

1/. Tuổi Hợi : Người ta thường mặc định rằng tuổi Hợi là một trong những con giáp may mắn nhất trong số 12 con giáp, và vận may này đi theo họ suốt cả cuộc đời. Thực tế thì cũng có rất nhiều người tuổi Hợi có cuộc sống an nhàn, hưởng thụ, thoải mái vui chơi và chẳng bao giờ lâm vào cảnh túng thiếu. Có thể lý giải điều này là do người tuổi Hợi có vận quý nhân mạnh mẽ hơn các tuổi khác.

Tuy nhiên, rất nhiều người tuổi Hợi do sinh nhầm giờ, nhầm ngày mà trở nên không hề may mắn, họ hay mắc phải những hành động tiêu cực và suy nghĩ không mấy lạc quan, chính vì thế càng dễ phạm phải sai lầm hoặc khiến tình huống trở nên xấu đi. Chưa hết, những vấn đề rắc rối trong chuyện tình cảm lại kéo dài và khó giải quyết triệt để, khiến người tuổi Hợi không thể tập trung vào công việc.

Nhiều chuyện không mong muốn xảy ra khiến họ cảm thấy chán nản. Bên cạnh đó, năm 2018 này thu nhập của người tuổi Hợi sẽ kém hơn các năm trước. Tốt nhất là đừng đầu tư lớn và mạo hiểm, đồng thời cẩn trọng trong mọi giao dịch tài chính.

2/. Tuổi Tuất : Tuổi Tuất địa chi Tuất Thổ do đó yêu thích sự kích động, ưa tò mò nhưng có khát vọng vô cùng lớn đối với vật chất, lại theo đuổi giấc mơ đó với tinh thần tương đối cố chấp. Tuổi Tuất chính là những  con gíp tham lam vô tận. Họ cũng là người rất dễ bị kích động hoặc có tâm lí dùng tiền bạc để đổi lấy hoặc kiếm tìm sự kích thích tò mò. Do vậy mà cả cuộc đời họ suốt ngày bù đầu vì tiền.

3/. Tuổi Mùi : Địa chi Mùi Thổ, trời sinh tính đam mê danh vọng quyền thế nhưng lại thiếu tinh thần theo đuổi. Nhưng sự khát khao của tuổi Mùi phần lớn được xây dựng dựa trên cơ sở có lợi cho bản thân.

Cho nên họ rất khó để trở thành nhà triết học hoặc nhà tông giáo đẳng cấp. Nhưng những điều này không ảnh hưởng gì đến giấc mơ về quyền thế của tuổi Mùi.

Ngoài ra, tuổi Mùi luôn muốn lo cho lợi ích cá nhân mình, phần lớn hay bị cấp trên thúc giục nên thường xuyên trong tình trạng bận rộn vì cấp trên.

4/. Tuổi Sửu : Người tuổi Sửu có tính sở hữu tương đối mạnh cho dù đó là trong tình yêu hay đối với vật chất. Do cầm tinh con Trâu tức là Kim khố (kho vàng), cho nên cả đời họ không ngừng tìm kiếm, thu thập các đồ vật quý hiếm có giá trị. Hơn nữa họ cũng có ước mơ sở hữu những thứ mà họ luôn khao khát có được. Chính vì thế sự bôn ba không bao giờ ngừng lại đã khiến họ suốt ngày vất vả mưu sinh kiếm tiền.

5/. Tuổi Tý : Tý là 1 trong 5 con giáp nữ số mệnh lận đận nhất. Người tuổi Tý đối với bản thân rất nghiêm khắc, làm việc rất tỉ mỉ, thời còn trẻ trí hướng lớn, khao khát lập nghiệp, cống hiến cho xã hội khiến họ không ngừng tiến lên. Thế nhưng, số phận dường như trêu đùa với họ vì càng về sau sự nghiệp của họ càng không thuận lợi, thời trẻ đạt được hào quang bao nhiêu thì về già lại khó khăn bấy nhiêu. (theo VD/NLĐ)

NÊN BIẾT NHỮNG ĐIỀU KIÊNG KỴ

KHI ĐẶT BÀN THỜ

Dù giàu sang hay nghèo khó, sống ở thành thị hay nông thôn thì bàn thờ gia tiên là điều không thể thiếu trong gia đình Việt. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách đặt bàn thờ làm sao cho hợp phong thủy.

1/. Không đặt bàn thờ ngược hướng nhà : Hướng nhà là hướng mà cả ngôi nhà hoặc căn hộ chung cư nhìn theo, hoặc là đường thẳng vuông góc kéo từ tâm nhà tới mặt tiền chứa cửa chính của ngôi nhà.

Bàn thờ mà đặt ngược với hướng nhà sẽ gây âm dương tương phản, dễ gây bất trắc bất hòa giữa các thành viên trong gia đình hoặc con cái không hiếu thuận, tài vận và gia vận bị ảnh hưởng.

Trường hợp này, cách hóa giải duy nhất là đặt lại vị trí của bàn thờ. Người ta thường đặt hướng bàn thờ căn cứ vào mệnh của gia chủ:

– Mệnh Đông tứ trạch thì bàn thờ hướng vào một trong 4 hướng sau: Khảm, Tốn, Chấn, Ly

– Mệnh Tây tứ trạch thì bàn thờ nên hướng vào: Đoài, Càn, Cấn, Khôn

2/. Không đặt bàn thờ sát bếp và nhà vệ sinh : Bếp tạo ra hỏa sát nặng, bàn thờ đặt sát bếp sẽ khiến vận thế của gia đình không ổn định hoặc giảm sút. Ngoài ra, theo các phong thủy, nhà vệ sinh là nơi có nhiều uế khí, nơi con người trút bỏ chất bẩn, nên nếu đặt bàn thờ ở cạnh sẽ làm mất đi sự tôn nghiêm. Không những vậy, bàn thờ đặt đối diện nhà vệ sinh cũng dễ khiến sức khỏe chủ nhân gặp nhiều vấn đề nghiêm trọng.

3/. Bài vị trên bàn thờ không bày sát tường : Bàn thờ nên đặt sát bức tường phía sau để có chỗ “dựa lưng” vững chắc. Tượng Phật trên bàn thờ Phật cũng nên đặt sát tường, tuy nhiên bài vị tổ tiên thì không thể đặt như vậy, bởi nhìn từ góc độ phong thủy sẽ ảnh hưởng tới tiền đồ, thậm chí là vận mệnh cả đời của con cháu. Do đó, nên tạo một khoảng trống nhỏ giữa bài vị của tổ tiên và tường.

4/. Không để đồ phía dưới gầm bàn thờ : Vì muốn tiết kiệm không gian nên nhiều gia đình đã để thêm đồ đạc phía bên dưới gầm bàn thờ đứng. Nhưng thói quen này không hề tốt cho đường tài lộc của gia chủ. Về mặt thẩm mỹ, việc xếp đồ dưới bàn thờ cũng khiến không gian thờ cúng trở nên rối mắt, lộn xộn, gây mất mỹ quan và không khí trang nghiêm.

Thêm vào đó, tuyệt đối không được bày bể cá cảnh phía bên dưới bàn thờ vì điều này sẽ khiến tài sản sa sút, hao hụt nghiêm trọng.

5/. Bàn thờ không được đặt ở cuối lối đi : Nếu đường đi lại đâm thẳng vào vị trí bàn thờ sẽ gây tổn hại đến cung tài lộc, nhân đinh của gia đình. Không chỉ vậy, khi ở gần lối đi lại, không gian quanh bàn thờ sẽ bị ồn ào, mất đi sự thanh tịnh, yên tĩnh, gia đình sẽ bị kém đường tài lộc, may mắn. (theo Huy Diệu – Khoe va dep)

XEM TAY ĐỊNH HƯỚNG

NGHỀ NGHIỆP PHÙ HỢP

Mỗi người đều có thế mạnh, tài năng riêng. Nếu bạn chọn một công việc đúng với thế mạnh của mình thì sẽ giống như cá gặp nước, dễ thành công hơn.

1/. Ngón tay thô, ngắn ; Người ngón tay ngắn, thô dù là nam hay nữ đều có tính cách hoạt bát, nồng nhiệt, tác phong làm việc quyết đoán mạnh mẽ, không lề mề chậm chạp, không cứng nhắc chú ý tiểu tiết, gặp chuyện gì cũng có thể nhanh chóng đưa ra quyết định. Kiểu người như vậy thích hợp để làm kinh doanh. Với bộ óc sắc sảo, cái nhìn độc đáo và cá tính mạnh mẽ, chắc chắn họ sẽ đạt thành tựu nhất định trong sự nghiệp.

2/. Ngón tay thanh mảnh : Người có ngón tay thanh mảnh hay suy nghĩ, tính tình ổn trọng, cái nhìn sâu sắc. Họ có khả năng phát hiện ra những điểm mấu chốt sau đó bình tĩnh phân tích vấn đề.

Những người như vậy rất thích hợp với công việc lao động trí óc như: nghiên cứu, kinh tế, tài chính, chuyên gia phân tích thị trường chứng khoán hoặc các công việc có liên quan. Họ có thể đạt được thành tựu tốt nếu theo đuổi công việc như vậy.

3/. Ngón áp út và ngón trỏ có cùng chiều dài : Người sở hữu bàn tay như vậy thường có đầu óc linh hoạt, phản ứng nhanh nhẹn, rất nhạy bén với các cơ hội. Họ giỏi đầu cơ tích trữ để kiếm tiền, vì vậy phù hợp với công việc liên quan đến cổ phiếu, kinh tế, bất động sản, đầu tư…

4/. Bàn tay gầy, tĩnh mạnh hiện rõ : Đây là đôi bàn tay điển hình của những người ham học tập nghiên cứu, họ không ham công danh lợi lộc, thích quan sát, kiểm tra. Họ thích tự chìm vào thế giới riêng của mình, tập trung nghiên cứu những điều họ quan tâm. Những người như vậy rất thích hợp với công việc nghiên cứu khoa học và có thể đạt được những thành quả lớn lao. Nhưng bởi họ chỉ tập trung vào nghiên cứu, hoàn toàn không có

NHÌN TƯ THẾ NGỦ,

ĐOÁN TÍNH CÁCH,

TƯƠNG LAI CỦA BẠN

Bạn thường ngủ tư thế nào ? Thử tìm hiểu xem, bài viết này có đúng với tính cách của bạn không nhé !

1/- Nằm sấp : Người nằm sấp thường là người bảo thủ, có xu hướng thích làm theo ý mình, ít khi lắng nghe người khác.

Những người này cũng có thể là người hèp hòi, ích kỉ, họ có tính cạnh tranh rất lớn. Thường thì bạn làm việc ít để ý tới cảm nhận của đối phương, hiếu thắng, cũng là người hiếu chiến.  Đối diện với tướng người như thế này, cần khéo léo, nhẹ nhàng, nếu không, rất dễ xảy ra xung đột.

2/- Nằm nghiêng, gối đầu lên cánh tay : Người nằm nghiêng, còn gối đầu lên tay là người nho nhã, lịch sự và đặc biệt tính tình thật thà, trung thực.

Họ cũng là người có xu hướng lãng mạn, ngọt ngào trong tình yêu và luôn hướng tới cái đẹp. Sống với người này, bạn sẽ được vui vẻ, thoải mái, lúc nào cũng thấy được yêu thương và quan tâm.

3/- Nằm nghiêng về một bên : Đây là kiểu người tự tin, nỗ lực không ngừng trong cuộc sống. Họ biết nắm bắt cơ hội và không bao giờ ngại khó, ngại khổ. Sự cố gắng giúp họ có nhiều thành công trong cuộc sống và công việc. Đa phần, họ là người giàu có, quyền lực, có chức tước.  Cuộc sống về sau cũng khá an nhàn, không phải quá lo lắng về tiền bạc.

4/- Nằm thẳng, tay chân dang rộng : Kiểu ngủ này đích thị bạn là người ưa tự do, phóng khoáng, tính tình vui vẻ, nhiệt tình, chân thành. Bạn luôn mang đến cảm giác tin tưởng, vui vẻ, thoải mái cho người bên cạnh. Tuy nhiên, cũng phải chú ý vì cách ăn nói của mình. Có đôi lúc vô tư thái quá sẽ khiến người khác khó chịu, thậm chí mất lòng. Đùa tùy lúc, từng hoàn cảnh để được hòa thuận, vui vẻ nhé.

Cũng phải nói thêm rằng, người có tư thế ngủ này là người rất biết cách tiêu tiền, thường, họ không thể nà tiết kiệm được nếu không có một người khác quản thúc chuyện tiền nong.

5/- Nằm nghiêng, đầu gối co lên : Người này có tính tình hơi khó khăn. Bạn khó chấp nhận mọi chuyện và với bạn, chuyển nhỏ cũng là chuyện lớn. Nói đúng hơn, người này hay quan trọn vấn đề. Những chuyện nhỏ nhặt rơi vào tay bạn, bạn cũng phải suy nghĩ thật kĩ càng một cách không cần thiết. Hãy cứ thả lỏng bản thân để khiến những người xung quanh muốn gần gũi bạn hơn. Nếu không, bạn trong mắt họ là người khó tính, hay càu nhàu và cực kì khó gần đó nhé.

6/- Ngủ trùm chăn kín từ đầu xuống chân : Người này sống khá nội tâm. Dù ở đám đông, bạn khá sôi nổi nhưng bên trong bạn suy nghĩ nhiều thứ. Tính tình hiền lành, nhu mì, thậm chí là mít ướt.

Có đôi lúc bạn cảm thấy ngại ngùng khi đối diện với những người xung quanh. Có nỗi khổ nỗi buồn đầu tự mình chịu đựng mà ít chia sẻ. Tâm hồn bạn lắng đọng nhiều thứ và làm bạn rất khó thoải mái trong cuộc sống. Thường thì người này sẽ nặng tình, đã yêu ai thì hết lòng hết dạ và nhớ thương rất lâu nếu phải chia tay ai đó. (Thanh Thảo tổng hợp theo Vietnamne)

Xuân Mai chuyển tiếp