TỬ VI TÂY PHƯƠNG THÁNG 4/2017

GIEO QUẺ THÁNG 4/2017 CỦA BẠN

1/- BẢO BÌNH (20/1 – 18/2)

Bảo Bình là một người rất ham học hỏi và được đánh giá cao vào thời gian đầu tháng 4 này. Vào những ngày này, Bảo Bình hãy tiếp tục phát huy tinh thần ham học hỏi đó của bạn nhé ! Sau đó, hãy áp dụng những kiến thức mà Bảo Bình đã học được và tham dự một kì thi. bạn sẽ nhận thấy rằng thật là xứng đáng khi phải trả một khoản tiền để có thể nghiên cứu được tất cả những từ vựng chính tả khó hiểu, mơ hồ.

Ngày 5 và 6 thượng tuần tháng 4, Bảo Bình nên làm việc theo nhóm. Bạn hãy gia nhập một câu lạc bộ thể thao hoặc tìm một đồng nghiệp để họ chia sẻ vốn hiểu biết của họ cho bạn. Chắc chắn là Bảo Bình sẽ thành công trong việc này. Giữa tháng, nếu Bảo Bình thực sự muốn hiểu được gốc rễ của vấn đề, bạn cần phải đi sâu vào vào tìm hiểu chúng. Bạn sẽ có những bước tiến rất lớn đấy.

Ngày 25, sự năng động, sáng tạo của Bảo Bình sẽ được thể hiện rất rõ. Cuối tháng, Bảo Bình hãy tổng kết lại xem bạn đã làm được những gì trong suốt một tháng 4 này nhé.

Ngày may mắn: 5, 6, 14, 15, 23, 24

Ngày không may mắn: 2, 3, 10, 11, 16, 17, 29, 30

Ngày cho tình yêu: 1, 12, 14, 15, 21, 22, 25, 29, 30

Ngày cho tài chính: 2, 5, 6, 12, 16, 17, 20, 21, 25, 26, 29

Ngày cho công việc: 1, 12, 16, 17, 21, 22, 29, 30

2/- SONG NGƯ (19/2 – 20/3)

Công việc của Song Ngư tiến triển nhanh hơn mong muốn, hãy tự tin thể hiện mình và làm việc thật cẩn thận. Đừng để những xung đột nhỏ làm bạn phải phân tâm. Khi muốn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó mạo hiểm như chứng khoán, Song Ngư hãy tìm kiếm lời khuyên từ người có khả năng làm chủ tài chính. Nếu có nhiều tiền, Song Ngư có thể đi du lịch nhưng đừng mạo hiểm với những chuyến đi không cần thiết. Song Ngư cũng nên tận dụng thời gian này để giữ gìn tình yêu bởi với các đối tượng mà mình thầm nghĩ đến để có đôi, khoảng đầu tháng 4 các Song Ngư sẽ có chút bất đồng với đồng nghiệp, bạn bè hay người thân. Tháng này Song Ngư hãy nhẹ nhàng ứng xử trong các mối quan hệ bao gồm cả gia đình bởi xung đột nhỏ là không tránh khỏi.

Ngày may mắn: 2, 3, 12, 13, 21, 22, 29, 30

Ngày không may mắn: 1, 7, 8, 14, 15, 27, 28

Ngày cho tình yêu: 1, 8, 12, 21, 22, 25, 26, 29, 30

Ngày cho tài chính: 7, 8, 9, 16, 17, 18, 23, 24, 25, 26

Ngày cho công việc: 4, 5, 14, 15, 16, 17, 25, 26

3/- BẠCH DƯƠNG (21/3 – 19/4)

Tháng 4 của Bạch Dương ngập tràn những cơ hội mới đầy thú vị từ công việc, gia đình đến cá nhân. Đây sẽ là cơ hội tốt để Bạch Dương sống chậm, thư giãn và nhìn lại chính mình. Đừng để mình bị sa lầy trong những cảm xúc tiêu cực mà bạn đã trải qua.

Nửa đầu tháng 4, Bạch Dương hãy cân nhắc kỹ lưỡng từng khoản chi tiêu. May mắn về tiền bạc đang đến với bạn. Điều đó được thể hiện trong các khoản lợi nhuận đầu tư dài hạn hoặc ngắn hạn. Và rất có thể, Bạch Dương sẽ nhận được những món quà bất ngờ đấy.

Nửa cuối tháng, sẽ có một người nào đó gần gũi mà Bạch Dương muốn chia sẻ rất nhiều. Cuộc nói chuyện trở nên nhẹ nhàng và thoải mái. Một điều nữa rất quan trọng, Bạch Dương hãy giữ các mối giao tiếp luôn cởi mở tại mọi thời điểm nhé.

Ngày may mắn : 1, 10, 11, 19, 27, 28

Ngày không may mắn : 5, 6, 12, 13, 25, 26

Ngày cho tình yêu : 1, 5, 6, 12, 21, 22, 29, 30

Ngày cho tài chính : 7, 8, 16, 17, 21, 22, 25, 26

Ngày cho công việc : 5, 6, 12, 13, 14, 15, 25

4/- KIM NGƯU (20/4 – 20/5)

Đầu tháng, vấn đề Kim Ngưu cần phải quan tâm tới là những mối quan hệ xã hội của bạn. Kim Ngưu hãy lưu ý tới điều này nhé. Cách làm việc tập trung cao độ sẽ giúp bạn khám phá ra điêu mà bạn muốn làm là gì và tại sao bạn lại muốn làm điều đó.

Ngày 5 và 6 đầu tháng, nguồn năng lượng tuyệt vời của Kim Ngưu sẽ giúp bạn làm việc rất hiệu quả. Đến ngày 10, Kim Ngưu hãy sẵn sàng để bước vào vị trí của một nhà lãnh đạo nhé. Điều này thật là tuyệt vời với Kim Ngưu. Đây sẽ là cơ hội cho bạn để thể hiện khả năng lãnh đạo, làm việc có tổ chức của bạn.

Đến giữa tháng, công việc của Kim Ngưu diễn ra rất thuận lợi. Bất kể việc gì bạn làm cũng đều có một kết quả rất thành công. Ngày 19, 20, Kim Ngưu sẽ cảm thấy một chút buồn chán về điều gì đó. Đây sẽ là khoảng thời gian cho bạn để tìm ra nguyên nhân làm tâm trạng bạn chán nản như vậy.

Cuối tháng, Kim Ngưu hãy dành cho mình chút ít thời gian để quan tâm tới những người xung quanh nhé. Sau đó, hãy tổ chức một cuộc họp để tổng kết tháng với sự có mặt của tất cả mọi người trong nhóm nhé !

Ngày may mắn: 7, 8, 16, 17, 25, 26

Ngày không may mắn: 2, 3, 10, 11, 23, 24, 29, 30

Ngày cho tình yêu: 1, 10, 12, 18, 19, 21, 28, 29, 30

Ngày cho tài chính: 5, 7, 8, 14, 16, 17, 18, 19, 23, 25, 26

Ngày cho công việc: 5, 6, 10, 11, 14, 15, 25

5/- SONG NAM (21/5 – 21/6)

Song Nam nên chuẩn bị tinh thần đón nhận những thay đổi lớn. Một khuyến cáo là đừng đi xa trong hay ngoài nước trong thời gian này, vì có thể bạn sẽ gặp trục trặc với thời gian lẫn tiền bạc. Nếu là sinh viên, Song Nam hãy đưa ra một quyết định quan trọng về ngành học của mình, còn đang tìm việc, Song Nam đừng vội vàng, rồi bạn sẽ tìm được công việc ưng ý.

Sức khỏe khá tốt, đặc biệt sau ngày 20, vậy Song Nam nên hãy chăm sóc bản thân tốt hơn nhé. Về tài chính, hãy tin vào trực giác khi đưa ra những đề xuất mới, và nếu chưa chắc chắn thì hãy trì hoãn việc quyết định càng lâu càng tốt.

Song Nam hãy tìm lời khuyên từ một người bạn lâu năm và đáng tin cậy trước khi dấn sâu hơn vào một mối quan hệ lãng mạn. Tháng này tương đối khó khăn khi Song Nam muốn tiến xa hơn trong khi người kia lại chưa sẵn sàng. Nhưng chính trong lúc đương đầu với khó khăn, Song Nam sẽ hiểu bản thân hơn. Sự sáng suốt sẽ đến với bạn vào những ngày giữa tháng.

Ngày may mắn: 5, 6, 14, 15, 23, 24

Ngày không may mắn: 1, 7, 8, 21, 22, 27, 28

Ngày cho tình yêu: 1, 9, 12, 18, 21, 22, 27, 28, 29, 30

Ngày cho tài chính: 1, 8, 12, 16, 22, 25, 26, 29, 30

Ngày cho công việc: 4, 5, 7, 8, 15, 16, 17, 25, 26.

6/- BẮC GIẢI (22/6 – 22/7)

Tháng 4 này có lễ nghỉ dài ngày, Bác Giải sẽ quan tâm đến việc xây dựng sự nghiệp của bản thân. Hiện giờ Bác Giải có đủ sức mạnh và năng lượng để giải quyết vấn đề của dự án trước mắt, vậy nên đừng ngần ngại sử dụng lợi thế của mình nhé.

Nửa đầu tháng có thể sẽ mang đến một chút bối rối cho Bác Giải, nhưng theo một cách khá tích cực. Bác Giải sẽ có cơ hội bắt đầu một mối quan hệ lãng mạn trong một hoàn cảnh bí ẩn. Có lẽ tình yêu mà Bác Giải tưởng chừng đã đánh mất sẽ đặt chân vào cuộc sống của bạn một cách bất ngờ. Hoặc có thể Bác Giải sẽ gặp một người lạ và cảm nhận tình yêu sét đánh với người ấy.

Bác Giải sẽ tập trung sự chú ý vào diện mạo của mình trong nửa sau của tháng. Bất kỳ một thay đổi hay cả thiện nào về vẻ bên ngoài đều có thể đưa Bác Giải đến thế giới của những điều lãng mạn. Vẻ đẹp của bạn sẽ rất nổi bật.

Ngày may mắn: 2, 3, 12, 13, 21, 22, 29, 30

Ngày không may mắn: 5, 6, 19, 25, 26

Ngày cho tình yêu: 1, 2, 12, 20, 21, 22, 25, 26, 29, 30

Ngày cho tài chính: 4, 5, 7, 8, 14, 15, 16, 17, 25, 26

Ngày cho công việc: 1, 5, 6, 12, 21, 22, 29, 30

7/- HẢI SƯ (23/7 – 22/8)

Tháng  này Hải Sư nên quan tâm đến sự nghiệp, chứ không phải là tình yêu hay gia đình, vì nên bảo vệ cho sự nghiệp ương lai. Đó cũng là lý do Hải Sư tránh đưa ra các quyết định liên quan đến gia đình vào thời điểm này. Đừng quá bận tâm về tình yêu hay gia đạo. Đôi khi không cần biết tại sao sự việc lại thế này thế kia đâu. Mối quan hệ Hải Sư với các đối tác sẽ rất hài hòa tốt đẹp. Vấn đề duy nhất sẽ chỉ xoay quanh tiền. Nhưng nó sẽ không dẫn đến xung đột nghiêm trọng. Một số cam kết với các đối tác sẽ đem đến nhiều niềm vui và thậm chí có thể gây ngạc nhiên lớn vào trung tuần tháng 4 này.

Từ ngày giữa đến cuối tháng, Hải Sư tránh đi tới những nơi quá xa. Nếu vẫn quyết định đi thì hãy kiểm tra về tiền bạc, xe cộ… của bạn. Những hành vi sai lầm có thể khiến Hải Sư bị sốc, đừng vội vàng chấp nhận những điều đó khi Hải Sư chưa nhận được đủ các ý kiến. Trong vấn đề tài chính cá nhân, Hải Sư sẽ rất khôn ngoan nếu thiết lập một quỹ dự trữ, chỉ dùng trong trường hợp tệ nhất.

Ngày may mắn: 1, 10, 11, 19, 27, 28

Ngày không may mắn: 2, 3, 16, 17, 23, 24, 29, 30

Ngày cho tình yêu: 8, 9, 18, 21, 22, 23, 29, 30

Ngày cho tài chính: 5, 6, 7, 8, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 25, 26

Ngày cho công việc: 1, 2, 3, 10, 11, 18, 19, 27, 28, 29, 30

8/- XỬ NỮ (23/8 – 22/9)

Hầu hết các sự kiện, xúc cảm từ tháng trước sẽ tiếp diễn trong tháng này với các Xử Nữ. Cung hoàng đạo tháng này cho thấy phần lớn hành tinh nằm dưới đường chân trời và bạn có khả năng tạo ra những cơ hội cho mình. Đây là lúc Xử Nữ cân nhắc kỹ càng, dừng lại đánh giá tình hình và tránh hấp tấp, nóng vội.

Xử Nữ cố gắng giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong các mối quan hệ cũng như cân bằng cảm xúc của mình. Sự nghiệp Xử Nữ đang trong giai đoạn phục hồi vì vậy sẽ là không cần thiết nếu bạn quá tập trung phát triển.

Chuyện tình cảm phức tạp hơn trong tháng này với Xử Nữ. Và Xử Nữ có cảm giác dường như khi bạn tiến lên một bước thì thực tế bạn đang lùi hai bước. Lúc này tốt hơn hết là Xử Nữ nên chờ đợi xem thời gian sẽ mang lại gì cho mình và tránh những quyết định quan trọng liên quan đến chuyện tình cảm. Thay vào đó, dành thời gian nhiều hơn cho gia đình.

Sẽ có hàng loạt sự cải thiện và thay đổi dù nhỏ nhưng Xử Nữ đã mong chờ khá lâu để thực hiện, vậy thì chần chừ gì nữa, hãy bắt đầu thôi !

Ngày may mắn: 7, 8, 16, 17, 25, 26

Ngày không may mắn:1, 14, 15, 21, 22, 27, 28

Ngày cho tình yêu: 8, 12, 16, 17, 25, 26, 29, 30

Ngày cho tài chính: 5, 6, 7, 14, 15, 16, 17, 25, 26

Ngày cho công việc:1, 9, 18, 27, 28

9/- THIÊN XỨNG (23/9 – 22/10)

Tình hình công việc là điểm nhấn trong tháng của Thiên Xứng. Bản năng mạnh mẽ và ổn định sẽ giữ cho Thiên Xứng bình tĩnh và tập trung trong một tháng đầy biến động tại nơi làm việc. Điều này mang lại thành công nhưng lại dễ làm cho Thiên Xứng tự mãn. Hãy tự rút ra bài học về sự khiêm nhường khi thực sự có những người giỏi hơn bạn! Khoảng thời gian từ giữa tháng tới ngày 25-26, Thiên Xứng nên trung thực về những dự định khi làm việc nhóm. Đồng nghiệp, bạn bè sẽ hỗ trợ sự sáng tạo của Thiên Xứng để hoàn thành dự án một cách chính xác.

Tháng này Thiên Xứng sẽ rất ngạc nhiên khi bạn bè tỏ ra thờ ơ trước việc bạn cần sự tư vấn về các mối quan hệ. Tuy nhiên một buổi tối với một người đặc biệt sẽ cho phép Thiên Xứng cởi mở hơn và để cho cảm xúc của bạn được thể hiện.

Ngày may mắn: 5, 6, 14, 15, 23, 24

Ngày không may mắn: 12, 13, 19, 25, 26

Ngày cho tình yêu : 1, 14, 18, 19, 21, 22, 23, 29, 30

Ngày cho tài chính: 4, 5, 7, 8, 15, 16, 17, 25, 26

Ngày cho công việc: 2, 12, 20, 21, 25, 26, 29

10/- HỔ CÁP (23/10 – 21/11)

Những sự việc xảy đến trong cuộc sống của Hổ Cáp phụ thuộc phần lớn vào trạng thái tâm lý của bạn. Tuổi Hổ Cáp thường có những giấc mơ mang ý nghĩa nào đó đối với cuộc sống của bạn sau này. Trong tháng này, những giấc mơ sẽ xuất hiện nhiều hơn. Hổ Cáp nên tập trung tìm mục tiêu cho sự nghiệp. Sẽ có một khoảng thời gian thích hợp cho điều đó. Hạ tuần tháng 4 sẽ mang đến sự thay đổi về tài chính và tâm linh cho Hổ Cáp. Bạn hãy chuẩn bị tinh thần cho điều đó.

Sức khỏe của Hổ Cáp sẽ được cải thiện nhưng bạn vẫn phải tự chăm sóc bản thân. Hổ Cáp sẽ không bị làm phiền bởi tình trạng căng thẳng hay lo lắng về tình hình tài chính. Chuyện tình cảm cũng sẽ có những thay đổi bất ngờ vài thời điểm gần cuối tháng. Nhẫn nại và thấu hiểu là cách tiếp cận tốt nhất. Hãy sống mạnh mẽ và tạo cho mình thói quen là một người có trách nhiệm và sống hết mình với những điều mình mong muốn. Hổ Cáp hãy để mọi thứ thuận theo tự nhiên và rồi sẽ có một kết thúc có hậu dành cho bạn.

Ngày may mắn: 2, 3, 12, 13, 21, 22, 29, 30

Ngày không may mắn: 10, 11, 16, 17, 23, 24

Ngày cho tình yêu: 12, 16, 17, 21, 22, 29, 30

Ngày cho tài chính: 12, 16, 17, 21, 22, 25, 26, 29, 30

Ngày cho công việc: 8, 9, 17, 18, 23, 24, 26

11/- NHÂN MÃ (22/11 – 21/12)

Nhân Mã sẽ đi du lịch nhiều hơn trong tháng 4 này so với một vài năm gần đây. Những áp lực khiến Nhân Mã phải thay đổi chỗ ở thường xuyên và phát triển những mối quan hệ mới vô cùng thú vị. Nhân Mã cũng nhận thấy bản thân đang trở nên mạnh mẽ và quyết đoán hơn.

Nửa đầu của tháng đánh dấu sự thăng hoa của những điều lãng mạn với Nhân Mã khi gặp một người mới hoặc có thể phát triển mối quan hệ mà bạn là một ứng viên sáng giá. Tuy nhiên, có thể người Nhân Mã đang yêu thương, hoặc thậm chí là đối tác kinh doanh của bạn sẽ bỏ đi và không muốn liên quan đến bạn nữa. Nếu điều này xảy ra, hãy cố gắng đưa ra những quyết định chín chắn và bình tĩnh.

Nửa đầu của tháng cho thấy Nhân Mã đang tận hưởng quãng thời gian rảnh rỗi, vui chơi, thư giãn và tránh xa công việc. Và Nhân Mã sẽ làm việc cật lực hơn vào nửa sau của tháng, nhưng các lợi ích tài chính sẽ là phần thưởng xứng đáng cho những nỗ lực của bạn.

Ngày may mắn : 1, 10, 11, 19, 27, 28

Ngày không may mắn : 7, 8, 14, 15, 21, 22

Ngày cho tình yêu : 1, 4, 5, 12, 14, 15, 16, 17, 21, 22, 25, 26, 29, 30

Ngày cho tài chính : 1, 2, 3, 7, 8, 10, 11, 16, 17, 18, 19, 25, 26, 27, 28, 29, 30

Ngày cho công việc: 7, 8, 16, 17, 21, 22, 25, 26

12/- NAM DƯƠNG (22/12 – 19/1)

Đây là thời gian Nam Dương có cái nhìn rõ ràng về những gì thực sự muốn đạt được trong năm và tập trung với tất cả sự cố gắng của mình. Tháng này là thời điểm tốt để Nam Dương biến những quyết định quan trọng trong kinh doanh thành hiện thực.

Nửa đầu tháng, các mối quan hệ của Nam Dương gặp khó khăn bởi đối tượng không hiểu bạn. Tuy nhiên, nhiều người đã từng có bất đồng với bạn, trong tháng này sẽ có thái độ trái ngược. Họ nhiệt tình và có nhiều thiện cảm với bạn hơn. Hãy đón nhận và để mọi thứ đã qua ở phía sau.

Về tình cảm của Nam Dương, đừng phản ứng vội vàng. Không nên để công việc làm hỏng chuyện tình lãng mạn của bạn nhé. Nam Dương cũng không cần phải đi quá xa để tìm kiếm tình yêu. Tình yêu có thể ở ngay cạnh bạn đấy. Tháng 4 vào hè là thời điểm phù hợp để Nam Dương thay đổi vẻ ngoài. Hình ảnh của bạn sẽ trở nên ấn tượng hơn bao giờ hết trong mắt mọi người.

Ngày may mắn: 7, 8, 16, 17, 25, 26

Ngày không may mắn: 5, 6, 12, 13, 19

Ngày cho tình yêu: 1, 5, 6, 12, 13, 14, 15, 21, 22, 25, 29, 30

Ngày cho tài chính: 1,7, 8, 9, 16, 17, 18, 25, 26, 27, 28

Ngày cho công việc: 3, 6, 12, 15, 21, 22, 29, 30

Quế Phượng (theo Horoscope)

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

Advertisements

TỬ VI ĐÔNG PHƯƠNG THÁNG 4/2017

Từ ngày 1/4/2017 đến ngày 30/4/2017

NĂM ĐINH DẬU (Sơn Hạ HỎA – Lửa dưới núi)

Kiến GIÁP THÌN – Tiết THANH MINH (thuộc tháng Ba ÂL, thiếu)

Ngày vào tiết THANH MINH : 4/4/2017 (tức ngày 8 tháng 3 ÂL)

Ngày vào khí Cốc Vũ : 20/4/2017 (tức ngày 24 tháng 3 ÂL)

Hành : HỎA (Phù Đăng HỎA – Lửa đèn) – Sao : TẤT

Tháng BA âm lịch (kiến GIÁP THÌN) chỉ ứng từ ngày 1/4/2017 đến hết ngày 3/4/2017 dương lịch. Qua ngày 4/4/2017 DL đã đi vào tiết THANH MINH (ngày 8 tháng 3 AL, lúc 22g20 phút), tức chính thức vào tháng BA âm lịch thuộc kiến GIÁP THÌN, về Tiết Khí cũng đã vào tháng BA AL, mà mệnh vận phụ thuộc vào Tiết Khí. Về Ngũ hành thuộc hành PHÙ ĐĂNG HỎA tức “Lửa đèn”. Tháng này do sao TẤT tọa thủ :

Sao TẤT NGUYỆT Ô tức con Quạ thuộc MẶT TRĂNG, nằm hướng TÂY, một sao do nhóm sao Bạch Hổ cai quản. Sao này mọi sự đều tốt.

NGŨ HÀNH SINH KHẮC THÁNG BA ÂM LỊCH :

Ngũ hành tương sinh tương khắc trong tháng BA (thiếu) – GIÁP THÌN ÂL, mang ngũ hành là PHÙ ĐĂNG HỎA thuộc Dương Hỏa, mang tính kiết hung đối với những người mang Ngũ hành bản mệnh như sau :

A/- Tốt với người mệnh THỔ (sinh nhập – Hỏa sinh Thổ – Kiết) và THỦY (khắc xuất –Thủy khắc Hỏa– thứ kiết)

Tuy Kiết hay thứ Kiết nhưng cũng nên xét đến biện chứng trong sinh khắc của ngũ hành nạp âm, vì tương sinh tương khắc trong tháng BA – GIÁP THÌN ÂL, chỉ tốt hoặc xấu với từng Ngũ hành nạp âm như :

– Với mệnh THỔ kiết, gồm các mệnh Thổ.

– Với mệnh THỦY gồm : các mạng Giang Hạ Thủy, Tuyền Trung Thủy, Trường Lưu Thủy, Đại Khê Thủy là tốt, Còn Thiên Hà Thủy và Đại Hải Thủy chỉ thuộc thứ kiết

B/- Xấu với người mệnh MỘC (sinh xuất – Mộc sinh Hỏa – hung) và KIM (khắc nhập –Hỏa khắc Kim – thứ hung).

– Với mạng MỘC xấu gồm các mạng Mộc, chỉ trừ Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc thuộc vào thứ hung

– Với mệnh KIM gồm các mạng Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim, Thia Xuyến Kim. trừ Hải Trung Kim thuộc thứ hung

C/- Còn các người mệnh HỎA, đều tốt,

Nhưng lưu ý bạn đọc :

Trong Âm Lịch luôn có 2 tháng liên tiếp mang cùng một Ngũ hành, nên việc kiết hung từ đó cũng ảnh hưởng đến vận hạn mà nhiều người cứ nghĩ theo Ngũ Hành Sinh Khắc như nêu trên. Mệnh tốt xấu nặng nhẹ còn do sinh vào âm tuế hay dương tuế phần Nạp Âm (nạp âm như đã phân biệt ở trên và về Ngũ Hành phần trên).

Như tháng GIÁP THÌN (tháng BA AL) những người sinh năm tháng ngày Dương (các năm tháng ngày Dương là Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) do tháng là Lưỡng Dương nên sẽ không sinh biến động về kiết hung. Ngược lại, người sinh năm, tháng, ngày Âm (vào các năm tháng ngày Âm là Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý), do tháng có Dương có Âm nên sẽ biến động về bản mệnh kiết hung.

ẢNH HƯỞNG QUA CÁC TUỔI :

TUỔI TÝ :

Bính Tý (Thủy, 22 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này các tuổi nam nữ đã có chuyển biến tốt, nam mạng về tài lộc hay về mưu sự may mắn tốr đẹp đang đến. tuy nhiên do tháng tốt nhưng vận xấu chớ tin người nên cẩn thận về tiền bạc hay các vật có giá trị, dự báo gặp mất mát tổn tài. Tuổi nữ mạng cfó âm phù dương trợ không còn bế tắc, nhưng tránh manh động đầu tư việc mới nếu không sẽ dẫn đến ân hận trong những tháng về sau.

Giáp Tý (Kim, 34 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng tháng xấu vận xấu không nên thực hiện các mưu sự, nên cẩn thận trong các giao dịch, đề phòng các vật có giá trị. Tiền bạc còn gặp bế tắc, tình cảm nhiều lo lắng ưu tư. Nữ mạng mọi việc dù có quý nhân phù trợ nhưng chưa được hanh thông như mong đợi, đề phòng gặp miệng tiếng trong tình cảm nam nữ, tiền bạc còn trắc trở.

Nhâm Tý (Mộc, 46 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng này nam mạng mọi mưu sự vẫn đang trong trắc trở bế tắc và có biến động về kiết hung, dự báo lành ít dữ nhiều, chớ vọng động về tiền bạc hay mưu sự việc mới, tình cảm gia đạo ưu phiền. Nữ mạng tháng xấu vận xấu nên trong mưu sự chưa được như ý, chớ có vọng động về tiền bạc, tình cảm bị chi phối có tiểu nhân đang dòm ngó tranh phản.

Canh Tý (Thổ, 58 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng tốt nhưng vận xấu, nhưng nam mạng không có chuyển biến trong mưu sự và trong chiều hướng không như ý, chớ thực hiện đầu tư việc mới  do vận hội chưa được tốt đẹp, gia đạo có tin đến. Nữ mạng nên cẩn thận trong mọi giao dịch dù có âm phù dương trợ, nhưng công việc chỉ diễn tiến bình thường, tình cảm gia đạo tốt đẹp, tiền bạc đến như mong đợi.

Mậu Tý (Hỏa, 70 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng này không có nhiều biến chuyển trong mưu sự nhưng mọi sự thành công như ý, vận hạn xấu nên cẩn thận trong giao dịch, tình cảm gia đạo có ưu phiền. Nữ mạng về tiền bạc không còn trắc trở đã hạnh thông suôn sẻ, dự báo có tiểu nhân dòm ngó, vậy chớ tin người đề phòng vật có giá trị và tật bệnh tuổi già nên sớm chữa trị.

TUỔI SỬU :

Đinh Sửu (Thủy, 21 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng tốt đẹp và có biến chuyển về các mưu sự trong chiều hướng gặp may mắn tốt đẹp, về tiền bạc được như ý, tình cảm, gia đạo an khang, còn độc than sẽ có gặp gỡ gây nhiều hưng phấn. Nữ mạng không còn bế tắc trong tiền bạc, mọi sự trong công việc đều đạt kết quả. Cẩn thận về tật bệnh nên sớm chữa trị, nếu không sẽ làm tổn hao tiền bạc. Tình cảm vui vẻ.

Ất Sửu (Kim, 33 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng khắc kỵ và có biến chuyển trong mưu sự và trong chiều hướng lành ít dữ nhiều, tiền bạc chưa như ý, tình cảm có nhiều ưu tư lo lắng. Nữ mạng tháng xấu vận xấu nên chưa có cơ hội thực hiện mưu sự mới, chớ vọng động sẽ không gặt hái được kết quả mà phải ân hận, tình cảm đề phòng bị lợi dụng, tài lộc không đến và gặp bế tắc.

Quý Sửu (Mộc, 45 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này tuy có biến chuyển trong mưu sự nhưng mọi việc trong chiếu hướng không như ý, tiền bạc còn gặp bế tắc, tình cảm gia đạo ưu phiền. Nữ mạng chưa nên thực hiện các mưu sự như dự tính nếu manh động sẽ thành ít bại nhiều, tiền bạc còn trắc trở, tình cảm gia đạo có tin đưa đến bất ngờ.

Tân Sửu (Thổ, 57 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này đã tốt đẹp dần lên nhưng mọi mưu sự chỉ đạt mức độ trung bình, không nên manh động trong mưu sự mới cũ mà gặp phải tiểu nhân tranh phản, riêng tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng tháng này cũng chớ vọng động tuy vận hạn tốt nhưng nên đề phòng về những vật có giá trị, cùng tật bệnh, tránh đi xa gặp tản tài. Gia đạo có tin đưa đến

Kỷ Sửu (Hỏa, 69 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tnam mạng háng tốt nên về mưu sự sẽ mang đến kết quả như ý, tháng này có biến động vế kiết hung nhưng sinh hoạt chỉ diễn tiến bình thường, tiền bạc đến như ý, có của hoạnh tài, gia đạo an vui. Nữ mạng tháng không kỵ nhưng vận hạn xấu. đề phòng trong các giao dịch vì tiểu nhân đang dòm ngó tranh phản. Tiền bạc và tình cảm bình thường.

TUỔI DẦN : giữa Tam Tai

Mậu Dần (Thổ, 20 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : sinh hoạt mọi sự đang có chiều hướng tốt đẹp may mắn và vui vẻ, nam mạng về mưu sự nên thực hiện việc mới nếu có dự tính, vì vận tốt trong tháng này sẽ ảnh hưởng đến công việc và tiền bạc trong như ý. Tình cảm có gặp gỡ vui vẻ phấn chấn. Riêng nữ mạng mọi sự có âm phù dương trợ sẽ được toại nguyện như ý, tiền bạc đến trong may mắn, tình cảm có gặp gỡ bất ngờ vui vẻ.

Bính Dần (Hỏa, 32 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : Tháng tốt vận tốt, nhưng mọi mưu sự không nên vọng động dù có quý nhân phù trợ, nên thực hiện việc cũ hay việc nhỏ sẽ gặt hái được kết quả, mọi sự đều hạnh thông, tình cảm có gặp gỡ vui vẻ. Nữ mạng nên dè dặt trong giao dịch tránh manh động lựa lời ăn nói kẻo gặp thị phi, tiền bạc hạnh thông, đề phòng tiểu nhân lợi dụng tình cảm hay vật chất.

Giáp Dần (Thủy, 44 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : nam mạng tháng tốt và vận tốt, có âm phì dương trợ trong mưu sự gặp may mắn đưa đến và về tiền bạc như ý, có của hoạnh tài, tình cảm gia đạo vui vẻ. Nữ mạng tháng tốt nhưng vận xấu tuy có âm phù dương trợ nhưng không nên thay đổi công việc nếu có, tiền bạc đến tay nhưng không như ý. công việc hạnh thông, tình cảm an vui.

Nhâm Dần (Kim, 56 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này tuy không có chuyển biến trong mưu sự nhưng mọi sự không được như ý, nam mạng về công việc và tiền bạc còn gặp trắc trở bế tắc không được như ý, tình cảm gia đạo ưu phiền. Nữ mạng mọi mưu sự còn gặp trắc trở tránh đầu tư dàn trải dù có quý nhân trợ giúp, tiền bạc chưa đến, tình cảm gia đạo nhiều lo lắng ưu phiền.

Canh Dần (Mộc, 68 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng này chưa có chuyển biến tốt nên chưa có vận hội tốt, do tháng khắc kỵ nên án binh hơn là vọng động, tuy nhiên nam mạng có âm phù dương trợ nên không nhiều lo lắng. Nữ mạng tiền bạc đang bế tắc, năm nay nên cẩn thận giấy tờ hay vật có giá trị kẽo phải ân hận, tình cảm gia đạo gặp âu lo, ưu phiền.

TUỔI MÃO :

Kỷ Mão (Thổ, 19 nam La Hầu nữ Kế Đô – 79 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng tốt đẹp nhưng nam mạng 2 tuổi đang vận xấu, vì vậy không nên thực hiện mưu sự nhất là đầu tư việc mới, cũng như đề phòng tiểu nhân lợi dụng lòng tin mà hao tài hay gặp phải ưu phiền, tuổi nhỏ nhớ chọn đối tượng chớ quá tin người. Nữ mạng tuổi nhỏ tháng tốt nhưng vận xấu, tuy nhiên như tuổi 79 có quý nhân phù trợ nên tiền bạc không còn bế tắc. Đề phòng giấy tờ hay đồ vật có giá trị, tuổi 19 dự báo tản tài hay gặp tật bệnh. Tránh đi xa và đi về miền sông nước.

Đinh Mão (Hỏa, 31 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : nam mạng tháng này tốt đẹp do có chuyển biến trong công việc, nhưng mọi sự vẫn diễn tiến bình thường; nam mạng do năm có Thái Bạch chiếu nên đề phòng về tiền bạc, có tiểu nhân dòm ngó mà gặp tản tài, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng tháng này có âm phù dương trợ nên mọi mưu sự đều gặp may mắn hạnh thông, tiền bạc đến tay như ý, tình cảm an vui, có tin vui.

Ất Mão (Thủy, 43 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng có biến chuyển nhưng là chuyển biến tốt đẹp, dù nam mạng mang vận xấu, về mưu sự trong công việc có vận may đưa đến nhưng chớ manh động, cẩn thận chớ quá tin người, tài lộc và tình cảm đều như ý. Nữ mạng về công việc có thể thay đổi trong tháng này sẽ gặt hái kết quả ngay. Tình cảm gia đạo an vui. Tài lộc đến và có của hoạnh tài. Tránh đi xa, cẩn thận trong di chuyền.

Quý Mão (Kim, 55 nam La Hầu nữ Kế Đô) : nam nữ mạng tháng xấu vận xấu, tháng không có chuyển biến trong mưu sự nhưng vận mệnh đang trong chiều hướng lành ít rủi nhiều; nam mạng không nên manh động, nên làm việc cũ tránh đầu tư việc mới. Còn bế tắc về tiền bạc, đề phòng người dưới và chớ quá tin người. Nữ mạng về công việc, tiền bạc không gặt hái thuận lợi như mong muốn, trong mưu sự lẫn tiền bạc do tháng xấu vận xấu, đề phòng tai tiếng, gia đạo ưu phiền.

Tân Mão (Mộc, 67 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : nam mạng mưu sự và tài lộc đang trong chiều hướng bế tắc hoặc trắc trở, do vận xấu một năm gặp Thái Bạch chiếu, nên công việc không đạt kết quả vì cơ hội chưa tới, nam mạng cũng tránh tranh cãi, tiền bạc cẩn thận trong giao dịch. Nữ mạng dù có quý nhân phù trợ nhưng tháng đang xấu nên về tiền bạc còn bế tắc, tình cảm gia đạo còn nhiều lo lắng ưu phiền.

TUỔI THÌN :

Canh Thìn (Kim, 18 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu – 78 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này nam mạng 2 tuổi chưa thể thực hiện mọi mưu cầu vì chưa có vận hội tốt, tiền bạc cũng không như ý, gia đạo còn nhiều lo lắng ưu phiền. Nữ mạng tài lộc không đến như mong đợi, mưu cầu việc gì dù có quý nhân trợ giúp cũng không đạt như mong đợi, tuổi nữ 78 còn ưu phiền trong gia đạo. Tránh di chuyển, dự báo có tật bệnh về xương cốt.

Mậu Thìn (Mộc, 30 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này khắc kỵ chớ manh động, nam mạng tuy có âm phù dương trợ nhưng cứ theo việc cũ làm tiền bạc sẽ đến, tình cảm nhiều lo âu và chớ giao tiếp rộng rãi kẽo mang họa phải ân hận. Nữ mạng tháng xấu nên tránh giao thiệp hay đầu tư việc mới, có tiểu nhân dòm ngó lợi dụng sẽ mang tai tiếng hoặc làm hao tổn tinh thần lẫn vật chất. Chớ tin người và đi xa về miền sông nước.

Bính Thìn (Thổ, 42 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng tốt vận tốt tháng này tuy không có biến động về hung cát nhưng về mưu sự tốt đẹp, có dự định nên thực hiện có cơ hội thành công, tiền bạc như ý. Nữ mạng về công việc mọi sự đều hạnh thông tốt đẹp, nhưng vận xấu không nên thay đổi nếu có cơ hội thuận lợi đưa đến, tình cảm vui vẻ, gia đạo có tin xa.

Giáp Thìn (Hỏa, 54 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : nam mạng tháng này tốt đẹp trong mọi mưu sự, có kết quả như mong muốn về tài lộc đến tay như ý, tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng có cơ hội thực hiện mọi mưu sự sẽ gặt hái thành công, có vận hội tốt nên đầu tư việc mới, nhưng tránh đi xa sẽ gặp tổn tài hay tật bệnh nhất là về xương cốt tay chân.

Nhâm Thìn (Thủy, 66 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này không có biến động trong mưu sự nhưng vẫn trong chiều hướng bình thường chớ lo lắng, có âm phù dương trợ nên đầu tư nếu có cơ hội; tiền bạc tình cảm đều có tin vui. Nữ mạng tháng tốt gặp may mắn đưa đến về công việc và tiền bạc, nhưng cần thận trong giao dịch chớ quá tin người chớ manh động, dự báo gặp tật bệnh máu huyết hay rối loạn tiền đình.

TUỔI TỴ :

Tân Tỵ (Kim, 17 nam Thái Âm nữ Thái Bạch – 77 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : nam mạng 2 tuổi lớn nhỏ mưu sự tuycó biến động nhưng còn bế tắc trong các mưu cầu, nhất là về tiền bạc không được như ý, công việc gặp trắc trở ưu phiền, gia đạo không an vui. Nữ mạng tuổi 17 tháng này xấu nên cẩn thận trong học tập hay trong công việc, giữ gìn giấy tờ và vật có giá trị, dự báo có tai tiếng hoặc tổn tài, vậy chớ tin người, đề phòng bị lợi dụng.

Kỷ Tỵ (Mộc, 29 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : nam mạng các mưu sự đang trong chiều hướng biến động gặp thất bại nhiều hơn thành công. công việc và tiền bạc không như ý, tình cảm gặp lo lắng ưu phiền. Nữ mạng cũng chưa có vận hội tốt tránh làm việc mới, nên theo việc cũ chờ qua tháng khắc kỵ, về tình cảm đề phòng những chỗ đông người, cẩn thận bị tiểu nhân lợi dụng, hoặc khi đi xa gặp tật bệnh về máu huyết.

Đinh Tỵ (Thổ, 41 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng này nam mạng có chuyển biến về công việc và tiền bạc, và trong chiều hướng có dấu hiệu phục hồi nên gặp nhiều may mắn, có quý nhân phù trợ nên thực hiện mọi dự tính nếu có. Nữ mạng tháng tốt, về tiền bạc đến tay và có hoạnh tài, nhưng cẩn thận đồ vật có giá trị dự báo còn gặp tản tài hao của, nhưng công việc tài lộc đã hạnh thông. Tình cảm gia đạo có tin.

Ất Tỵ (Hỏa, 53 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : nam mạng có âm phù dương trợ nên đã có cơ hội thực hiện các mưu sự và sẽ thành công về tiền bạc, gặp nhiều may mắn hoặc có của hoạnh tài, nhưng chớ nên tin người do có tiểu nhân dòm ngó, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng tháng tốt nhưng vận xấu mọi mưu sự tuy đã hạnh thông không còn bế tắc, nhưng tiền bạc đến tay không như ý, tình cảm gia đạo an vui. Đi xa gặp quý nhân trợ giúp hay gặp may mắn.

Quý Tỵ (Thủy, 65 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : mọi sinh hoạt công việc, tiền bạc và gia đạo trong chiều hướng nhiếu may mắn hạnh thông tốt đẹp, tình cảm gia đạo có tin vui đến. Nữ mạng nhiều thuận lợi trong mưu sự, có thể thực hiện thay đổi việc mới, tiền bạc đến tay, đề phòng gặp tranh phản nhưng có quý nhân trợ giúp chuyển hung sang kiết, cẩn thận bị lợi dụng vật chất, tình cảm gia đạo an khang.

TUỔI NGỌ : giữa Tam Tai

Nhâm Ngọ (Mộc, 16 nam Kế Đô nữ Thái Dương – 76 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng xấu vận xấu nam mạng 2 tuổi lớn nhỏ chưa thuận lợi trong mọi mưu sự, tiền bạc còn trắc trở bế tắc, tình cảm gia đạo gặp ưu phiền, cẩn thận khi đi về miền sơn lâm. Nữ mạng 2 tuổi lớn nhỏ có quý nhân phù trợ nên mọi mưu sự thuận lợi trong chiếu hướng tốt đẹp vào phút cuối, tuy nhiên tháng khắc kỵ không nên đi xa có hại cho sức khoẻ và tiền bạ, gia đạo an vui.

Canh Ngọ (Thổ, 28 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng này mọi mưu sự đang trong chiều hướng tốt đẹp và may mắn đang đến, nam mạng không nên đầu tư việc mới nếu có sẽ không đạt kết quả do năm gặp La Hầu chiếu, tuy không có biến động trong mưu sự nhưng có tiểu nhân muốn tranh phản tránh tranh cãi. Nữ mạng mọi việc gặp thuận lợi gặp may mắn như ý. Do vận xấu nên tránh nơi đông người, hạn chế giao thiệp rộng rãi kẽo gặp tai tiếng. Tài lộc gặt hái kết quả, tình cảm có gặp gỡ vui vẻ, nhưng chớ quá tin người.

Mậu Ngọ (Hỏa, 40 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này có chuyển biến nên trong mưu sự mọi công việc và tiền bạc đến trong may mắn vui vẻ, tuy nhiên nam mạng chỉ nên thực hiện việc cũ hoặc việc nhỏ trong giao dịch tránh tai tiếng do gặp sao Thái Bạch chiếu cùng hạn Tam Tai. Riêng nữ mạng mọi mưu sự gặp thuận lợi có kết quả như mong muốn, về tiền bạc như ý, tình cảm vui vẻ phấn chấn. Do vận xấu còn trong Tam Tai nên cẩn thận trong di chuyển.

Bính Ngọ (Thủy, 52 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng tháng tốt vận xấu nên mưu sự gặt hái kết quả chưa tuy như mong đợi. Tháng này có vận hội tốt nên về tài lộc đã hết bế tắc, tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng nên tránh thực hiện việc mới, cứ theo đuổi việc cũ hoặc làm việc nhỏ dự báo công việc tiền bạc sẽ hạnh thông, đề phòng việc di chuyển hơạc gặp tật bệnh nên sớm chữa trị kẽo hao tài.

Giáp Ngọ (Kim, 64 nam La Hầu nữ Kế Đô) : nam mạng vận xấu tháng khắc kỵ không nên mưu sự việc mới sẽ thất bại, tránh vọng động kẽo thêm tản tài, tình cảm gia đạo ưu phiền. Nữ mạng gặp tháng xấu vận xấu nên cẩn thận về lời ăn tiếng nói hay tiền bạc, còn tiểu nhân dòm ngó lợi dụng hoặc tranh phản không có lợi, chưa có cơ hội thực hiện việc mới, tiền bạc trắc trở bế tắc, gia đạo có tin buồn đưa đến.

TUỔI MÙI :

Tân Mùi (Thổ, 27 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này tuy có chuyển biến trong mưu sự và đã có vận hội tốt trong mưu sự, gặp may mắn trong công việc, không còn bế tắc, tình cảm có gặp gỡ vui vẻ, tiền bạc như ý. Nữ mạng mọi sự đang tốt đẹp và may mắn, muốn thay đổi công việc sẽ thành, tiền bạc có của hoạnh tài, tình cảm vui vẻ. Đi xa tốt cho tình cảm hay công việc.

Kỷ Mùi (Hỏa, 39 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này thật sự đã tốt đẹp như ý, mọi mưu sự tuy không còn bế tắc nhưng về tiền bạc còn gặp trắc trở chỉ hạnh thong vào phút cuối, không nên thực hiện các dự tính sẽ không đạt kết quả như mong muốn. Tình cảm chớ vội tin người. Nữ mạng tháng may mắn tốt đẹp, nhưng không nên đầu tư việc mới nên nhẫn nại trong việc cũ dù thu hoạch không như ý, cần đề phòng các giấy tờ có giá trị, còn tiểu nhân dòm ngó tranh phản, gây tai tiếng, tình cảm vui vẻ.

Đinh Mùi (Thủy, 51 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này tuy có biến chuyển trong mưu sự và trong chiều hướng thuận lợi về tiền bạc như mong muốn, cơ hội đầu tư việc mới chưa thể gặt hái như mong đợi. Nữ mạng tháng tốt nhưng vận xấu, tuy nhiên tháng này có biến chuyển tốt về mưu sự, công việc gặp nhiều may mắn và hạnh thông, có thay đổi việc mới sẽ thuận lợi, tiền bạc may mắn. Tình cảm gia đạo an vui.

Ất Mùi (Kim, 63 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : nam mạng tháng xấu khắc kỵ dù có quý nhận trợ giúp cũng không nên thực hiện các dự tính hay công việc mới, mọi mưu sự không thể thành công, công việc và tiền bạc còn bế tắc, đề phòng di chuyển tránh đi xa. Nữ mạng về mưu sự chưa có chiều hướng tốt đẹp không được như ý, tiền bạc đang bế tắc nhưng tiền hung hậu kiết, gia đạo còn lo lắng ưu phiền, đề phòng tật bệnh.

Quý Mùi (Mộc, 75 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : mọi sự chưa thể hạnh thông như ý, tháng này tuy có biến chuyển nhưng về tiền bạc còn gặp bế tắc, trắc trở gây lắm  lo lắng ưu phiền, tình cảm gia đạo có tin. Nữ mạng tháng xấu, nên án binh bất động chớ manh động, vì mọi mưu cầu về tài lộc chưa như ý, cẩn thận khi di chuyển dự báo tật bệnh về xương cốt, máu huyết.

TUỔI THÂN :

Nhâm Thân (Kim, 26 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng khắc kỵ, tháng này tuy không có biến động trong mưu sự nhưng trong chiều hướng không thuận lợi, gặp nhiều rủi ro trong công việc, và tiền bạc đầy ưu tư, tình cảm gặp chuyện lo lắng ưu phiền. Nữ mạng tuy có âm phù dương trợ nhưng mọi mưu sự không như ý, chớ nên vọng động đầu tư việc mới thất bại hơn thành công, chớ tin người, tránh nhóm họp, đi xa, dự báo gặp tiểu nhân lợi dụng. Tiền bạc bế tắc, tình cảm ưu phiền.

Canh Thân (Mộc, 38 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này tuy không có chuyển biến về mưu sự nhưng trong chiều hướng không mấy tốt đẹp, nam mạng mọi sự không được hạnh thông vì vậy tránh đầu tư việc mới nên việc cũ mà làm sẽ có kết quả như ý, đề phòng tai tiếng kẽo hao tài. Nữ mạng tháng này dù có quý nhân cũng không thuận lợi trong mọi mưu sự, chưa thể thay đổi công việc như dự tính, đề phòng có tiểu nhân dòm ngó tranh phản, tình cảm tài lộc không như ý.

Mậu Thân (Thổ, 50 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : dù gặp vận xấu nhưng tháng này tốt đẹp may mắn, nam mạng đã có vận hội tốt đến, muốn mưu sự việc mới đã thuận lợi, tuy nhiên chớ vọng động vượt quá tầm tay, tiền bạc như ý. Nữ mạng về tiền bạc gặp may mắn, tuy có tiểu nhân lợi dụng dòm ngó tranh phản nhưng tiền hung hậu kiết, dự báo còn gặp phải tai tiếng thị phi, tình cảm và tiền bạc tháng này đều vui vẻ như ý.

Bính Thân (Hỏa, 62 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng có biến động trong công việc nhưng đều trong chiều hướng hạnh thông, cố tránh vọng động dễ dẫn đến thất bại, nam mạng nên theo việc cũ làm sẽ gặt hái kết quả như ý. Tài lộc đến, gia đạo an khang. Nữ mạng tuy vận xấu nhưng công việc và tiền bạc như ý mong đợi, có cơ hội tốt nên thực hiện mọi dự tính, đề phòng tật bệnh về tay chân hay tản tài.

Giáp Thân (Thủy, 74 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng tốt đẹp, mọi mưu cầu đều hạnh thông, tiền bạc đến hoặc có của hoạnh tài, nam mạng có âm phù dương trợ mọi mưu sự đạt kết quả tốt đẹp, gia đạo có tin đến. Nữ mạng mọi mưu cầu về công việc và tiền bạc đều như ý. đề phòng chuyện tin người và cẩn thận vật có giá trị, dự báo gặp tản tài.

TUỔI DẬU :

Quý Dậu (Kim, 25 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng tháng xấu vận xấu nên tiền bạc và công việc sẽ gặp rủi nhiều hơn may mắn, cần đề phòng tiểu nhân lợi dụng về tiền bạc, tránh giao tiếp rộng, tránh đám đông, tránh tranh cãi. Nữ mạng tuy có quý nhân phù trợ nhưng không nên manh động thực hiện công việc mới, tiền bạc còn trắc trở bế tắc không như ý, tình cảm chớ tin người, tránh nhóm họp nơi  chưa biết, tránh đi xa.

Tân Dậu (Mộc, 37 nam La Hầu nữ Kế Đô) : nam mạng mọi mưu sự vẫn còn trong chiều hướng xấu vì mọi sự chưa  thể hạnh thông, tháng xấu vận xấu không nên thực hiện việc mới, giữ gìn vật có giá trị, dự báo gặp mất mát tài sản, tiền bạc bế tắc, tình cảm ưu phiền. Nữ mạng tình cảm gặp nhiều lo lắng ưu phiền, mọi mưu sự không như ý. Tiền bạc còn bế tắc trắc trở, tinh thần buồn phiền dễ sanh bệnh tật.

Kỷ Dậu (Thổ, 49 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : nam mạng tuy vận xấu nhưng tháng này có biến chuyển về mưu sự và đang trong chiều hướng hạnh thông tốt đẹp, công việc và tiền bạc đều như ý, tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng có âm phù dương trợ mọi mưu sự thực hiện đều đạt kết quả, tài lộc gặp may mắn có của hoạnh tài đến tay, gia đạo an vui. Cẩn thận trong tình cảm kẽo gặp tiếng thị phi

Đinh Dậu (Hỏa, 61 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng tháng tốt nhưng trong mọi sinh hoạt chỉ diễn tiến bình thường không như mong muốn do vận xấu, về tiền bạc đã được như ý, tình cảm gia đạo an khang. Nữ mạng tháng này mọi sự đều hạnh thông tốt đẹp, có quý nhân phì trợ nên thực hiện việc mới nếu có. Tình cảm gia đạo an vui. Tránh tranh cãi, đi xa về miền sông nước.

Ất Dậu (Thủy, 73 nam La Hầu nữ Kế Đô) : nam mạng tháng này có chuyển biến về công việc nhưng mưu sự còn trong chiều hướng tốt đẹp, có dự tính mới chưa nên thực hiện, nhưng chớ tin người, cẩn thận về tiền bạc. Nữ mạng tuy có âm phù dương trợ nhưng vận xấu nên mưu sự và tiền bạc còn gặp trắc trở nhưng tiền hung hậu kiết mà hạnh thông vui vẻ, cẩn thận với tật bệnh về tay chân nhức mỏi.

TUỔI TUẤT : giữa Tam Tai

Giáp Tuất (Hỏa, 24 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : có mưu sự mới nên thực hiện trong tháng này vì vận hội tốt đang trong tầm tay sẽ đạt thành công về tài lộc, tình cảm có gặp gỡ vui vẻ. Nữ mạng về tiền bạc may mắn tốt đẹp, do vận xấu cẩn thận với người xung quanh chớ nên tin người, có tiểu nhân dòm ngó lợi dụng, cẩn thận với tật bệnh, không nên tranh cãi sẽ bất lợi về tài lộc.

Nhâm Tuất (Thủy, 36 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này tuy không có chuyển biến về mưu sự nhưng cơ hội thành công không nhiều do còn trong Tam Tai, nên chỉ đạt trên trung bình, còn tiền bạc và tình cảm có quý nhân phù trợ nên đều như ý an vui. Nữ mạng mọi mưu sự về công việc và tiền bạc chỉ bình thường, có thay đổi công việc nên thực hiện vì tháng tốt đẹp, tình cảm có gặp gỡ vui vẻ phấn chấn, gia đạo an khang hạnh phúc.

Canh Tuất (Kim, 48 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : mọi mưu sự không đạt như ý chỉ nên thực hiện việc cũ việc nhỏ sẽ thành công, tránh manh động chuyện lớn, tiền bạc không như mong muốn, tình cảm gia đạo có tin. Nữ mạng đề phòng về tiền bạc do vận hạn gặp Tam Tai rất xấu, cẩn thận với vật có giá trị, có tiểu nhân dòm ngó tranh phản, tránh tranh cãi, tình cảm gia đạo gặp ưu phiền.

Mậu Tuất (Mộc, 60 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này không có biến chuyển trong mưu sự nhưng gặp bế tắc trắc trở, tiền bạc, công việc còn nhiều ưu tư lo lắng, tình cảm gia đạo gặp ưu phiền. Nữ mạng tháng này khắc kỵ nên chưa thể thay đổi công việc, không thuận lợi về tiền bạc, tình cảm gia đạo có tin đến. Tránh di chuyển, đi xa, dự báo tật bệnh về máu huyết hay chân tay.

Bính Tuất (Thổ, 72 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này tuy có chuyển biến trong mưu sự và tài lộc đang tốt dần nhưng chưa như mong đợi, đang có vận hội tốt nên thực hiện việc mới chờ kết quả tương lai, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng cũng đang có cơ hội tốt, nên thực hiện dự tính vì có quý nhân trợ giúp sẽ thành công như mong đợi, gia đạo an vui.

TUỔI HỢI :

Ất Hợi (Hỏa, 23 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) :  tháng này nam mạng mưu sự hay tiền bạc gặp may mắn hạnh thông không còn lo lắng, nhưng chớ vọng động sẽ gặp thất bại hơn thành công, cẩn thận trong giao thiệp, tránh chỗ đông người, có tiểu nhân dòm ngó. Nữ mạng dự báo mọi mưu cầu đều đạt kết quả, tiền bạc đến tay, tình cảm có tin đến hoặc có gặp gỡ vui vẻ.

Quý Hợi (Thủy, 35 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : trong mưu sự tuy có biến động nhưng chỉ diễn biến bình thường, có dự tính nên thực hiện nhưng tránh manh động, vì kết quả thành bại bất nhất. Chưa nên thay đổi dù vận may đang đến nhưng vận hội tốt đã qua. Tiền bạc và tình cảm vui vẻ. Nữ mạng vận xấu nhưng tháng có chuyển biến trong công việc, có âm phù dương trợ gặp may mắn thuận lợi về tài lộc, trong tình cảm vui vẻ có gặp gỡ hoặc có tin xa đưa đến

Tân Hợi (Kim, 47 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này mưu sự không như ý nếu manh động sẽ gặp thất bại hơn thành công, nam mạng chưa nên thực hiện vì vận hội tốt chưa có, tháng này tuy có biến chuyển nhưng cẩn thận trong giao dịch có tiểu nhân tranh phản. Nữ mạng mọi mưu sự chưa nên thực hiện, tiền bạc và tình cảm còn gặp lo lắng ưu phiền, riêng tình cảm gia đạo an khang vui vẻ.

Kỷ Hợi (Mộc, 59 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng xấu nên nam mạng tháng này không may mắn nhiếu thất bại hơn thành công, tránh manh động, mọi mưu sự đang bế tắc, tài lộc không như ý, tình cảm còn ưu phiền. Nữ mạng còn trong tháng khắc kỵ, chưa nên thay đổi công việc, cẩn thận những vật có giá trị, tài lộc không như ý, tình cảm đề phòng  bị tiểu nhân lợi dụng hoặc tật bệnh, tản tài.

Đinh Hợi (Thổ, 71 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng này có biến chuyển trong mưu sự hay tiền bạc, nên về công việc và tài lộc đều gặp may mắn tốt đẹp, do có âm phì dương trợ nên làm công việc có trong dự tính sẽ có kết quả tốt, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng công việc và tài lộc đã hết lo lắng ưu phiền, tuy có quý nhân trợ giúp nhưng còn trong vận xấu nên tinh thần chưa nhiều thoải mái, riêng tật bệnh giải trừ, tình cảm gia đạo có tin vui.

Khôi Việt

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

Lịch Vạn Sự Tháng 4/2017 (Kỳ 1)

Từ ngày 1/4/2017 đến ngày 15/4/2017

NĂM ĐINH DẬU (Sơn Hạ HỎA – Lửa dưới núi)

Kiến GIÁP THÌN – Tiết THANH MINH (thuộc tháng Ba ÂL, thiếu)

Ngày vào tiết THANH MINH : 4/4/2017 (tức ngày 8 tháng 3 ÂL)

Ngày vào khí Cốc Vũ : 20/4/2017 (tức ngày 24 tháng 3 ÂL)

Hành : HỎA (Phù Đăng HỎA – Lửa đèn) – Sao : TẤT

Thứ bảy – Ngày MẬU NGỌ – 1/4 tức 5/3 ÂL (T)

Hành HỎA – Sao Vị – Trực BÌNH

Khắc tuổi Can : Không có – Tự hình : Giáp Ngọ, Bính Ngọ – Khắc tuổi Chi : Bính Tý, Giáp Tý.

TỐT : Thiên phúc, Thiên tài, Ích hậu, Thời đức, Ngũ hợp, Kim quỹ

Nên : thay đổi, giao dịch, đính hôn

XẤU : Sát chủ, Thiên lại, Tiểu hao, Hà khôi, Cửu thổ quỷ, Ly sào, Hỏa tinh. Ngày Nguyệt kỵ.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Chủ nhật – Ngày KỶ MÙI – 2/4 tức 6/3 ÂL (T)

Hành HỎA – Sao Mão – Trực ĐỊNH

Khắc tuổi Can : Không co – Khắc tuổi Chi : Đinh Sửu, Ất Sửu.

TỐT : Nguyệt đức hợp, Địa tài, Âm đức, Mãn đức, Tục thế, Tam hợp, Ngũ hợp . Hoàng đạo : Kim đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Đại hao, Hỏa tai, Nhân cách, Thổ cấm, Huyết kỵ.

Cử : xây bếp, lợp mái nhà,

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ hai – Ngày CANH THÂN – 3/4 tức 7/3 ÂL (T)

Hành MỘC – Sao Tất – Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Giáp Tý, Giáp Ngọ – Khắc tuổi Chi : Nhâm Dần, Mậu Dần.

TỐT : Nguyệt không, Thiên Đức, Thiên mã, Nguyệt giải, Giải thần, Yếu yên, Sát cống, Trực tinh

Nên : đi xa, xuất hành, lợp mái nhà, chữa bệnh, vào đơn

XẤU : Kiếp sát. Hắc đạo : Bạch hổ. Ngày Tam nương

Cử : xuất hành, gả cưới

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ ba – Ngày TÂN DẬU – 4/4 tức 8/3 ÂL (T)

Hành MỘC – Sao Chủy – Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Ất Sửu, Ất Mù – Khắc tuổi Chi : Quý Mão, Kỷ Mão.

TỐT : Địa tài, Nguyệt giải, Phổ hộ, Ngũ hợp, Lục hợp. Hoàng đạo : Kim đường.

Nên : cúng tế, cầu phước, xuất hành

XẤU : Hoang vu, Cô quả.

Cử : đính hôn, cầu tài, dọn nhà, khai trương

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ tư – Ngày NHÂM TUẤT – 5/4 tức 9/3 ÂL (T)

Hành THỦY – Sao Sâm – Trực Phá

Khắc tuổi Can : Bính Thìn, Bính Tuất, Bính Dần, Bính Thân – Khắc tuổi Chi : Bính Thìn, Giáp Thìn.

TỐT : Tuế đức, Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên mả, Phúc sinh, Giải thần

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Nguyệt phá, Lục bất thành, Cửu không, Quỷ khốc, Ly sào, Kim thần thất sát.  Hắc đạo : Bạch hổ.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ năm – Ngày QUÝ HỢI –– 6/4 tức 10/3 ÂL (T)

Hành THỦY – Sao Tỉnh – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Đinh Tỵ, Đinh Hợi – Khắc tuổi Chi : Đinh Tỵ, Ất Tỵ.

TỐT : Thiên thành, Cát khánh, Tuế hợp, Mẫu thương, Ngũ hợp, Nhân chuyên. Hoàng đạo : Ngọc đường

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Địa tặc, Ly sàng, Đao chiêm sát, Hỏa tinh.

Cử : xuất hành, động thổ, dọn nhà

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ sáu – Ngày GIÁP TÝ – 7/4 tức 11/3 ÂL (T)

Hành KIM – Sao Quỷ – Trực THÀNH

Khắc tuổi Can : Canh Dần, Canh Thân – Khắc tuổi Chi : Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ

TỐT : Thiên quý, Thiên hỉ, Minh tinh, Thánh tâm, Đại hồng sa, Mẫu thương, Tam hợp, Thiên ân

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Cô thần, Lỗ ban sát, Không phòng, Hoàng sa, Đao chiêm sát, Thiên lao.

Cử : đính hôn, đỗng thổ, lợp mái nhà. Làm cửa chính

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ bảy – Ngày ẤT SỬU – 8/4 tức 12/3 ÂL (T)

Hành KIM – Sao Liễu – Trực THÂU

Khắc tuổi Can : Tân Mão, Tân Dậu – Khắc tuổi Chi : Kỷ Mùi, Quý Mùi

TỐT : Thiên quý, U vi, Ích hậu, Đại hồng sa, Sát cống, Bất tương

Nên : gả cưới, khai trương, dọn nhà, cầu phước

XẤU : Địa phá, Tiểu hồng sa, Hoang vu, Thần cách, Băng tiêu, Hà khôi, Ngũ hư, Cô quả. Hắc đạo : Huyền vũ.

Cử : cúng tế, đi sông nước

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Chủ nhật – Ngày BÍNH DẦN – 9/4 tức 13/3 ÂL (T)

Hành HỎA – Sao Tinh – Trực KHAI

Khắc tuổi Can : Nhâm Tuất, Nhâm Thìn – Khắc tuổi Chi : Giáp Thân, Nhâm Thân.

TỐT : Nguyệt không, Sinh khí, Thiên quan, Tục thế, Dịch mã, Phúc hậu, Hoàng ân, Thiên ân, Trực tinh, Bất tương, Tư mệnh

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thiên tặc, Hỏa tai, Huyết kỵ. Ngày Tam nương

Cử : động thổ, dọn nhà, khai trương, xây bếp, lợp mái nhà

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ hai – Ngày ĐINH MÃO – 10/4 tức 14/3 ÂL (T)

Hành HỎA – Sao TRƯƠNG – Trực Bế

Khắc tuổi Can : Quý Tỵ, Quý Hợi – Khắc tuổi Chi : Ất Dậu, Quý Dậu

TỐT : Thiên đức hợp, Yếu yên, Thiên ân

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Thiên lại, Nguyệt hỏa, Nguyệt kiến, Huyết chi. Hắc đạo : Câu trận. Ngày Nguyệt kỵ.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ ba – Ngày MẬU THÌN – 11/4 tức 15/3 ÂL (T)

Hành MỘC – Sao Dực – Trực KIẾN

Khắc tuổi Can : Không có – Tự hình : Canh Thìn, Bính Thìn – Khắc tuổi Chi : Canh Tuất, Bính Tuất

TỐT : Mãn đức, Thiên ân. Hoàng đạo : Thanh long

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thổ phù, Thiên ôn, Ngũ quỷ, Phủ đầu dát, Tam tang, Ly sào.

Cử : động thổ, đi xa, xuất hành

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ tư – Ngày KỶ TỴ –– 12/4 tức 16/3 ÂL (T)

Hành MỘC – Sao Chẩn – Trực TRỪ

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Tân Hợi, Đinh Hợi

TỐT : Nguyệt tài, Ngũ phú, Âm đức, Nhân chuyên, Bất tương. Hoàng đạo : Minh đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Kiếp sát, Hoang vu, Nhân cách, Lôi công, Trùng tang, Ly sào, Trùng phục.

Cử : xuất hành, động thổ

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ năm – Ngày CANH NGỌ –– 13/4 tức 17/3 ÂL (T)

Hành THỔ – Sao GIÁC – Trực MÃN

Khắc tuổi Can : Giáp Thân, Giáp Dần – Tự hình : Bính Ngọ, Nhâm Ngọ – Khắc tuổi Chi : Nhâm Tý, Bính Tý.

TỐT : Nguyệt ân, Thiên phú, Lộc khố, Thời đức

Nên : giao dịch, cầu tài

XẤU : Sát chủ, Thổ ôn, Thiên hỏa, Tai sát, Quả tú, Thiên hình, Phi liêm đại sát.

Cử : cúng tế, lợp mái nhà, gác đòn dông, dọn nhà. Vào đơn

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ sáu – Ngày TÂN MÙI – 14/4 tức 18/3 ÂL (T)

Hành THỔ – Sao Cang – Trực BÌNH

Khắc tuổi Can : Ất Dậu, Ất Mão – Khắc tuổi Chi : Quý Sửu, Đinh Sửu

TỐT : không có

Nên : làm những việc cũ. Việc nhỏ

XẤU : Sát chủ, Thiên cương, Tiểu hao, Nguyệt hư, Tội chí, Thổ cấm. Hắc đạo : Chu tước. Ngày Tam nương

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ bảy – Ngày NHÂM THÂN – 15/4 tức 19/3 ÂL (T)

Hành KIM  Sao Đê – Trực ĐỊNH

Khắc tuổi Can : Bính Dần, Bính Thân – Khắc tuổi Chi : Bính Dần, Canh Dần

TỐT : Tuế Đức, Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên tài, Kính tâm, Tam    hợp,    Thiên ân, Kim quỹ.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Vãng vong, Đại hao, Nguyệt yếm, Nguyệt hình, Hỏa tinh.

Cử : động thổ, xuất hành, dọn nhà, nhóm họp. xây bếp

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 4 DƯƠNG LỊCH

7/4 : Ngày sức khoẻ thế giới

8/4/1965 : Ngày thành lập cộng đồng Châu Âu (EC)

11/4 : Ngày quôc tê các tù nhân chông phát xít

12/4 : Ngày Hàng không vũ trụ thế giới

13/4  : Tết năm mới Chôl Chnam Thmây (Campuchia) vào các ngày 13 đến 15 tháng Chett theo lịch Khmer (giữa tháng 4 dương li5iịch)

18/4 :  Ngày bảo vệ và chăm sóc người tàn tật VN

22/4 : Ngày pháp luật thế giới – Ngày trái đất

23/4/1996 : Ngày Sách và bản quyền thế giới

24/4 : Ngày quốc tế Đoàn kết thanh niên

25/4/1976 : Ngày tổng tuyển cử bầu QH chung cả nước VN thống nhất (khóa 6/1976)

26/4 : Ngày Sở hữu trí tuệ thế giới

27/4 : Ngày quốc tế các thành phố kết nghĩa

29/4 : Ngày truyền thống ngành xây dựng

30/4/1975 : Ngày Giải phóng miền Nam

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 3 ÂM LỊCH

Tháng 3 : Lễ hội đâm trâu, thuộc dân tộc ít người Tây Nguyên

4/5/1277 : Ngày mất vua Trần Thái Tông (1218)

1/3 : Hội điện Hòn Chén, xã Cát Hải, Huế – Hội rước Thần Nông, Quảng Nam

1-10/3 : Hội Phủ Giày, Vụ Bản, Nam Định (Chính 3/3)

3/3 : Hội Phủ Tây Hồ,Quảng An, Tây Hồ, Hà Nội – Tết bánh trôi, bánh chay

1-15/3 : Hội đền Sủi (Gia Lâm, Hà Nội)

3/3 : TẾT HÀN THỰC

5-7/3 (7) : Hội Chùa Thầy, Sài Sơn, Quốc Oai, Hà Tây.

6/3  : Hội Chùa Tây Phương, Thạch Xá, Thạch Thất, Hà Tây

6/3 : Hội đền Hát Môn, Hát Môn, Phúc Thọ, Hà Tây

6-9/3 (8) : Hội đền Hét, Thái Thụy, Thái Bình

7-8/3 : Hội chùa Láng, Hà Nội – Hội chùa Thầy, Hà Tây (Sài Sơn, Quốc Oai)

8/3/Mậu Tý : Chiến thắng Bạch Đằng Giang lần thứ 3 (9/4/1288)

10/3 : Giỗ tổ Hùng Vương (Hy Cương, Lâm Thao, Phú Thọ) – Lễ hội Trường Yên (Hoa Lư, Ninh Bình)

11/3 : Hội làng Đầm, Tây Tựu, Từ Liêm, Hà Nội

12/3 : Hội làng Sượt (P. Thanh Bình, Hải Dương)

13/3 : Hội Giá, Yên Sở, Hoài Đức, Hà Tây

14-16/3  : Hội đền Đô (thờ Lý Bát Đế), Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh

20-24/3 : Lễ hội Tháp Bà, Vĩnh Phước, Nha Trang, Khánh Hòa

21-1/4 : Hội làng Lộng Khê, An khê, Quỳnh Phụ, Thái Bình

23/3 : Hội làng Lệ mật xã Việt Hưng, Gia Lâm, Hà Nội

26/3 : Hội chùa Bút Tháp (Bắc Ninh)

Thiên Việt

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

SẤM TRẠNG TRÌNH

Logo KH huyen bi

9-trang-trinh-1TRẠNG TRÌNH

NGUYỄN BỈNH KHIÊM

Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 bis 1585) sinh năm Tân hợi đời vua Lê Thánh Tông Hồng Ðức thứ 22 tại làng Trung Am, huyện Vĩnh Lại, phủ Hạ Hồng, trấn Hải Dương (nay thuộc xã Lý Học, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng) Thân phụ của ông là giám sinh Nguyễn Văn Định, nổi tiếng hay chữ nhưng chưa hiển đạt trong đường khoa cử. Thân mẫu là bà Nhữ Thị Thục, con gái út của Thượng thư bộ hộ Nhữ Văn Lan triều Lê Thánh Tông. Quê ông ở làng An Tử Hạ, huyện Tiên Minh, phủ Nam Sách, trấn Hải Dương (nay là thôn Nam Tử, xã Kiến Thiết, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng.

Theo tài liệu để lại bà Nhữ Thị Thục là bậc nữ lưu tài hoa giỏi văn chương và tài học về lý số. Biết trước những gì có thể xảy ra và mộng lớn con cái nên danh phận. Nguyễn Bỉnh Khiêm lúc trẻ học với Lương Ðắc Bằng từng là đại thần giữ chức Thượng thư dưới triều Lê sơ, ông dâng những điều trần nhằm ổn định triều chính không được vua Lê thi hành, Lương Đắc Bằng cáo quan về quê sống đời dạy học (1509).

Nguyễn Bỉnh Khiêm thông minh chăm chỉ trở thành học trò xuất sắc. Bởi vậy trước khi qua đời, Bảng nhãn Lương Đắc Bằng trao cho Nguyễn Bỉnh Khiêm bộ sách quý về Dịch học (Chu Dịch) là Thái Ất thần kinh, từ đó ông tinh thông về lý học và tướng số, nghiên cứu về lý số với thiên tài “thần thông” có khả năng siêu quần, quán chúng về thấu thị, thần giao cách cảm, Nguyễn Bỉnh Khiêm bỏ qua 9 kỳ đại khoa (trong đó có 6 khoa thi dưới triều Lê sơ). 9-trang-trinh-2aNgay cả khi nhà Mạc lên thay nhà Lê sơ (1527), xã hội dần đi vào ổn định nhưng Nguyễn Bỉnh Khiêm cũng không vội vã ra ứng thí (ông không tham dự 2 khoa thi đầu tiên dưới triều Mạc). Tới năm Đại Chính thứ sáu (1535) đời Mạc Thái Tông (Mạc Đăng Doanh) thịnh trị vương đạo nhất triều Mạc (1527-1592), ông quyết định đi thi và đậu ngay Trạng Nguyên.

Năm ấy ông đã 45 tuổi. được bổ nhiệm làm Đông Các hiệu thư rồi sau giữ nhiều chức vụ khác nhau như Tả Thị Lang Bộ Hình, Tả Thị Lang Bộ Lại, kiêm Đông Các Đại Học, làm quan được 8 năm, ông dâng sớ hạch tội 18 lộng thần vua không nghe. Ông cáo quan năm 1542 về vườn, lập Bạch Vân Am và hiệu Bạch Vân Cư Sĩ mở trường dạy học cạnh sông Hàn Giang còn có tên Tuyết Giang, các môn sinh tôn ông là “Tuyết Giang phu tử”. môn sinh của ông có nhiều người hiển đạt sau này như Phùng Khắc Khoan, Lương Hữu Khánh, Trương Thời Cử, Đinh Thời Trung, Hàn Giang cư sĩ Nguyễn Văn Chính (con trai cả của ông)… thơ Trạng Trình với triết lý của Thái Ất là nguồn tri thứchữu thể, về đời sống nhân sinh với càng khôn trong vũ trụ. Thái Ất còn gọi là Lý Thiên, Lý Địa và Lý nhân.

9-trang-trinh-2bNgư ông bất ngộ Ðào Nguyên khách

Khởi thức hưng vong thế cổ kim

Nhàn trung hoa thảo túc cung xuân

Tà dương độc lập đô vô sự

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

9-trang-trinh-3Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao…

Dù Nguyễn Bỉnh Khiên không còn làm quan, nhưng vua Mạc Phúc Hải phong cho ông tước Trình Nguyên Hầu vào năm Giáp thìn (1544), ngụ ý đề cao ông có công khơi nguồn ngành lý học, sau đó được thăng chức Thượng Thư Bộ Lại, tước hiệu Trình Quốc Công. Từ đó người đời gọi ông là Trạng Trình. Nhờ học phương pháp tính theo Thái Ất, tiên đoán được biến cố trước và sau 500 năm. Người Trung Hoa khen Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm “An Nam lý học hữu Trình Tuyền”.

Tục truyền rằng Năm Bính ngọ (1546) Mạc Phúc Hải mất truyền ngôi lại cho con Mạc Phúc Nguyên mãi đến năm Mậu Thân (1548) vua Trang Tông mất, Trịnh Kiểm lập Thái tử tên Duy Huyên lên ngôi tức Trung Tông được 8 năm thì mất không có con nối nghiệp. Trịnh Kiểm muốn làm vua nhưng còn sợ dư luận, nên sai người đến Hải Dương hỏi ý khiến Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm. ông không chỉ bảo người giúp việc ngụ ý : “năm nay mất mùa, thóc giống không tốt, chúng mày nên tìm giống cũ mà gieo mạ, gữi chùa thờ Phật thì ăn oản.. “ Sau đó Trịnh Kiểm tìm con cháu họ Lê lên làm vua.

Dù Trạng Trình ở ẩn, vua Mạc cũng như các chúa Trịnh, chúa Nguyễn có việc hệ trọng vẫn cho người đến hỏi ý ông. Ông thường kín đáo khuyên Vua cố gắng tránh chiến tranh để nhân dân khỏi chết chóc. Trong năm Quang Thiêu (Lê Chiêu Tôn) có việc biến loạn, Nguyễn Bỉnh Khiêm không muốn tiếng tăm với đời lúc bấy giờ Trịnh Tuy, Mạc Ðăng Dung cũng cố ý muốn tranh quyền, đánh nhau mấy năm dài. Ông tính số Thái Ất, biết nhà Lê lại khôi phục được và làm bài thơ:

9-trang-trinh-4Non sông nào phải buổi bình thời

Thú đánh nhau chi khéo nực cười

Cá vực, chim rừng, ai khiến đuổỉ

Núi xương sông tuyết, thảm đầy vơi

Ngựa phi chắc có hồi quay cổ (1)

Thú dữ nên phòng lúc cắn người (2)

Ngán ngẫm việc đời chi nói nữa

Bên đầm say hát, nhởn nhơ chơi

Sau khi nhà Lê bị Mạc Đăng Dung (1483-1541) chiếm ngôi, con của vị tướng triều Lê là Nguyễn Hoàng Dụ trốn sang Lào, được vua Lào cho nương náu ở xứ Cẩm Châu, trấn Nam Phủ, tỉnh Thanh Hóa. Năm Quý Tỵ (1532) Nguyễn Kim lập con út vua Chiêu Tông lên làm vua, gọi là Trang Tông. Để mưu đồ đại sự, Nguyễn Kim (1467-1545) thu nạp kiện tướng ở tỉnh Thanh Hóa là Trịnh Kiểm, sau là rể của Nguyễn Kim. Năm Canh Tý (1540), Nguyễn Kim đem quân đánh chiếm Nghệ An và thu phục luôn cả Thanh Hóa. Nhưng bỗng dưng Nguyễn Kim chết vì ngộ độc (1545), mọi bình quyền về tay Trịnh Kiểm. Việt Nam lúc bấy giờ bị chia đôi : từ Sơn Nam trở ra thuộc nhà Mạc, gọi là Bắc Triều. Từ Thanh Hóa trở vào là khu vực của nhà Lê hay gọi là Nam Triều.

Nguyễn Kim mất, để lại hai người con trai là Nguyễn Uông và Nguyễn Hoàng (1525-1613) cả hai tuy còn ít tuổi nhưng đã bộc lộ tài năng xuất sắc hơn người. Trịnh Kiểm lo sợ cả hai sau này có thể tranh giành địa vị với mình, nên ngấm ngầm ngăn trở dù Nguyễn Uông chỉ mắc một lỗi nhỏ, Trịnh Kiểm cũng buộc Nguyễn Uông phải chịu phép gia hình.

Nguyễn Hoàng thấy anh bị hại, sợ đến lượt mình, liền cử người kín đáo lên hỏi Trạng Trình. Trạng không trả lời cụ thể, chỉ đứng ngắm đàn kiến bò trên hòn non bộ trước 9-trang-trinh-5sân nhà và nói một câu :

Hoành sơn nhất đái, vạn đại dung thân.

Nghĩa là từ núi đèo ngang ở Quảng Bình kia có thể yên thân được muôn đời. Từ câu nói đó, Nguyễn Hoàng nghiệm ra rằng trạng Trình bày cho kế đi vào phương Nam lập nghiệp. Từ năm 1558 Nguyễn Hoàng vội vàng đến nói riêng với chị là bà Ngọc Bảo xin Trịnh Kiểm cho vào trấn phiá Nam, năm Mậu ngọ (1558) đời vua Anh Tông Trịnh Kiểm tâu vua cho Nguyễn Hoàng vào trấn đất Thuận Hóa, phía Nam dãy Hoành Sơn. Nhờ thế mà lập nên cơ nghiệp của họ Nguyễn ở Đàng Trong, truyền nối lâu dài.

Nguyễn Hoàng là người khôn ngoan, có lòng nhân đức thu dụng hào kiệt giúp dân cho nên được lòng dân kính phục. Trấn giữ đất Thuận Hóa, mở đầu cho triều đình nhà Nguyễn từ từ khai phá cho đến vùng đồng bằng sông Cửu Long ngày nay. Ngoài ra rất nhiều lời sấm được lưu truyền qua dân gian nhiều lời bàn diễn giải khác nhau như câu: ” Cẩu vĩ trư đầu, xuất thánh nhân ” ứng nghiệm vào việc vua Gia Long lên ngôi từ (1802-1819) thống nhất sơn hà vào năm Nhâm tuất ngày 02/05/1802. trải qua 13 triều đại. Hoàng đế cuối cùng Bảo Ðại trị vì từ 1929 và thoái vị năm 1945.

Tương truyền Trạng Trình nói trước nhà Mạc suy vong, ông đọc hai câu thơ : “Cao Bằng tàng tại- tam đại tồn cô” (nghĩa rằng rút về đất Cao Bằng thì sẽ sống thêm được ba đời nữa) con cháu họ Mạc về đất Cao bằng tuy nhỏ nhưng được 3 đời là Mạc Kính Cung, Mạc Kinh Khoan và Mạc Kinh Vũ. Dòng dõi họ Mạc bị bắt, bị giết nhiều người đổi họ lưu lạc khắp nơi để mưu cầu sự sống.

Trạng Trình có 3 người vợ và 12 người con (7 trai 5 gái) các con trai đều có chức tước sau nầy. Tr thay chua 3Ông mất ngày 28 tháng 11 năm Đinh dậu, niên hiệu Diên Thành thứ 8 nhà Mạc (1585) hưởng thọ 94 tuổi. Theo sử sách Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm là người có công lớn đối với triều đình nhà Mạc nên sau khi mất (1585) vua Mạc Mậu Hợp ứng cử Ứng Vương Mạc Đôn Nhượng, phụ chính triều đình làm khâm sai cùng với văn võ bá quan về dự lễ tang.

Tháng Giêng năm sau (1586), vua Mạc ban cho làng Trung Am 3.000 quan tiền để lập đền thờ ông và cấp 100 mẫu ruộng để lấy hoa lợi dùng vào việc thờ cúng. Đền thờ được dựng trên nền Giảng học – Am Bạch Vân và tự tay nhà vua đề biển ngạch :“Mạc Triều Trạng Nguyên Tể Tướng Từ” (Đền thờ Tể tướng Trạng nguyên Triều Mạc). Trải qua những biến cố lịch sử ngôi đền được trùng tu, xây dựng lại nhiều lần vào các năm : Vĩnh Hựu nguyên niên (Ất Mão 1735, đời vua Lê Ý Tông); Minh Mạng thập tứ (1833). Ngôi đền hiện nay được dựng lại vào năm Mậu Thìn (1928) đời vua Bảo Đại. Đến năm 1985, nhân kỷ niệm 400 năm ngày mất của ông, một lần nữa đền lại được trùng tu làm thêm nhà khách, hồ nước, cổng đền, tường bao, đường vào đền…

Trước khi qua đời, Trạng trình có ghi vào gia phả và dặn con cháu rằng : Bình sinh ta có tấm bia đá sẵn và đã sơn kia. Khi ta mất rồi, hễ hạ quan tài xuống phải để tấm bia đá ấy lên nắp rồi lấp đất. Chờ khi nào có khách tới viếng mộ và nói rằng : “Thánh nhân mắt mù” thì phải lập tức mời người ấy vào nhà, yêu cầu họ đổi hướng lại ngôi mộ cho ta. Nếu trái lời ta, dòng dõi về sau sẽ suy đồi lụn bại đấy. Con cháu nghe lời, làm y như đã dặn.

Nhưng chờ mãi đến năm mươi năm sau, mới có người khách đến nhìn mộ cụ một lúc rồi nói : Cái huyệt ở đằng chân sờ sờ thế kia mà không biết, lại tự đem để mả thế này. Vậy mà thánh nhân gì chớ, hoạ chăng là thánh nhân mắt mù. Người trong họ nghe được, chạy về báo với trưởng tộc. Ông này vội vàng ra đón người khách Tàu kia về nhà, xin để xoay ngôi mộ kia lại. Ra đó là một nhà phong thuỷ (Feng Shui) trứ danh ở phương Bắc. Ông ta sang là để đi tìm xem di tích của Trạng, bấy lâu ông ta đã nghe tiếng đồn. Khi nghe vị trưởng tộc nói, ông ta sẵn lòng làm ngay, và tự đắc cho rằng mình giỏi hơn Trạng Trình. Ông ta bảo : Không cần phải đem đi đâu xa cả, chỉ đào lên rồi xoay lại, nhích đi một chút là được. Ông trưởng tộc bèn tụ họp con cháu lại, đưa thầy địa lý Tàu ra đổi lại ngôi mộ. Lúc đào đến tấm bia đá, ông ta làm lạ bảo đem rửa sạch xem những gì trên đó. Khi tấm bia được rửa sạch, mới thấy mấy câu thơ hiện ra, Tr Thay boi 4tạm dịch nghĩa :

Ngày nay mạch lộn xuống chân

Năm mươi năm trước mạch dâng đằng đầu.

Biết gì những kẻ sinh sau ?

Thánh nhân mắt có mù đâu bao giờ ?

Đọc tới đâu vị khách Tàu phải khâm phục Trạng Trình mà ông ta nghe đồn là giỏi thật. Năm 1930 Việt Nam Quốc Dân Ðảng lãnh tụ Nguyễn Thái Học (1901-1930) lãnh đạo cuộc tổng khởi nghiã ngày 10.2.1930 đánh Tây ở các tỉnh : Yên Bái, Hưng Hóa, Lâm Thao, Hải Dương, Kiến An. Thất bại bị Pháp điên cuồng ném bom tàn phá làng Bảo An để trả thù. Có lời đồn Trạng Trình đã tiên đoán :

Kìa kìa gió thổi lá rung cây

Rung Bắc rung Nam rung tới Tây

Tan tác kiến kiều an đất nước

Xác xơ cổ thụ sạch am cây

Lâm giang nổi gió mù thao cát

Hưng địa tràn dâng hóa nước đầy

Một ngựa một yên ai sùng bái

Nhắn tin nhà vĩnh bảo cho hay

Thoát nạn sập nhà

Trạng Trình giao cho con cháu một ống tre sơn son thếp vàng, bịt kín hai đầu, và dặn đúng năm tháng ấy, ngày giờ ấy, phải để cái ống ấy vào kiệu rước lên dinh Thống đốc Hải Dương, trao cái ống này cho quan thì sẽ cứu được tình thế gia đình. 9-trang-trinh-6-dao-siKhi Trạng mất, hằng trăm năm sau, con cháu Trạng lâm vào cảnh đói nghèo, sa sút, nhưng tuyệt đối không được mở ống ra xem trước thời hạn. Trạng còn dặn kỹ trừ quan Tổng đốc ra, không ai được mở ống, vì thế ống vẫn giữ nguyên vẹn. Trải qua bảy đời, cái ống tre ấy mới được rước lên dinh quan Tổng đốc, đúng ngày giờ đã ghi trong gia phả. Đang nằm nghỉ, nghe tin con cháu cụ Trạng mang thư đến gặp, quan Tổng đốc rất ngạc nhiên, không biết vì cớ gì, nên truyền cho vào, đồng thời quan ngồi dậy để đi ra cửa.

Quan Tổng đốc vừa bước khỏi giường nằm được mấy bước thì bỗng rầm một cái, chiếc sà nhà không biết bị mọt ăn hỏng từ bao giờ, rơi ngay xuống chỗ giường vừa nằm. Thật là một phen hú vía ! Nếu ông không kịp ngồi dậy nhận thư Trạng, thì mạng ông đã khó mà sinh tồn. Quan Tổng đốc mở ống tre ra xem, thấy bên trong có một cuộn giấy, đề hai câu thơ :

Ngã giải nhĩ thượng lương chi ách,

Nhĩ cứu ngã tử tôn chi bần

Nghiã là

Cứu người thoát nạn đổ nhà,

Ngươi nên cứu cháu con ta khỏi nghèo

Chưa hết kinh hoàng vì chuyện chiếc sà nhà vừa rơi xuống, ông thoát nạn nhờ ra lấy lá thư. Quan Tổng đốc biết rằng Trạng Trình cứu ông thoát chết, nên ông ta ân cần mời cháu Trạng Trình về tư thất đãi hậu hỹ, sau đó đưa ra rất nhiều tiền giúp khỏi cảnh nghèo đói.

Nguyễn Công Trứ (1778-1858) phá đền

Năm Minh Mạng (1791-1840) năm thứ 14, Nguyễn Công Trứ được vua điều đi khẩn hoang ở vùng Hải Dương, Nguyễn Công Trứ thấy địa thế cần phải đào con sông, đào sông thì phải phá đền thờ Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm, ông ra lệnh cho dân phu phá đền để khai phá công trường. Khi sai người đào mang bát hương ra, Nguyễn ng-cong-truCông Trứ chợt thấy dưới bát hương có một tấm bia đá nhỏ phủ vải điều. Nguyễn Công Trứ lau sạch đọc được các câu đã ghi :

Minh Mạng thập tứ

Thằng Trứ phá đền

Phá đền phải làm đền

Nào ai đụng đến doanh điền nhà bay

Nguyễn Công Trứ lập tức viết sớ về kinh, xin bãi bỏ lệnh phá đền. Ông còn cho người sửa sang lại đền Trạng Trình khang trang hơn. Từ đó ông không còn nghĩ đến việc phá đền để đào sông nữa.

Cha con thằng Khả

Tục truyền trong làng có cha con ông Khả đi bắt dế (chuột) kiếm sống. Khi đến bên mộ Trạng, hai cha con vướng víu thế nào lại làm đổ tấm bia trên mộ. Dân làng rất sùng kính Trạng Trình, nên khi thấy bia mộ bị đổ, họ nổi giận bắt cả hai cha con, kêu nộp phạt ba quan tiền mới tha, vì khi tấm bia đổ xuống thấy có hàng chữ ở sau :

Cha con thằng Khả.

Đánh ngã bia tao

Làng xóm xôn xao

Bắt đền quan tám

Cha con ông Khả chịu nộp phạt, nhưng dân làng phải tha cha con về nhà chạy tiền. chỉ tìm được có một quan tám, dân làng không chịu, cha con ông Khả ngẫm nghĩ phải nói với dân làng: Cha con tôi bị Trạng Trình bắt phạt có quan tám, “Tam quán” nói lái lại thành quan tám.

Thời gian và thế sự xoay vần

Chuột sa chỉnh gạo nằm chơi (2008)

Trâu cày ngốc lại chào đời bước ra (2009)

Hùm gầm khắp nẽo gần xa (2010)

Mèo kêu rợn tiếng quỷ ma tơi bời (2011)

Rồng bay năm vẽ sáng ngời (2012)

Rắn qua sửa soạn hết đời sa tăng (2013)

Ngựa hồng quỷ mới nhăn răng.(2014)

9-trang-trinh-8a

Những điều tiên đoán trên, liên quan với hiện tình đất nước Việt Nam. Hy vọng trong năm mới, Việt Nam sẽ bước vào giai đoạn lịch sử mới mẻ hơn, người dân biết những gì xảy ra tại các nước khác, giới trẻ ra nước ngoài học và trở về.

Thơ văn của Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Kiêm còn lại hơn 100 bài trong bộ Bạch Vân Thi Tập, được dịch ra chữ quốc ngữ, thơ mang nặng tình người, khuyên người đời biết điều nhân nghĩa, ngoài ra còn một số giai thoại truyền tụng trong nhân gian… và những lời sấm ký có giá trị. Đời sống của tiên sinh thật xứng đáng với câu đối ở đền thờ tại Bạch Vân Am :

9-trang-trinh-8b

“Kế tuyệt, phù suy Chư Cát Lượng – Tri lai, tàng vãng Thiệu Nghiên Phu” (Nối được cái đã đứt, đỡ được cái đã suy như Chư Cát Lượng. Tìm hiểu việc đã qua, dự đoán việc mai sau như Thiệu Nghiên Phu). Nhà thờ ở huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng, có bức hoành phi đại tự ở chính giữa có 4 chữ “An Nam lý học” từ câu “An Nam lý học hữu trình tuyền” có nghĩa là am hiểu về lý học ở nước An Nam có Trình tuyền hầu (tước vị của Nguyễn Bỉnh Khiêm), Đặc biệt có một số câu đối nói rõ chính kiến của ông về thế sự và hậu thế ca ngợi công đức của ông. (theo Nguyễn Qúy Đại)

Xuân Mai chuytển tiếp

1a LogoTuongso

9 Ban tay 2TƯỚNG BÀN TAY CỦA

NHỮNG NGƯỜI GIỎI KIẾM TIỀN

Lòng bàn tay xuất hiện vân chữ M, điều này chứng tỏ bạn có tham vọng trong sự nghiệp và phấn đấu không ngừng.

1/. Đường tài vận rõ và thẳng : Đường tài vận còn gọi là đường Thủy Tinh, là đường ngắn nằm dọc ở gò Thủy Tinh (gốc ngón út). Đường tài vận rõ và thẳng chứng tỏ nguồn tài vận tốt. Nếu có bàn tay này, bạn rất giỏi trong việc kiếm tiền.

Gò Thủy Tinh kiểm soát tiền tài, gò Thái Dương (gốc ngón áp út) kiểm soát tình duyên, danh tiếng, may mắn. Nếu đường tài vận xuất hiện giữa gò Thủy Tinh và gò Thái Dương thì bạn sẽ có nguồn lợi lớn từ bất động sản.

9-tuong-tay-22/. Vân tài vận nhiều : Vân tài vận là những đường xiên mảnh, nhỏ ở gò Thủy Tinh (gốc ngón út) và gò Thái Dương (gốc ngón áp út). Nếu bàn tay có nhiều vân tài vận thì chứng tỏ bạn có nguồn tài vận dồi dào, ví dụ như trúng thưởng, trúng số.

3/. Gò Thủy Tinh hồng hào và nổi cộm : Gò Thủy Tinh (gốc ngón út) tượng trưng cho tài vận, mối quan hệ xã hội và đầu óc kinh doanh. Nếu bàn tay của bạn có gò Thủy Tinh hồng hào và nổi cộm, chứng tỏ bạn có tài năng kinh doanh và gặp nhiều cơ hội hái ra tiền.

9-tuong-tay-34/. Lòng bàn tay xuất hiện vân chữ M : Lòng bàn tay xuất hiện vân chữ M, điều này chứng tỏ bạn có tham vọng trong sự nghiệp và phấn đấu không ngừng, không đạt mục tiêu quyết không từ bỏ, gần 40 tuổi bạn sẽ đạt được thành công vang dội.

5/. Gò Thái Dương và gò Mộc Tinh có vân ngôi sao : Nếu lòng bàn tay xuất hiện vân ngôi sao ở gò Thái Dương (gốc ngón áp út) và gò Mộc Tinh (gốc ngón trỏ), điều này chứng tỏ bạn rất may mắn về tiền bạc, luôn có những vận may bất ngờ, điều ước dễ thành hiện thực.

6/. Đường trí tuệ có nhánh hướng lên : Nếu gốc của đường trí tuệ có nhánh hướng lên, điều này chứng tỏ đầu óc của bạn nhanh nhạy trong kinh doanh, bạn yêu tiền và rất nhạy bén, bạn biết nắm chắc cơ hội và thường thu về nguồn lợi lớn. (theo Đất Việt)

Phan Tất Đại chuytển tiếp

CÂY CẢNH PHÁT TÀI LỘC

ĐƯỜNG CHÂN TÓC VÀ TRÁN

Chúng ta tìm hiểu về hình dạng của đường chân tóc và hình dạng trán. Tóc có rất nhiều loại màu sắc và chủng loại, nhưng vì nhiều người hay thay đổi màu tóc của mình, phần này thường khó để đoán biết.

1/- Tóc : màu sắc, chủng loại và ý nghĩa :

Mái tóc đen có nghĩa là ý chí mạnh mẽ, sôi nổi. Màu sắc này là một dấu hiệu cho thấy người sở hữu có tình cảm sâu sắc và mạnh mẽ. Tóc màu xám cho biết sự trưởng thành về tinh thần, ngay cả đối với màu xám non. Mái tóc vàng màu nắng cho thấy sự vui vẻ và giàu cảm xúc, tóc màu đỏ nghĩa là năng động, đam mê và bốc lửa, trong khi đó mái tóc màu nâu nghĩa là gia đình tốt và tính cách ấm áp.

Tóc mềm mại, mượt cho thấy người đó tinh tế và nhạy cảm về mặt cảm xúc, trong khi mái tóc thô cho thấy sức mạnh thể chất, hơi cố chấp.

Tóc khô được xem là một dấu hiệu của khó khăn tài chính trong tương lai gần. Vì vậy chúng ta nên giữ mái tóc mình khỏe mạnh để có thể thu hút sự may mắn và tài lộc.

Những người có tóc xoăn thường rất tham vọng, tràn đầy năng lượng và hòa đồng, khôn ngoan. Nếu tóc có một xoáy bạn tháo vát năng động, nếu có hai xoáy bạn cố chấp, và nếu có ba xoáy bạn có lòng tự tin rất mạnh, khoáng đạt.

2/- Đầu hói :

Ở phương Đông, nó được coi mà một dấu hiệu của trí thông minh khi một người hói sau tuổi năm mươi – đặc biệt khi bắt đầu hói từ trán. Tuy nhiên, nó không được xem là một dấu hiệu tốt khi bắt đầu bị hói ở phía sau hay giữa đầu.

Một cái đầu hói được xem là may mắn và có thể là một dấu hiệu của sự thành công tài chính. Khổng Tử, Lão Tử, và Mạnh Tử (ba nhà tư tưởng lớn của Trung Quốc) đều hói. Nếu bị hói bắt đầu từ hai bên trán thì đó là dấu hiệu của sự cởi mở và một bộ não nhanh (có một số lượng tóc ở trung tâm). Thú vị rằng những sợi tóc mọc từ tai cho thấy người đó có một bộ não tốt và có khả năng có một cuộc sống lâu dài.

3/- Đường chân tóc :

Đường chân tóc là đường biên đánh dấu khu vực nơi mái tóc bắt đầu phát triển, và thấy rõ ở trước trán. Đường chân tóc khó có thể được biết (do kiểu tóc của mỗi người làm nó khó có thể nhìn thấy được).

Đường chân tóc thẳng cho thấy một đầu óc logic cao (ảnh A), nhưng đường chân tóc thẳng ngắn (hình B) thì người đó có thể nóng tính và hay bốc đồng.

Người có đường chân tóc hẹp (hình C) dễ thích nghi và hay đồng ý với người khác. Những người có đường chân tóc bẻ cong (hình D) là duyên dáng, lý trí, đáng tin cậy và có mong muốn tài chính mạnh mẽ. Chân tóc hình chữ M (hình E) cho thấy tính chất nghệ sĩ, mạnh mẽ, sáng tạo và chu đáo. Đây là chân tóc được tìm thấy chủ yếu ở đàn ông. Những người có chân tóc (như hình F) thường có tài thuyết phục và có trí tưởng tượng, sáng tạo tuyệt vời. Điều này giúp họ đưa ra các giải pháp độc đáo cho những vấn đề.

4/- Trán và ý nghĩa :

Nhìn chung, một vầng trán rộng (rộng và cao) là một lợi thế. Những người có vầng trán rộng thích làm công việc phụ trách. Với tài năng và sự rộng lượng, những người đó được sinh ra để tổ chức và dẫn dắt người khác.Họ thích suy nghĩ, quan sát và đi đến những kết luận mới. Nó có thể được quan sát ở hầu hết doanh nhân thành công, người nổi tiếng, hoàng tộc, và những vị vua với vầng trán rộng và cao.

a/- Trán cong và nhô lên : Khi vầng trán cong và nhô ra khi nhìn ngang (ảnh A), nó cho thấy người này có nhiều năng lượng. Họ cũng thích suy nghĩ, tưởng tượng, phân tích và có những ý tưởng tốt. Sáng tạo và thông minh, những người có vầng trán nổi bật như vậy thường có may mắn về của cải trong cuộc sống của họ. Albert Einstein là một ví dụ tốt về người có trán nổi bật.

b/- Trán vuông : Đây là hình dạng tốt nhất của sự may mắn. Một người có trán này thường có tính tổ chức tốt, thông minh và đáng tin cậy (hình B).

c/- Trán tròn : Tròn trò chỉ một người có bản tính hòa bình và thân thiện. Những người hay mơ mộng này rất sáng tạo nhưng cũng cảm thấy buồn chán một cách dễ dàng. Họ cũng rất độc lập, dũng cảm và cũng không ngần ngại chỉ ra những lỗi lầm của người khác. (ảnh C)

d/- Trán thon : Đây là loại trán thuộc về một người thích mạo hiểm. Mặc dù họ có thể rất bốc đồng và bất cẩn, những người trán thon sẵn sàng chấp nhận rủi ro và khám phá những thay đổi. (hình D)

e/- Trán lõm ra sau : (hình E) Mạo hiểm và duy ý chí, chủ sở hữu của trán này suy nghĩ nhanh và không quan tâm đến hậu quả khi họ quyết định làm một cái gì đó. Những người này dễ chán và thường xử lý nhiều nhiệm vụ một lúc. Tuy nhiên, những người ra quyết định nhanh chóng thường mắc nhiều sai lầm trong suốt cuộc đời họ, nhưng nhiều người trong số họ cũng cực kỳ thành công.

f/- Các đường dọc trên trán : Khi giữa hai lông mày có một nếp gấp dọc, thì người này rất cố chấp và kiên trì. Mặc dù hơi ích kỷ, tự cao tự đại và không lãng mạn cho lắm, những người có một nếp gấp cau mày sẽ không dễ dàng từ bỏ mục tiêu của họ.

Những người có hai nếp nhăn trên trán thể hiện họ là người hiểu biết, quan tâm, dễ thông cảm, được lòng hầu hết mọi người. Hai đường thẳng đứng cũng thường đại diện cho một người có thể xem xét đến quan điểm của người khác. Những người với đường cau mày gấp cạnh thường có xu hướng phản ứng thái quá và mất kiểm soát.

Những người có nhiều đường dọc giữa hai lông mày có xu hướng là một người cầu toàn. Những người này làm việc chăm chỉ và kiên trì kiểm tra tất cả mọi thứ một cách cẩn thận trước khi quyết định làm việc gì.

BẠN SẼ CÓ SỐ GIÀU SANG

NÊN SỞ HỮU 4 ĐIỂM NÀY

Theo nhân tướng học, người nào sở hữu những điểm đặc trưng dưới đây trên khuôn mặt thường sẽ có số giàu sang.

Người có chân mày rậm đen cuộc đời thường rất lận đận, gặp nhiều sóng gió. Trái lại, người nào có một cặp chân mày rộng thoáng thì người đó có số quý nhân, cuộc sống an nhàn, sung sướng. Thêm nữa, nếu có đuôi mày hơi cong xuống và dài hơn so với mắt, bạn sinh ra đã có số mệnh giàu sang, phú quý.

Mũi rồng thể hiện sự giàu sang quyền quý. Chóp mũi hơi phẳng, tròn, kín nhưng không to, ôm tròn 2 chân cánh mũi. Ai có mũi rồng đều có số giàu sang và quyền lực. Đặc biệt, người có chân cánh mũi rộng, đầu mũi càng tròn và kín thì càng giàu có.

Môi đỏ hồng tự nhiên, đầy đặn, có góc cạnh là nét đặc trưng của những người mang số cao quý. Đặc biệt, người có miệng vuông chữ ‘tứ’ thì càng giàu sang, dư ăn dư mặc. Ngoài ra, phần da dưới 2 khóe miệng sáng, không lồi lõm thể hiện số mệnh may mắn, thuận lợi, sung túc.

Người đã có môi đầy đặn, miệng chữ tứ lại con thêm nốt ruồi đen thì càng giàu có, sung sướng. Số mệnh của những người này rất cao quý và thường có quý nhân phù trợ. (theo tiin)

Xuân Mai chuyển tiếp

4 LOẠI CÂY CẢNH

LÀM ĂN PHẤT LÊN

NHƯ DIỀU GẶP GIÓ

Nếu bạn đang muốn trang trí cho căn phòng nhỏ của mình hoặc bàn làm việc thì những loại cây cảnh dưới đây là lựa chọn vô cùng thích hợp, bởi chúng không chỉ tô điểm vẻ xanh tươi mà còn mang đến may mắn cho đường tài lộc.

1/- Cây bao thanh thiên : Bao thanh thiên hay cung điện đỏ là loại cây có lá màu đỏ tía, càng gần ánh sáng mặt trời thì màu đỏ tía trên lá lại càng nhìn thấy rõ hơn. Chính màu đỏ của lá khiến dân gian quan niệm rằng, loại cây này sẽ mang đến may mắn và phúc lộc cho những ai biết chăm sóc chúng.

Cây bao thanh thiên thuộc loại cây thủy sinh, dễ chăm sóc. Khi đặt lên bàn trà, bàn làm việc hay góc học tập, bạn có thể trưng trong chậu thủy tinh nhỏ để có thể nhìn thấy bộ rễ tuyệt đẹp của loại cây này.

2/- Ngọc ngân : Ngọc ngân không chỉ đẹp ở những phiến lá xanh pha đốm trắng mà còn rất mạnh khỏe bởi bộ rễ vững chắc, mang đến sự hài hòa cho loại cây này. Người ta tin rằng, trưng bày một chậu ngọc ngân trên bàn làm việc hay phòng khách sẽ đem đến nhiều bổng lộc. Hơn nữa, cây rất ưa bóng râm và thích nghi tốt với môi trường máy lạnh trong văn phòng.

3/- Cây kim tiền : Cây kim tiền còn có tên gọi khác là Kim phát tài, thuộc loại cây lá kép. Đặc điểm nổi bật là phần lá xanh thẫm, to khoảng ngón tay cái mọc đối xứng hai bên cọng lá. Các nhánh to khoẻ vươn lên cao, sống tốt cả trong môi trường thiếu ánh sáng và không khí. Kim tiền được xem là loại cây “phú quý” có tác dụng “phát tài phát lộc” nhờ đặc điểm sinh sôi và không ngừng phát triển các nhánh.

4/- Phất lộc : Cây phất lộc (hay còn gọi là cây phất dụ) có sức sống mạnh mẽ, rất dễ chăm sóc. Nó tự sinh tồn trong môi trường khắc nghiệt nhưng luôn giữ được dáng thẳng, hiên ngang, là một loại cây mang đến năng lượng dồi dào. Phất lộc có nhiều đốt rỗng nên theo phong thủy thì tinh thần của gia chủ cũng theo đó mà dễ lưu thông, tâm hồn được tự do, thăng hoa.

Đây được xem là lựa chọn lý tưởng để trang trí không gian sống và làm việc cho những người yêu cây. (Nhã Thư theo Khỏe & Đẹp)

Ý NGHĨA CÁC

NGÓN TAY ĐEO NHẪN  

Bạn có thói quen đeo nhẫn không ? Bạn có biết đeo nhẫn ở các ngón tay khác nhau sẽ tạo ra những hiệu quả khác nhau trong mệnh vận không ? Nếu muốn nhận được những năng lượng tích cực, hãy đeo nhẫn bên tay trái. Nếu muốn bài trừ những năng lượng tiêu cực, chỉ cần đeo nhẫn lên tay phải

1/- Ngón tay cái : tăng thêm quyền thế, tăng vận thăng chức và tốt cho sự nghiệp : Các vị vua chúa và những người giàu có ngày xưa thường thích đeo nhẫn vàng hoặc ngọc ở ngón tay cái. Nhìn sơ qua, đeo nhẫn ở ngón tay này sẽ tạo cảm giác quý giá và sang trọng đặc biệt,

Với cách đeo nhẫn này, bạn có thể gạt bỏ được người quản lý yếu kém của mình, rất thích hợp cho những người mong muốn thăng chức. Nhưng cần cẩn thận, đừng để đồng nghiệp hay cấp trên của bạn nhìn thấy, việc này sẽ làm lộ ý định của bạn và khiến mọi việc bị thất bại.

H1: Chất liệu thích hợp nhất là gỗ, vàng và ngọc.

2/. Ngón trỏ : tăng vận may trong cuộc thi và sự nghiệp : Ngón trỏ đại diện cho lực hành động vì rất nhiều hành động của bàn tay đều cần đến sự phối hợp của ngón trỏ. Nếu bạn muốn đạt được thành công thi cử và sự nghiệp thì nên đeo nhẫn ở ngón trỏ. Tuy nhiên, cần chú ý cân bằng giữa sự nghiệp và gia đình. Nên thường xuyên tiếp xúc với người thân và người yêu.

H2: Chất liệu thích hợp: đá thạch lựu

3/. Ngón giữa : tăng tự tin, ý thức trách nhiệm, khỏe mạnh và gia đình : Ngón giữa đại diện cho sự nhận thức, ở nhiều nơi, đeo nhẫn ở ngón giữa nghĩa là đã kết hôn. Với những người thiếu tự tin, hay bỏ dở công việc nửa chừng, thiếu tinh thần trách nhiệm thì đeo ngón giữa giúp phát huy tinh thần trách nhiệm. Nếu muốn may mắn trong nhiều mặt, thì đeo ngón giữa là tốt nhất, vì đây là nơi năng lượng được tập trung và phát huy.

H3: Chất liệu thích hợp: thạch anh, kim cương

4/. Ngón áp út : tăng đào hoa, tăng may mắn trong hôn nhân và tình yêu : Ngón áp út đại diện cho tình yêu, thông thường người ta thường đeo nhẫn ở ngón áp út để tuyên bố mình đã đính hôn. Nếu ai quan tâm đến vận đào hoa của mình, muốn tìm kiếm người mới thì nên đeo nhẫn ở ngón áp út. Đồng thời, đeo nhẫn ở ngón này cũng giúp tăng thêm nhân duyên và tăng thêm nhiệt độ cho tình yêu.

H4: Chất liệu thích hợp: đá Tourmaline nhiều màu, thủy tinh hồng, đá Rhodochrosite

5/. Ngón út: tăng trí thông minh, vận may và phòng kẻ xấu hãm hại : Ngón út đại diện cho trí tuệ và phúc khí. Thông thường, những người đeo nhẫn ở ngón út là những người độc thân. Ngón út cũng thường được dùng để ngoắc tay hứa hẹn vì đây là bộ phận có ý nghĩa giữ gìn những lời hứa. Nếu muốn trưởng thành, chuyển vận rủi sang may mắn thì nên đeo nhẫn ở ngón út. Đeo nhẫn ở vị trí này cũng giúp bạn phòng bị người xấu hãm hãi và được bảo hộ.

H5: Chất liệu thích hợp: thủy tinh tím, đá Lapis lazuli (theo thegioitre)

Phan Tất Đại chuyển tiếp

3 CON GIÁP SUNG SƯỚNG

ĐỦ ĐƯỜNG SAU 35 TUỔI

Nếu tuổi trẻ còn chưa đạt được thành công, giàu có thì bạn không nên lo lắng. Vì nếu bạn thuộc 1 trong 3 con giáp sau, thì càng lớn tuổi bạn sẽ càng giàu có và sung túc.

1/- Tuổi Dần : Tư chất thông minh, bản lĩnh hơn người, không bao giờ chịu thất bại hoặc bị khuất phục trước mọi khó khăn của cuộc sống. Lại là người có tham vọng và chí tiến thủ trong công việc, khi còn trẻ họ đã tự gây dựng được danh tiếng của mình.

Cả đời vận thế có lúc thăng trầm nhưng càng về sau càng ổn định, từng bước có được “đế vượng đại vận”. Sau tuổi 35, sự nghiệp càng ngày càng ổn định, thăng tiến, công thành danh toại, tiền tài ổn định. Cuộc sống vật chất dư dật, đồng thời có thể gặp được tình yêu đích thực của đời mình, hôn nhân ngày càng bền vững. Ai may mắn được ở bên họ sẽ giống như có đại quý nhân bao bọc nâng đỡ mình.

2/- Tuổi Hợi : Bản tính thật thà, luôn chân thành với mọi người, nhưng lại có uy nghiêm và khả năng phi phàm, có khí chất của người làm lãnh đạo.

Thời trẻ đã là người tài ba xuất chúng, qua năm tháng tích lũy thêm vốn kinh nghiệm, sau 35 tuổi bạn sẽ thể hiện được bản lĩnh và tố chất tuyệt vời của một người làm đại nghiệp.

Bước vào trung vận, tài vận hanh thông, tình cảm bền vững, phúc khí đủ đầy. Bạn sẽ chính là quý nhân cho người bạn đời của mình trong mọi chặng đường của cuộc sống.

3/- Tuổi Thìn:  Đây là con giáp sinh ra đã có tố chất làm lãnh đạo, bản lĩnh hơn người, tính cách cương quyết, chính trực luôn hành hiệp trượng nghĩa giúp người làm vui, vì thế mà nhân duyên của họ vô cùng vượng.

Khi còn trẻ họ đã thể hiện những khả năng xuất sắc trong công việc, năng lực phi phàm hơn người, ý chí mạnh mẽ vươn lên khiến nhiều người kính nể. Bước vào trung vận, sau 35 tuổi những người tuổi Thìn đã có chức cao vọng trọng, tiền tài rủng rỉnh, gia đình viên mãn, bạn sẽ giống như một đại quý nhân trong nhà mang sự may mắn và thành công cho gia đình.

Dung Dung chuyển tiếp

PHONG TỤC

“NAM TẢ NỮ HỮU”

Quan niệm người nam bên trái, người nữ bên phải vẫn hay được lưu truyền trong dân gian. Vậy, tập tục “nam tả nữ hữu” có nguồn gốc như thế nào và mối liên hệ của nó với văn hóa truyền thống ra sao ?

Ngày nay, tập tục “Nam tả nữ hữu” vẫn còn được lưu truyền trong văn hóa người Việt, tại một số nghi lễ, hay cách sắp xếp bàn thờ. Tập tục này có quan hệ vô cùng mật thiết với triết học của người xưa. Theo quan niệm của văn hóa truyền thống thì vạn vận trong vũ trụ đều có 2 mặt đối lập là âm và dương. Sự vật trong tự nhiên là có lớn bé, dài ngắn, trên dưới, trái phải, v.v..

Cổ nhân phân chia: lớn, dài, trên, và bên trái là dương; còn nhỏ, ngắn, dưới, và bên phải là âm. Người có tính dương thì kiên cường cứng cỏi, người có tính âm thì nhu nhược, mềm yếu. Dựa vào tính cách của con người, thì nam giới kiên cường mạnh mẽ là thuộc về dương, bên trái; còn nữ giới dịu dàng mỏng manh thuộc về âm, bên phải. Trong y học truyền thống cũng có sự khác biệt “nam tả nữ hữu” như thế.

Nói về nguồn gốc của “nam tả nữ hữu”, người xưa có thuyết kể rằng, sau khi Bàn Cổ khai thiên lập địa, thì các bộ phận trên thân thể của ông hóa thành Thần Mặt Trời và Thần Mặt Trăng, thành đất trời, sông núi, cùng với vạn vật sinh linh.

Sách “Ngũ vận lịch niên ký” kể rằng : Thần Mặt Trời và Thần Mặt Trăng là do hai mắt của Bàn Cổ biến hóa thành. Thần Mặt Trời là do mắt trái, còn Thần Mặt Trăng là do mắt phải hóa thành. Tập tục “Nam tả nữ hữu” lưu truyền trong dân gian cũng có nguồn gốc từ câu chuyện này.

Thực ra, câu “Nam tả nữ hữu” có nguồn gốc từ học thuyết Âm Dương của Đạo gia. Trong học thuyết Âm Dương, ban đầu dùng Mặt Trời để phân chia âm dương, hướng về Mặt Trời thì là dương, đối nghịch với Mặt Trời thì là âm. Về sau này, “âm dương” được mở rộng ra, bao gồm cả sự nóng lạnh của khí hậu, phương vị cao hay thấp, trái phải, trong ngoài, trạng thái vận động hay tĩnh lặng…

Học thuyết Âm Dương cho rằng, bất kỳ sự vật nào trong giới tự nhiên đều bao gồm yếu tố âm và dương, vừa tương hỗ mà cũng vừa đối lập lẫn nhau trong một thể thống nhất. Chính sự vận động vừa đối lập vừa thống nhất của âm dương, là nguyên nhân căn bản của sự phát sinh, phát triển, biến hóa cho đến tiêu vong của mọi sự vật trong tự nhiên.

Sách “Tố vấn : Âm Dương ứng tượng đại luận” có viết : “Âm dương giả, thiên địa chi Đạo dã, vạn vật chi cương kỷ, biến hóa chi phụ mẫu, sinh sát chi bổn thủy”, có nghĩa là Âm Dương là Đạo của Trời Đất, là kỷ cương của vạn vật, là cha mẹ của mọi biến hóa và là cơ sở của sự sinh tồn và diệt vong.

Âm và dương vừa có thể dùng để biểu thị sự đối lập lẫn nhau của các sự vật vừa có thể dùng để phân tích những mặt đối lập tồn tại bên trong một sự vật nào đó. Thông thường mọi vận động có tính mạnh mẽ, hướng ra ngoài, lên cao, ấm áp, sáng ngời thì đều thuộc về dương. Ngược lại, những gì tương đối tĩnh tại, hướng vào trong, hạ xuống, rét lạnh, u ám thì đều thuộc về âm.

Đối với Trời Đất mà nói, thì thiên khí nhẹ nhàng thanh tao là dương, địa khí nặng nề mờ đục là âm. Đối với nước lửa mà nói, thì nước có tính lạnh mà lại không khô nên thuộc về âm, còn lửa có tính nóng mà lại hanh khô nên thuộc về dương.

Học thuyết này có ảnh hưởng rất lớn đối với triết học cổ đại về sau, như thiên văn học, khí tượng học, hóa học, toán học, âm nhạc và y học, đều là nhờ ở học thuyết Âm Dương ngũ hành mà phát triển đi lên. Khái niệm “Nam tả nữ hữu” cũng chính là phương thức biểu hiện của Âm Dương trong văn hóa truyền thống. (theo Trithucvn)

Sang Huỳnh chuyển tiếp

Lịch Vạn Sự Tháng 3/2017 (Kỳ 2)

Từ ngày 16/3/2017 đến ngày 31/3/2017

NĂM ĐINH DẬU (Sơn Hạ HỎA – Lửa dưới núi)

Kiến QUÝ MÃO – Tiết KINH TRẬP (thuộc tháng Hai ÂL, đủ)

Ngày vào tiết KINH TRẬP : 5/3/2017 (tức ngày 8 tháng 2 ÂL)

Ngày vào khí Xuân Phân : 20/3/2017 (tức ngày 23 tháng 2 ÂL)

Hành : KIM (Kim Bạch Kim – Kim loại màu) – Sao : MÃO

Thứ năm – Ngày NHÂM DẦN – 16/3 tức 19/2 ÂL (Đ)

Hành KIM – Sao GIÁC – Trực Bế

Khắc tuổi Can : Bính Dần, Bính Thân – Khắc tuổi Chi : Canh Thân, Bính Thân.

TỐT : Tuế đức, Ngũ phú, Cát khánh, Phổ hộ, Phúc hậu, Sát cống. Hoàng đạo : Thanh long.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Hoàng sa, Ngũ quỷ, Cửu thổ quỷ, Huyết chi.

Cử : xuất hành, thay đổi

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ sáu – Ngày QUÝ MÃO – 17/3 tức 20/2 ÂL (Đ)

Hành KIM – Sao Cang – Trực KIẾN

Khắc tuổi Can : Đinh Mão, Đinh Dậu – Khắc tuổi Chi : Tân Dậu, Đinh Dậu.

TỐT : Phúc sinh, Quan nhật, Trực tinh. Hoàng đạo : Minh đường.

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Sát chủ, Thiên hỏa, Thổ phù, Thần cách, Nguyệt kiến.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ bảy– Ngày GIÁP THÌN – 18/3 tức 21/2 ÂL (Đ)

Hành HỎA – Sao Đê – Trực TRỪ

Khắc tuổi Can : Canh Thìn, Canh Tuất.- Tự hình : Nhâm Thìn – Khắc tuổi Chi : Nhâm Tuất, Canh Tuất.

TỐT : Nguyệt đức, Thiên quý

Nên :  đính hôn, làm những việc nhỏ

XẤU : Nguyệt hỏa, Lục bất thành, Phủ đầu dát, Tam tang, Thiên hình.

Cử : vào đơn, động thổ, làm cửa. lợp mái nhà

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Chủ nhật – Ngày ẤT TỴ – 19/3 tức 22/2 ÂL (Đ)

Hành HỎA – Sao PHÒNG – Trực MÃN

Khắc tuổi Can : Tân Tỵ, Tân Hợi – Khắc tuổi Chi : Quý Hợi, Tân Hợi.

TỐT : Thiên quý, Thiên đức hợp, Thiên phú, Nguyệt tài, Dịch mã, Thánh tâm, Lộc khố

Nên : đính hôn, gả cưới, xuất hành, đi xa, dọn nhà

XẤU : Vãng vong, Thổ ôn, Hoang vu, Không phòng, Phi liêm đại sát, Trùng tang, Đại mộ. Hắc đạo : Chu tước. Ngày Tam nương

Cử : động thổ, giao dịch, cầu tài

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ hai – Ngày BÍNH NGỌ – 20/3 tức 23/2 ÂL (Đ)

Hành THỦY – Sao Tâm -Trực  BÌNH

Khắc tuổi Can : Không có – Tự hình : Canh Ngọ, Mậu Ngọ – Khắc tuổi Chi : Mậu Tý, Canh Tý.

TỐT : Thiên tài, Ích hậu, Thời đức, Nhân chuyên, Kim quỹ

Nên : nhóm họp, giao dịch, cầu tài, thay đổi, chữa bệnh, cầu phước

XẤU : Sát chủ, Thiên lại, Tiểu hao, Hà khôi. Ngày Nguyệt kỵ

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ ba – Ngày ĐINH MÙI – 21/3 tức 24/2 ÂL (Đ)

Hành THỦY  – Sao VĨ – Trực ĐỊNH

Khắc  tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Kỷ Sửu, Tân Sửu.

TỐT : Nguyệt ân, Địa tài, Âm đức, Mãn đức, Tục thế, Tam hợp. Hoàng đạo : Kim đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Đại hao, Hỏa tai, Nhân cách, Thổ cấm, Huyết kỵ.

Cử : giao dịch, xây bếp, lợp mái nhà, động thổ

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ tư – Ngày MẬU THÂN – 22/3 tức 25/2 ÂL (Đ)

Hành THỔ – Sao CƠ – Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Canh Dần, Giáp Dần.

TỐT : Thiên phúc, Thiên Đức, Thiên mã, Nguyệt giải, Giải thần, Yếu yên

Nên : đi xa, chữa bệnh, vào đơn, cúng tế

XẤU : Ly sào, Kiếp sát. Hắc đạo : Bạch hổ.

Cử : xuất hành, khai trương, dọn nhà, đính hôn, xuất hành

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ năm – Ngày KỶ DẬU – 23/3 tức 26/2 ÂL (Đ)

Hành THỔ – Sao ĐẨU – Trực Phá

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Tân Mão, Ất Mão.

TỐT : Nguyệt đức hợp, Thiên thành

Nên : làm những việc cụ

XẤU : Tiểu hồng sa, Hoang vu, Thiên tặc, Nguyệt yếm, Tai sát, Ngũ hư, Cửu thổ quỷ, Ly sào, Cô quả, Hỏa tinh, Bát phong.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ sáu – Ngày CANH TUẤT – 24/3 tức 27/2 ÂL (Đ)

Hành KIM – Sao Ngưu – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Giáp Tuất, Giáp Thìn – Khắc tuổi Chi : Giáp Thìn, Mậu Thìn.

TỐT : Thiên ân, Nguyệt không, Minh tinh, Hoạt diệu, Lục hợp, Bất tương, Tư mệnh

Nên : lợp mái nhá, chữa bệnh, cầu phước

XẤU : Nguyệt phá, Thiên ôn, Nguyệt hư, Thiên lao, Kim thần thất sát, Quỷ khốc, Cửu thổ quỷ. Ngày Tam nương

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ bảy – Ngày TÂN HỢI – 25/3 tức 28/2 ÂL (Đ)

Hành KIM – Sao Nữ – Trực THÀNH

Khắc tuổi Can : Ất Hợi, Ất Tỵ – Khắc tuổi Chi : Ất Tỵ, Kỷ Tỵ.

TỐT : Thiên hỉ, Thiên ân, Tam hợp, Mẫu thương, Sát cống

Nên : gả cưới, vào đơn, chữa bệnh

XẤU : Lôi công, Cô thần, Ly sàng, Kim thần thất sát, Đao chiêm sát, Trùng phục. Hắc đạo : Huyền Vũ.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Chủ nhật – Ngày NHÂM TÝ – 26/3 tức 29/2 ÂL (Đ)

Hành MỘC – Sao Hư – Trực THÂU

Khắc tuổi Can : Bính Tuất, Bính Thìn – Khắc tuổi Chi : Giáp Ngọ, Canh Ngọ

TỐT : Tuế đức, Thiên quan, Thiên thụy, Tuế hợp, Mẫu thương, Đại hồng sa, Trực tinh, Tư mệnh

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Sát chủ, Địa tặc, Băng tiêu, Nguyệt hình, Tội chí, Lỗ ban sát, Đao chiêm sát.

Cử : động thổ, khai trương, xuất hành, vào đơn, cúng tế

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ hai – Ngày QUÝ SỬU – 27/3 tức 30/2 ÂL (Đ)

Hành MỘC – Sao Nguy – Trực KHAI

Khắc tuổi Can : Đinh Hợi, Đinh Tỵ – Khắc tuổi Chi : Ất Mùi, Tân Mùi.

TỐT : Sinh khí, Thiên ân, Kính tâm, Đại hồng sa, Hoàng ân

Nên : cúng tế, cầu phước, an táng

XẤU : Hoang vu, Cửu không, Cô quả, Khô tiêu. Hắc đạo : Câu trận. Ngày Nguyệt tận

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ ba – Ngày GIÁP DẦN – 28/3 tức 1/3 ÂL (T)

Hành THỦY – Sao Thất – Trực Bế

Khắc tuổi Can : Canh Ngọ, Canh Tý. – Khắc tuổi Chi : Mậu Thân, Bính Thân

TỐT : Nguyệt đức, Thiên quý, Ngũ phú, Cát khánh, Phổ hộ, Phúc hậu. Hoàng đạo : Thanh long.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Hoàng sa, Ngũ quỷ, Huyết chi.

Cử : xuất hành, thay đổi

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ tư – Ngày ẤT MÃO –– 29/3 tức 2/3 ÂL (T)

Hành THỦY – Sao Bích – Trực KIẾN

Khắc tuổi Can : Tân Mùi, Tân Sửu – Khắc tuổi Chi : Kỷ Dậu, Đinh Dậu.

TỐT : Thiên quý, Phúc sinh, Quan nhật, Nhân chuyên. Hoàng đạo: Minh đường. \

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Sát chủ, Thiên hỏa, Thổ phù, Thần cách, Nguyệt kiến, Đại mộ, Trùng tang, Dương thác.

Cử : gác đòn dông, lợp mái nhà, động thổ, cúng tế, cầu phước

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ năm – Ngày BÍNH THÌN – 30/3 tức 3/3 ÂL (T)

Hành THỔ – Sao Khuê – Trực TRỪ

Khắc tuổi Can : Nhâm Tý, Nhâm Ngọ, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn, Mậu Thìn – Khắc tuổi Chi : Mậu Tuất, Nhâm Tuất.

TỐT : không có

Nên : làm những việc cũ

XẤU : Thiên hình, Nguyệt hỏa, Lục bất thành, Phủ đầu dát, Tam tang. Ngày Tam nương

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ sáu – Ngày ĐINH TỴ – 31/3 tức 4/3 ÂL (T)

Hành THỔ – Sao LÂU – Trực MÃN

Khắc tuổi Can : Quý Tỵ, Quý Hợi, Quý Sửu, Quý Mùi. – Khắc tuổi Chi : Kỷ Hợi, Quý Hợi.

TỐT : Nguyệt ân, Thiên đức hợp, Thiên phú, Nguyệt tài, Thánh tâm, Lộc khố, Dịch mã

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Vãng vong, Thổ ôn, Hoang vu, Không phòng, Phi liêm đại sát. Hắc đạo : Chu tước.

Cử : động thổ, xuất hành, dọn nhà, cầu tài, đính hôn

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 3 DƯƠNG LỊCH

17/3 : Ngày biển Quốc Tế

20/3/1970 :  Ngày quốc tế Pháp ngữ –  Ngày Thế giới hạnh phúc

21/3 :  Ngày bảo vệ rừng

22/3 : Ngày nước Thế giới

23/3/1956 : Ngày khí tượng quốc tế

24/3/1982 : Ngày Quốc tế phòng chống bệnh lao

27/3/1946 : Ngày thể thao Việt Nam – Ngày Quôc tế sân khấu

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 2 ÂM LỊCH

1-2 : Lễ hội hoa Ban (hội lên núi hái hoa tháng hai) sơn La, Lai Châu

2/2 : Hội chùa Trầm, Chương Mỹ, Hà Tây – Lễ hội miếu Ông Địa, Q. Gò Vấp, TP.HCM

3/2- 30/3 : Hội đền Cửa Ông (Cửa Suốt), thị xã Cẩm Phả, Quảng Ninh

5/2 : Hội đền Đồng Nhân, P. Đồng Nhân, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội (4/2 ngày khởi nghĩa Hai Bà Trưng)

8/2 : Hội đền Quát, Yết Kiêu, Gia Lộc, Hải Dương

9/2 : Lễ hội điện Hòn Chén, Hương Trà, Huế

10/2 :Hội đền Voi Phục, P.Cống Vị, Q.Ba Đình, Hà Nội

10-12/2 : Hội Dinh Cô (Long Hải, H. Long Điền,BRVT)

10- 12/2 : Hội đền Hóa Dạ Trạch, Khoái Châu,Hưng Yên

12/2 : Lễ hội Bà Thu bồn, tỉnh Quảng Nam

15/2 : Lễ hội Đền Cuông, Diễn An, Diễn Châu, Nghệ An (Tháng 2 AL lễ Xuân tế, 15/8 AL tưởng nhớ Thục Dương Vương)

15/2 :Hội đền Vua Lê, núi Lam Thành, Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An

14 -16/2 : Hội bánh chưng làng Nghìn, Đồng Linh, An Bài, Quỳnh Phụ, Thái Bình

17-19/2 : Lễ hội Quan Thế Âm – Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng)

19-20/2 : Lễ hội đình Lý Hải (Lý Hải, Lý Sơn, Quảng Ngãi)

24/2 : Hội đền Bà Triệu (Triệu Lộc, Hậu Lộc, Thanh Hóa)

24/2 : Hội Phồn Xương,Yên Thế, Bắc Giang

Thiên Việt

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

KÍCH HOẠT VẬN MAY TÀI LỘC

Logo phong thuy

9-trang-trinh-6-dao-siBÀI TRÍ PHONG THỦY

TĂNG CƯỜNG VẬN MAY

Trong năm nay, bạn nên bày hình tượng rồng phượng, đôi uyên ương ở khu vực giữa nhà để kích hoạt và thu hút vận may tình yêu.

Bát Bạch (#8) ở cung Nam, Lục Bạch (# 6) ở cung Tây, Nhất Bạch (#1) ở Tây Nam, Tứ Lục (#4) ở Trung cung và Cửu Tử (#9) ở cung Bắc là những ngôi sao may mắn cần kích hoạt trong năm. Sơ đồ bố trí vật phẩm kích hoạt các sao cát trong năm 2014:

1/- Bát Bạch #8 (sao may mắn) – cung Nam

Đây là ngôi sao may mắn nhất trong tất cả các sao, giúp mang lại tiền của, thành công và hạnh phúc, giảm sự chống đối và thù địch. Trong năm 2014, khi bay vào cung Nam thuộc hành Hỏa, ảnh hưởng của Bát Bạch (thuộc hành Thổ) sẽ gia tăng đáng kể, mang lại nhiều điều tốt lành cho người sinh tuổi Ngọ và những ngôi nhà hướng Nam. Trung Nữ 9-van-may-1(con gái giữa) trong gia đình và những người có phòng ngủ hay cửa chính rơi vào cung Nam sẽ được lợi nhiều nhất từ ngôi sao này.

Hơn nữa, sự kết hợp giữa sao số 8 của năm và sao số 3 của vận (khoảng thời gian 20 năm tính từ 2004 đến 2024) còn tạo nên tổ hợp Hà Đồ may mắn, giúp gia tăng năng lượng tốt lành.

Tăng cường vận may : – Dọn dẹp cung Nam cho sạch đẹp, giúp khí lưu thông tốt.

– Treo chuông gió kim loại 8 ống ở cung Nam của ngôi nhà, chuông gió sẽ tạo nên âm thanh thích hợp để thu hút vận may. – Bài trí các vật thuộc hành Thổ (pha lê, gốm sứ…) để kích hoạt năng lương Thổ của Bát Bạch. Tốt nhất là bày biểu tượng núi ở cung Nam. Hình ảnh 8 vị tiên bất tử trên núi đặc biệt thích hợp trong trường hợp này. – Đặt các vật phẩm làm tăng vận may tài lộc như các đồng tiền xu cổ, cóc tài lộc, cá rồng, cây tiền, thuyền buồm….

9-van-may-2Chú ý: Loại bỏ cây cối và không đặt quá nhiều đồ thuộc hành kim ở cung Nam để tránh làm suy yếu năng lượng Thổ của Bát Bạch. Đặt các giấy tờ liên quan tới tài chính ở cung này.

2/. Lục Bạch #6 (sao Thiên vận) – cung Tây

Lục Bạch bay vào cung Tây trong năm 2014. Đây là ngôi sao may mắn, giúp mang lại vận may hay thu nhập bất ngờ. Nó cũng mang lại vận may Quý nhân phù trợ và giúp tăng cường quyền lực. Ngôi sao này ảnh hưởng nhiều nhất tới người sinh năm Dậu và con gái út trong gia đình, cũng như những người có phòng ngủ, cửa chính rơi vào cung Tây và những ngôi nhà hướng Tây.

Lục Bạch thuộc hành Kim, vì vậy khi bay vào cũng Tây cũng thuộc hành Kim, nó sẽ trở nên đặc biệt mạnh mẽ trong năm nay. May mắn sẽ tới với các thiếu nữ trong gia đình, đặc biệt là những người đang tìm kiếm tình yêu. Ngôi sao số 6 ở cung Tây mang lại cho họ vận may lãng mạn, thể hiện bằng đám cưới, đám hỏi.

Tăng cường vận may : Cách tốt nhất là giúp khí lưu thông. Sự chuyển động không ngừng sẽ biến năng lượng thành khí dương mạnh mẽ, mang tới vận may. Thường xuyên mở cửa sổ phòng ngủ nếu phòng được đặt ở cung Tây của ngôi nhà để đón vận may.

Bài trí các đồ vật thuộc hành Thổ (vi dụ những quả cầu pha lê) và hành Kim (Chuông gió sáu ống kim loại, Lục đế tiền) ở cung Tây để tăng cường năng lượng Kim của Lục Bạch.

9-van-may-3Để tăng cường vận may lãng mạn, có thể dùng chuông gió sáu ống kim loại với các biểu tượng tình yêu, hay hộp nhạc có hình ảnh cô dâu chú rể, em bé. Chú ý tránh bố trí cây, nước ở cung Tây vì chúng sẽ làm suy yếu ngôi sao may mắn này.

3/. Nhất Bạch (#1) (sao chiến thắng) – cung Tây Nam

Nhất Bạch bay vào cung Tây Nam trong năm 2014, mang theo cơ hội tuyệt vời trong kinh doanh và sự nghiệp. Những người dành nhiều thời gian tại khu vực này sẽ có hơ hội chiến thắng trong các cuộc cạnh tranh. Khả năng thăng tiến trong sự nghiệp sẽ rõ rệt hơn nếu bàn làm việc của bạn cũng được Nhất Bạch viếng thăm.

Vận may sẽ tới với những ai có phòng ngủ hoặc cửa chính rơi vào cung Tây Nam, cũng như những ngôi nhà hướng về Tây Nam. Nhất Bạch mang lại may mắn cho người Mẹ trong gia đình và người sinh năm Mùi, năm Thân.

Tăng cường vận may : Trong vận 8 hiện tại (giai đoạn 2004-2024), sự hiện diện của Thủy ở cung Tây Nam giúp tăng cường tài vận, vì vậy đây là thời điểm hết sức thích hợp để kích hoạt hành Thủy ở khu vực này. Cần kích hoạt năng lượng Thủy dương (nước chuyển động) bằng cách bố trí bể cá, bể bơi, đài phun nước, phong thủy luân… ở khu vực Tây Nam của ngôi nhà. Bài trí các đồ vật có màu đen, tím than.

9-van-may-4Bày biểu tượng Cờ chiến thắng, Rùa đầu Rồng và và hình ảnh ngựa, tốt nhất là bằng kim loại tại cung Tây Nam.

Chú ý tránh sự hiện diện quá mạnh của hành Mộc vì nó sẽ làm suy yếu hành Thủy của sao Nhất Bạch. Không bố trí những cây lớn hoặc treo các bức tranh có hình ảnh rừng cây, thảm cỏ ở khu vực Tây Nam của ngôi nhà.

4/. Tứ Lục # 4 (sao lãng mạn, học vấn) – Trung cung

Đây là sao may mắn cho tình yêu và việc học tập. Trong năm, Tứ Lục bay vào cung Trung cung (giữa nhà). Điều này có nghĩa là tình yêu và học vấn sẽ đơm hoa kết trái tại Trung cung của mỗi ngôi nhà, mỗi căn phòng trong năm nay. Người độc thân có cơ hội gặp gỡ tình yêu của cuộc đời mình, người có gia đình sẽ cảm nhận rõ hơn hương vị tình yêu trong hôn nhân. Ngôi sao Lãng mạn này sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ ngôi nhà, mang lại may mắn cho tất cả các thành viên của gia đình cũng như tất cả 12 con giáp.

Kích hoạt vận may tình yêu : – Bày hình tượng Rồng Phượng, đôi Uyên ương và Song hỷ ở khu vực giữa nhà để kích hoạt và thu hút vận may tình yêu.

– Đặt biểu tượng con giáp Đào hoa của bạn ở khu vực giữa nhà hay cung của con giáp này. Chẳng hạn người tuổi Thìn có con giáp đào hoa là Dậu, hãy cố tìm cho mình biểu tượng gà với những nét đẹp bạn mong chờ ở bạn đời, tốt nhất là chọn gà được 9-van-may-5làm bằng gốm sứ hoặc là đồ trang sức đẹp. Bạn có thể bày con gà này ở khu vực giữa nhà hay ở cung Tây của ngôi nhà (cung của Dậu). Chỉ nên thực hiện điều này nếu bạn thực sự muốn tiến tới hôn nhân.

Kích hoạt vận may học tập : – Học sinh sinh viên và những người làm nghề viết lách sẽ có lợi nếu dành nhiều thời gian ở Trung cung. Nếu có thể hãy kê bàn học của con bạn vào khu vực này.

– Củng cố khu vực giữa nhà bằng các biểu tượng Tháp Văn Xương, Cá chép vượt Ngọ môn, quả cầu pha lê… để tăng cường vận may học tập.

5/. Cửu Tử #9 (sao thịnh vượng tương lai) – cung Bắc

Trong năm, Cửu tử bay vào cung Bắc. Ngôi sao này được coi là tốt lành thứ hai sau Bát Bạch về mặt kích hoạt tài lộc và thịnh vượng, mang lại của cải và sự thăng tiến trong sự nghiệp, giúp các công việc thực hiện tại thời điểm hiện tại mang lại thành công trong tương lai. Cửu Tử cũng là ngôi sao có tác dụng phóng đại, làm tăng mọi ảnh hưởng, cả xấu lẫn tốt. Nó còn được xem như ngôi sao ‘hỷ sự’, mang tới những sự kiện vui trong gia đình như hôn nhân, sinh con và những dịp vui khác.

9-van-may-6

Sự kết hợp giữa sao số 9 của năm và sao số 4 của vận (2004-2024) ở cung Bắc còn tạo nên tổ hợp Hà Đồ may mắn, sinh ra năng lượng Hỏa. Điều này cho thấy, những ngôi nhà quay về hướng Bắc hay có cửa chính rơi vào cung Bắc nhiều khả năng sẽ có ‘hỷ sự’ trong năm nay. Việc tổ chức những sự kiện gia đình vui vẻ sẽ mang lại nhiều may mắn cho những gia đình này.

Vận may thịnh vượng tương lai sẽ tới với những ai có phòng làm việc, phòng ngủ ở cung Bắc, hoặc ngôi nhà có cửa chính rơi vào cung Bắc. Nam thanh niên, nhất là con trai giữa của gia đình, và những người Tr thay chua 3sinh năm Tý cũng được hưởng vận may của ngôi sao tốt lành này.

Tăng cường vận may : – Giữ cho khu vực Bắc của ngôi nhà luôn được chiếu sáng, tổ chức các sự kiện vui ở khu vực này vì sức mạnh của Cửu Tử sẽ được nhân lên khi có ánh sáng và chuyển động.

– Kích hoạt cung Bắc với các đồ vật có màu đỏ, những quả cầu pha lê màu đỏ, Quan Công với 9 rồng, xâu tiền Cửu Kỳ (xâu tiền 9 xu), các biểu tượng tài lộc (cóc tài lộc, cây tài lộc…). – Trang trí khu vực này với những đồ vật đi kèm số 9, chẳng hạn 9 ngọn nến. – Cây xanh hoặc những lọ hoa tươi có thể tạo năng lượng tốt cho Cửu Tử trong năm nay. (theo Hùng Sơn)

phong thuy-1TRỒNG 5 CÂY NÀY

ĐẢM BẢO TÀI LỘC CHẠY VÀO NHÀ

\Nếu trồng cây tre may mắn trong nhà để thu hút năng lượng tiêu cực, gia đình bạn cần chú ý đến số lượng cây, chúng mang nhiều ý nghĩa khác nhau.

Trồng cây trong nhà hoặc vườn đều rất tốt, nó giúp trong việc điều hòa không khí trong lành cho hoạt động sống của con người. Về mặt phong thủy, việc trồng cây như một bộ lọc giúp đào thải những năng lượng tiêu cực, thu hút năng lượng tích cực và lưu thông năng lượng trong không gian gia đình.

7 Phong thuy 3Tại sao nên sử dụng

cây thực vật phong thủy trong nhà ?

Để trung hòa năng lượng tiêu cực – Bạn có thể đặt một cái cây cách ba bước chân với chiếc máy tính để lọc năng lượng điện ra khỏi nhà.

Để giảm áp lực trong một ngôi nhà có trần thấp: Nếu đặt một cây phong thủy trong góc phòng của căn nhà có trần nhà dốc có thể giúp loại bỏ sự nặng nề do trần nhà mang lại.

Mỗi loại cây có công dụng phong thủy riêng của nó, do đó bạn phải biết được những mục tiêu công dụng đó trước khi đặt chúng ở bất kỳ khu vực nào trong nhà.

Trong phong thủy, những loại cây có có lá tròn và đậm màu rất thích hợp đặt trong nhà, nó biểu tượng cho tiền bạc, sự giàu có.

9-cay-may-man-1Dưới đây là 5 loại cây phong thủy tốt nhất bạn nên trồng trong nhà và phương thức trồng để đem lại ý nghĩa như mong muốn.

1/- Cây tre may mắn : Cây tre may mắn là loại cây phong thủy rất tốt. Đây cũng là loại cây dễ trồng, không đòi hỏi nhiều ánh sáng mặt trời, có thể trồng trong nước, thích hợp để trong phòng tắm hoặc nhà bếp.

Số lượng cây tre cũng rất quan trọng vì nó đại diện cho nhiều khía cạnh khác nhau: 2 cây thể hiện cho tình yêu và hôn nhân, 3 cây thể hiện hạnh phúc, 5 cây thể hiện cho sức khỏe, 8 cây thể hiện cho sự giàu sang phú quý, 9 cây thể hiện cho sự may mắn.

2/- Cây cỏ gương : Cây cỏ gương còn được gọi là cây tiền Trung Quốc (Chinese money plant). Đây là loại cây thu hút sự giàu có và may mắn nên được đặt gần cửa chính của nhà.

3/- Cây hoa mẫu đơn : Cây hoa mẫu đơn được trồng để làm gia tăng các mối quan hệ trong nhà, khuyến khích sinh sản và gia tăng danh tiếng (thường được giới quý tộc sử 9-cay-may-man-2dụng).

Tùy vào màu sắc của từng loại hoa mẫu đơn khác nhau chúng có những ý nghĩa khác nhau. Màu đỏ thích hợp cho những gia đình có con gái đang muốn tìm chồng, màu trắng thường không được sử dụng.

4/- Cây hoa sen : Hoa sen cũng là một loại cây tốt nên được trồng trong nhà. Cây hoa sen biểu tượng cho sự bình yên và hài lòng, chào đón những cơ hội.

Hoa sẽ cũng mang một sự phát triển của ý thức tâm linh. Nếu bản thân bạn thuộc tính năng của nước thì việc trồng một cây hoa sen là bắt buộc.

5/- Cây hoa cúc ; Theo phong thủy, hoa cúc được đặc biệt đánh giá cao bởi nó mang màu vàng thể hiện cho sự tốt lành, một cuộc sống ổn định. 9-cay-may-man-3Bên cạnh đó, hoa cúc còn tượng trưng cho sự an bình, giúp làm giảm bớt đau buồn và lo lắng trong cuộc sống.

Hoa cúc cũng giúp lọc không khí trong nhà rất tốt và rất dễ chăm sóc. Tránh sử dụng hoa cúc khô vì chúng đại diện cho năng lượng trì trệ.

Phong thuy 1PHONG THỦY KÍCH HOẠT

VẬN MAY TÀI LỘC

Bạn có biết và hiểu rõ về khu vực phong thủy tài lộc của mình ?

Theo phong thủy phương Đông, khu vực kết nối với tiền bạc, sự thịnh vượng và dồi dào về tài lộc chính là hướng Đông Nam của ngôi nhà hoặc phòng làm việc. Đây là cách cổ điển, truyền thống để bạn xác định được khu vực tài lộc của mình.

Còn theo phong thủy phương Tây, khu vực tài lộc được xác định là vị trí phía trên bên trái của không gian bạn ở hoặc làm việc. Điều này nghe có vẻ khó hiểu. Tại sao khu vực tài lộc lại nằm ở hai vị trí khác trong nhà hoặc nơi làm việc?

Thực tế thì không phải vậy. Khu vực tài lộc phong thủy chỉ là một. Những gì bạn phải làm là quyết định trường phải bát quái 9-kich-hoat-1phong thủy mà bạn muốn áp dụng.

Một khi bạn xác định rõ ràng về trường phái phong thủy muốn theo thì điều quan trọng là phải gắn bó với trường phái đó nếu bạn muốn có được sự “thuận buồn xuôi gió”. Hãy tập trung vào cách xác định khu vực tài lộc của bạn. Để tìm ra nó, bạn cần xác định bát quái của ngôi nhà hoặc văn phòng làm việc.

Tiếp theo, bạn sẽ cho bạn thấy làm cách nào để tăng cường sự giàu có của chính mình và khu vực tài lộc thu hút (và giữ lại) nhiều của cải hơn nữa.

Việc xác định bát quái không gian của bạn cần một chút công sức, nhưng nó hoàn toàn xứng đáng. Ứng dụng thành công nhất của phong thủy được dựa trên việc lý giải chính xác bát quái không gian. Vì thế, hãy dành thời gian để xác định nó.

Sau khi xác định xong, bạn sẽ nhìn rõ được khu vực tài lộc của mình. Nó có thể là toàn bộ khu vực Đông Nam của ngôi nhà hoặc văn phòng (theo phong thủy cổ điển) hoặc phía trên bên trái của không gian (theo phong thủy phương Tây).

 Có 3 vấn đề chính bạn cần phải nắm rõ để tạo nên phong thủy tốt cho khu vực tài lộc của bản thân, đó là:

– Cách trang trí nội thất tốt nhất cho khu vực tài lộc – Những sai lầm và những điều cần tránh về khu vực tài lộc – Những thách thức thường gặp nhất với khu vực tài lộc.

9-kich-hoat-2Trước khi chúng ta bắt đầu khám phá, bạn cần hiểu rõ tầm quan trọng của những đồ dùng và hình ảnh thể hiện năng lượng tiền bạc và cảm giác về nguồn tài chính dồi dào xung quanh mình. Những hình ảnh đó phải do chính bạn chọn lựa vì riêng vì mỗi chúng ta có sự liên kết hoặc ý tưởng khác nhau về sự cảm nhận năng lượng của sự giàu có.

 Nếu bạn quyết định đi theo các giải pháp phong thủy truyền thống, hãy chắc chắn rằng bạn thực sự thích chúng. Cũng như, chắc chắn rằng các giải pháp đó phù hợp với phong cách trang trí của ngôi nhà. Bạn phải có sự trao đổi năng lượng tốt với món đồ phong thủy để nó phát huy hiệu quả. Luôn luôn lựa chọn các giải pháp phong thủy một cách khôn ngoan và thông minh.

Tr thay thuoc 2HÚT TÀI LỘC NHỜ NHỮNG MẸO

PHONG THỦY ĐƠN GIẢN

Trong phong thủy, có những cách bày trí hoặc những vật phẩm không thể thiếu nếu bạn muốn thu hút tài lộc, bình an cho bản thân và gia đình.

Vật phẩm rước tài lộc vào nhà

Các học thuyết về phong thủy luôn có một giá trị to lớn trong đời sống tinh thần của người Việt. Trong các quan niệm của phong thủy từ xa xưa luôn tồn tại những biểu tượng , linh vật tượng trưng cho may mắn, tiền tài và bình an. Vì vậy nhiều người tin rằng muốn rước tài lộc hay cầu bình an cho gia đình mình thì đừng quên sở hữu 8 vật phẩm phong thủy sau trong nhà.

1/- Đồng tiền xu : Tiền xu được đúc hình tròn tượng trưng cho trời, giữa là lỗ hình vuông tượng trưng cho đất. Trời ngoài, đất trong tượng trưng cho sự thịnh vượng. Vì vậy, treo những đồng tiền chéo nhau và kết nối chúng bằng một sợi dây màu đỏ, 9-hut-tai-loc-1sau đó treo lên các cửa ra vào sẽ giúp giữ được năng lượng tiền bạc trong nhà. Dùng 9 hoặc 6 đồng tiền xu cho cửa chính và những cửa còn lại thì treo số lượng ít hơn.

2/- Cóc 3 chân (Thiềm thừ) Thiềm thừ là con vật huyền thoại – Cóc vàng có 3 chân. Nó thường ngậm đồng tiền xu trong miệng, tượng trưng cho việc cóc mang vàng vào nhà. Cóc 3 chân là một biểu tượng rất may mắn.

Thiềm Thừ chuyên dùng trong Phong thuỷ ở những khu vực tốt để tăng cường tài lộc, nó tượng trưng cho sự hạnh phát tài lộc, giảm thiểu rủi ro. Nó còn mang ý nghĩa bình an và hạnh phúc cho mọi người nên có thể dùng để biến hung thành cát trong phong thuỷ.

Vị trí tốt nhất để đặt “Cóc 3 chân” là ở góc đối diện chéo với cửa chính, mặt hướng vào bên trong như thể cóc đang nhảy vào nhà. 9-hut-tai-loc-2Cóc cũng có thể nằm bên dưới gầm bàn, bên trong tủ hoặc giấu dưới ghế, những đồ đạc khác…

3/- Tỳ Hưu : Tỳ hưu là một trong những người con của rồng, là linh vật được coi có tác dụng chiêu tài tác lộc, may mắn về công danh sự nghiệp, trấn trạch trừ tà khí, bảo vệ sự bình yên cho ngôi nhà. Tỳ Hưu lại có tác dụng hóa giải “Ngũ hoàng đại sát” – một sát tinh trong phong thủy thường gây điều bất lợi cho các thành viên trong gia đình về sức khỏe và tài vận.

4/- Hồ Lô ; Biểu tượng của sự an lành, sức khỏe và trường thọ. Hồ lô đặc biệt thích hợp dùng cho nhà có trẻ nhỏ hay quấy khóc. Hãy treo hồ lô bên cạnh chỗ nằm của đứa trẻ, sẽ tránh được bệnh tật và khóc dạ đề cho trẻ.

9-hut-tai-loc-3Có nhiều loại hồ lô theo chất liệu khác nhau. Hồ lô đồng ngoài tác dụng trừ bệnh còn có tác dụng tăng cường tình cảm vợ chồng.

5/- Ông thần tài : Ông thần tài được sử dụng phổ biến trong các cửa hàng buôn bán nhằm mục đích cầu phước lành cho gia chủ. Vị trí thích hợp nhất cho tượng Thần tài đó là đối diện với cửa trước. Dù bức tượng lớn hay nhỏ, nó đều có ảnh hưởng đáng kể đối với tiền tài của gia đình bạn.

6/- Cá chép : Cá chép là biểu tượng cho sự kiên trì, bền chí. Trong truyền thuyết thường có câu chuyện cá chép hoá rồng, vì thế cá chép được coi như rồng – một con vật linh thiêng cao quý.

Theo quan niệm xưa, cá chép không những giúp cho tiền tài phát đạt mà còn là vật khí hoá giải sát khí, bệnh tật và tai hoạ. Để trong nhà mang lại sự may mắn, thịnh vượng. Để ở bàn làm việc mang lại thành công sự nghiệp, thăng quan tiến chức. Học sinh, sinh viên để ở bàn học tốt cho thi cử, học hành.

7/- Cây phát lộc : Cây phát lộc thuộc loài cây họ vạn niên thanh, thân thảo, đốt rỗng với ý nghĩa chất được nhiều của. Cây dễ đâm chồi nảy lộc và sống rất khỏe. Nhiều người quan niệm trưng cây phát lộc để mang lại may mắn và tài lộc cho gia đình.

9-hut-tai-loc-48/- Bể cá cảnh : Bể cá cảnh đặt ở phía Đông Nam, gần cửa chính, hoặc lối vào khu vực kinh doanh rất tốt lành, bởi nó không chỉ là một biểu tượng phong thủy thu hút tiền bạc mà còn là sự cân bằng của 5 yếu tố cơ bản trong phong thủy: Mộc (cây trong bể cá), Kim (cấu trúc bể cá), Thủy (nước), Hỏa (màu sắc của cá như vàng, đỏ, hoặc chiếu sáng của bể).

Nước trong bể cá thể hiện cho dòng chảy của sự sống, sự sinh sôi nảy nở. Những chuyển động kiếm mồi, bơi lượn cùng bọt khí của cá làm tăng nguồn năng lượng tích cực của sự may mắn, giàu có cho gia đình. (theo Gia đình Việt Nam)

Xuân Mai tổng hợp chuyển tiếp