TỬ VI TÂY PHƯƠNG THÁNG 2/2017

Logo Tvi TPhuong

GIEO QUẺ THÁNG 2/2017 CỦA BẠN

2-am-duong-lich-2017-2

b1-bao-binh1/- BẢO BÌNH (20/1 – 18/2)

Sau những ngày nghỉ, công việc không có trở ngại lớn với Bảo Bình, tháng này dù bạn có gặp phải tiểu nhân muốn gây rắc rối, ưu phiền nhưng rồi họ sẽ thất bại, vì Bảo Bình không tranh chấp vào những vấn đề ngoài công việc. Tính cách hướng ngoại của bạn sẽ khiến người quanh bạn hài lòng. Trong tình cảm, Bảo Bình sẽ thay đổi ý niệm về sự lãng mạn vào ngày 18 và suy nghĩ muốn có một mối quan hệ chiếm lấy tâm trí bạn. Tuổi Bảo Bình cần có cái nhìn sáng suốt về một mối quan hệ cũ bởi nó không thực sự sâu sắc mà chỉ ở mức độ làm bạn hài lòng. Lời khuyên Bảo Bình là hãy biết rằng quá khứ vẫn mãi là quá khứ đừng nghĩ về nó mà hướng về hôm nay hay ngày mai, nếu không, Bảo Bình sẽ bỏ lỡ thời điểm lãng mạn nhất trong tháng của mình.

Ngày may mắn: 5, 6, 14, 15, 23, 24, 28

Ngày không may mắn: 2, 3, 10, 11, 16, 17, 27

Ngày cho tình yêu: 5, 6, 10, 11, 12, 14, 15, 21, 22, 25, 27, 28

Ngày cho tài chính: 2, 7, 8, 12, 16, 17, 20, 21, 25, 26,

Ngày cho công việc: 1, 12, 16, 17, 21, 22, 24, 25

b2-song-ngu2/- SONG NGƯ (19/2 – 20/3)

Tháng 2 đến làm cho tình yêu và mối quan hệ của Song Ngư trở nên sâu sắc hơn. Tiếp tục giữ các mối quan hệ giao tiếp, Song Ngư sẽ có nhiều tiến triển hơn ở khía cạnh tình cảm. Nếu đã kết hôn, Song Ngư nên luyện tập hơn nữa đức tính kiên trì và thấu hiểu người khác, đặc biệt là vào khoảng hạ tuần tháng 2 này.

Nhiều buổi họp và tiệc tùng trong gia đình sẽ diễn ra tháng này. Nếu Song Ngư còn độc thân, bạn có thể sum họp với gia đình hoặc tụ tập với bạn bè. Sức khỏe, sinh lực và năng lực của Song Ngư trong tháng 2 này tốt hơn hẳn. Thất bại không làm Song Ngư sợ hãi mà tự mình nỗ lực và vươn lên. Với những người sinh ra dưới cung Song Ngư, việc bị thương hay gặp tai nạn có thể xảy ra vào tuần lễ thứ hai của tháng này. Nên đề phòng trộm “ghé thăm” nhà hay vật có giá trị, hãy kiểm tra mọi thứ để phòng chống kẽo hao tài nếu có, khi lưu thông trên đường cũng hãy thận trọng…

Ngày may mắn: 2, 3, 12, 13, 21, 22, 28

Ngày không may mắn: 1, 7, 8, 14, 15, 27

Ngày cho tình yêu: 5, 7, 8, 12, 15, 16, 17, 21, 22, 25, 26, 27, 28

Ngày cho tài chính: 7, 8, 9, 16, 17, 18, 23, 24, 25, 26

Ngày cho công việc: 4, 5, 14, 15, 16, 17, 25, 26, 28

b3-bach-duong3/- BẠCH DƯƠNG (21/3 – 19/4)

Đây là một tháng tuyệt vời dành cho Bạch Dương. bạn sẽ dành toàn bộ tập trung vào những thứ đang làm. Có thể nói tháng này sẽ mang lại cho Bạch Dương rất nhiều may mắn, vì vậy, hãy nắm bắt ngay những cơ hội đó. Sau ngày 23 đến cuối tháng, Bạch Dương cần chú ý hơn đến sức khỏe. Không có vấn đề gì nghiêm trọng xảy ra trong tháng tới cả, tuy nhiên, cũng đừng vì thế mà bỏ rơi sức khỏe của mình.

Nếu Bạch Dương đang yêu, một vài vấn để có thể sẽ xảy ra trong khoảng giữa tháng. Nhưng đừng lo lắng, chúng sẽ biến mất ngay thôi. Còn đối với những bạn Bạch Dương vẫn đang cô đơn thì tháng này hãy hy vọng vào một tình yêu rất có thể nảy nở từ chính nơi làm việc của bạn.

Sau trung tuần tháng 2, tình hình tài chính của Bạch Dương gặp nhiều thuận lợi và điều ấy còn có thể kéo dài trong suốt tháng. Hãy kiên nhẫn với những kế hoạch bị trì hoãn

Ngày may mắn : 1, 10, 11, 19, 27, 28

Ngày không may mắn : 5, 6, 12, 13, 25, 26

Ngày cho tình yêu : 1, 5, 6, 12, 15, 21, 22, 26, 27

Ngày cho tài chính : 7, 8, 16, 17, 21, 22, 25, 26, 27

Ngày cho công việc : 5, 6, 12, 13, 14, 15, 25

b4-kim-nguu4/- KIM NGƯU (20/4 – 20/5)

Tháng 2 sau lễ tết, Kim Ngưu sẽ có nhiều hứng thú với việc học hỏi những điều mới lạ và có xu hướng thiên về việc thực hành hơn khi tham gia nghiên cứu khoa học.

Nửa đầu tháng là khoảng thời gian tuyệt vời để Kim Ngưu mở rộng các mối quan hệ mới hoặc củng cố các mối quan hệ với bạn bè hay người yêu. Kim Ngưu và cá tính của mình tạo ra sức hút đối với những người khác, từ đó mà bạn cũng dễ dàng truyền đạt suy nghĩ và quan điểm của mình hơn.

Nếu có người bạn nào Kim Ngưu từng xích mích, đây là thời điểm thích hợp để bạn hòa hoãn với họ, mối giao hảo sẽ làm lợi bản thân Kim Ngưu nhiều hơn là lo nghĩ sự mất mát. Đây cũng là khoảng thời gian mà các dự định tương lai gia tăng đáng kể.

Hai tuần cuối của tháng 2, Kim Ngưu nên dành thời gian để nghỉ ngơi và phục hồi sức khỏe cũng như tinh thần. Bất kỳ một ai, kể cả bạn, cũng đều cần có những khoảng lặng nho nhỏ để xem xét mọi việc và chuẩn bị cho những gì xảy ra sắp tới

Ngày may mắn: 7, 8, 16, 17, 25, 26, 27

Ngày không may mắn: 2, 3, 10, 11, 23, 24, 28

Ngày cho tình yêu: 10, 11, 12, 18, 19, 21, 22, 27, 28

Ngày cho tài chính: 5, 7, 8, 14, 16, 17, 18, 19, 23, 25, 26, 27

Ngày cho công việc : 5, 6, 10, 11, 14, 15, 25, 27

b5-song-nam5/- SONG NAM (21/5 – 21/6)

Ngày đầu tiên của tháng 2 sẽ là thời điểm lí tưởng cho Song Nam bắt đầu một dự án mới trong công việc, một giai đoạn mới trong chuyện tình cảm, một kế hoạch chi tiêu mới. Hãy triển khai, thực hiện điều gì đó mà Song Nam nghĩ là nên làm !

Ngày 11 và 12, Song Nam hãy nhớ và làm theo lịch trình công việc mà bạn đã lập ra từ trước nhé. Miễn là Song Nam quyết tâm và giữ vững quan điểm thì bạn sẽ thực hiện được điều mà bạn mong muốn. Mọi chuyện sẽ sớm nằm trong tầm kiểm soát của Song Nam. Ngày 23, Song Nam sẽ có một hợp đồng quan trọng cho sự nghiệp. Nó sẽ làm thay đổi cuộc sống hiện tại của bạn theo chiều hướng tích cực. Những ngày cuối tháng, sẽ là khoảng thời gian tuyệt vời cho Song Nam để bắt đầu tiếp tục mạo hiểm với những điều mới mẻ.

Song Nam sẽ tập trung sự chú ý vào diện mạo của mình trong nửa sau của tháng 2. Bất kỳ một thay đổi nào về vẻ bên ngoài đều có thể đưa Song Nam đến thế giới của những điều lãng mạn. Vẻ đẹp của bạn sẽ rất nổi bật.

Ngày may mắn: 5, 6, 14, 15, 23, 24, 26, 28

Ngày không may mắn: 7, 8, 21, 22, 25, 27

Ngày cho tình yêu: 9, 12, 18, 21, 22, 27, 28

Ngày cho tài chính: 1, 7, 12, 16, 17, 21, 22, 25, 26

Ngày cho công việc: 4, 5, 7, 8, 15, 16, 17, 25, 26, 27

b6-bac-giai6/- BẮC GIẢI (22/6 – 22/7)

Tháng này còn ảnh hưởng tràn đầy các hoạt động vui vẻ, sôi động và thú vị cho Bắc Giải. Gia đình là nơi Bắc Giải dành phần lớn thời gian, hãy mời bạn bè tới chơi và tân trang lại nhà để đón khách trong sự hưng phấn vui vẻ.

Về tình yêu, sau ngày 15, khả năng sẽ giúp Bắc Giải trở nên lôi cuốn với người khác phái. Đây là một thời điểm tuyệt vời cho chuyện yêu đương của Bắc Giải bởi khả năng tìm được nửa kia là rất cao. Bắc Giải nên cẩn thận với sức khỏe, đặc biệt, đừng thay đổi thói quen di chuyển quá đột ngột. Bắc Giải cũng nên thận trọng hơn khi mua đồ dùng đắt tiền.

Sự lạc quan sẽ xâm chiếm Bắc Giải trong suốt tháng 2 này. Cơ hội việc làm mới sẽ đến với bạn và rất có khả năng, Bắc Giải sẽ muốn thay đổi công việc. Tuy thu nhập có thể thấp hơn công việc hiện tại nhưng hẳn Bắc Giải sẽ thích thú với công việc mới nhiều hơn.

Ngày may mắn: 2, 3, 12, 13, 21, 22, 27

Ngày không may mắn: 5, 6, 19, 25, 26, 28

Ngày cho tình yêu: 1, 2, 12, 20, 21, 22, 25, 26, 28

Ngày cho tài chánh: 4, 5, 7, 8, 14, 15, 16, 17, 25, 26, 27

Ngày cho công việc: 1, 5, 6, 12, 21, 22, 27, 28

b7-hai-su7/- HẢI SƯ (23/7 – 22/8)

Hải Sư tháng này muốn dành thời gian để xử lý công việc hơn là đi chơi. Sự tự tin của Hải Sư giảm sút rất nhiều trong thời gian này. Về bản chất, đó là một điều tích cực vì bạn sẽ tập trung hơn vào những người khác, thay vì vào chính bản thân mình.

Tình yêu của Hải Sư rất lãng mạn. Không nên vội vàng mà cần bình tĩnh trong mọi hành động, nhất là khi các bạn muốn thể hiện tình cảm của mình. Người yêu hoặc bố mẹ sẽ hỗ trợ Hải Sư trong vấn đề tài chính. Hải Sư cũng có khá nhiều ý tưởng tuyệt vời, thậm chí là sinh lời cho bạn nữa. Tuy nhiên, Hải Sư hãy suy nghĩ và tìm hiểu mọi thứ cẩn thận. Đừng để mình bị phản bội !

Đến giữa tháng, Hải Sư cần cẩn trọng hơn trong việc lái xe. Nếu Hải Sư sắp đi du lịch xa thì hãy chuẩn bị tinh thần bởi những bất ngờ có thể xảy ra.

Ngày may mắn: 1, 10, 11, 19, 27, 28

Ngày không may mắn: 2, 3, 16, 17, 23, 24, 25, 26

Ngày cho tình yêu: 8, 9, 12, 17, 18, 21, 22, 23, 24, 26

Ngày cho tài chính: 5, 6, 7, 8, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 25, 26, 207

Ngày cho công việc: 2, 3, 10, 11, 18, 19, 27, 28

b8-xu-nu8/- XỬ NỮ (23/8 – 22/9)

Đây là thời điểm phù hợp để Xử Nữ giữ thái độ chủ động trong giao tiếp với bạn bè. Trong cuộc sống gia đình, Xử Nữ sẽ cảm nhận được sự cạnh tranh đến từ một ai đó. Hãy cho chính bạn cơ hội quan sát sự trưởng thành của người đó nhé. Xử Nữ cũng sẽ cảm thấy được thái độ đua tranh ấy trong các mối quan hệ ngoài xã hội nữa.

Nếu một người bạn hoặc đồng nghiệp quyết định rằng đây là thời điểm để hai bạn cạnh tranh nghiêm túc thì Xử Nữ đừng ngần ngại tham gia với tất cả trái tim, tâm trí và sức mạnh. Đây không chỉ là cơ hội để học các kỹ năng từ người khác mà còn giúp Xử Nữ nâng cao ý thức về giá trị bản thân và tôn trọng các khả năng bẩm sinh của mình.

Trong nửa đầu tháng 2, Xử Nữ sẽ chú ý đến vẻ bề ngoài nhiều hơn. Phong cách chỉnh chu sẽ là nhân tố quyết định trong một cuộc cạnh tranh mà chính bản thân Xử Nữ cũng không hề nhận thấy. Suốt nửa sau của tháng, Xử Nữ có thể sử dụng vẻ đẹp và lợi thế cá nhân trong kinh doanh và các vấn đề tài chính

Ngày may mắn: 7, 8, 16, 17, 25, 26, 27

Ngày không may mắn:1, 14, 15, 21, 22, 28

Ngày cho tình yêu: 1, 8, 12, 15, 16, 17, 21, 22, 25, 26, 27

Ngày cho tài chính: 5, 6, 7, 8, 10, 11, 14, 15, 16, 17, 25, 26

Ngày cho công việc:1, 9, 15, 18, 20, 21, 22, 27, 28

b9-thien-xung9/- THIÊN XỨNG (23/9 – 22/10)

Tháng này, các mối quan hệ của Thiên Xứng đều mờ nhạt, không có bước tiến nào. Từ ngày 5 đến ngày 10, mối quan tâm của Thiên Xứng sẽ chuyển sang sợi dây tương tác với gia đình và bạn bè. Hãy lắng nghe theo kế hoạch mà người thân đề ra và chỉ lên tiếng khi được hỏi. Thiên Xứng đừng làm xáo trộn mối quan hệ trong thời gian này, nhớ rằng im lặng sẽ giúp kiểm soát cảm xúc tốt hơn.. Công việc của Thiên Xứng sẽ sẵn sàng cho những thử thách mới. Hãy tập trung năng lượng và nhiệt huyệt huyết nhằm thực hiện những công việc trước mắt và hoàn thành các dự án. Thành công sẽ tới từ ngày 16 trở đi.

Sức sáng tạo với công việc sẽ phát huy nếu Thiên Xứng biết hợp tác với đồng nghiệp của mình, bên cạnh đó việc tổ chức và sắp xếp công việc khoa học cũng góp phần thực hiện điều này.

Sau ngày 21, Thiên Xứng nên dành thời gian sống một mình và tìm nơi yên tĩnh để thư giãn. Hãy suy nghĩ về những gì đã qua cũng như lập kế hoạch, mục tiêu cho tháng ngày sắp đến.

Ngày may mắn: 5, 6, 14, 15, 23, 24, 27, 28

Ngày không may mắn: 12, 13, 19, 20, 21, 25, 26

Ngày cho tình yêu 1, 5, 12, 14, 18, 19, 21, 22, 23

Ngày cho tài chính: 4, 5, 7, 8, 15, 16, 17, 25, 26, 27

Ngày cho công việc: 2, 12, 20, 21, 25, 26, 28

b10-ho-cap10/- HỔ CÁP (23/10 – 21/11)

Hổ Cáp tháng này có thể thực hiện một số thay đổi, nhưng không phải tất cả cùng lúc mà hãy chuyển đổi dần dần. Chuyện tình cảm trong tháng sẽ khá khó khăn và xoay quanh những đối tượng mà Hổ Cáp không rõ lắm. Hãy thận trọng khi Hổ Cáp muốn phát triển mối quan hệ tình cảm với người mà từ lâu bạn đã thầm ngưỡng mộ.

Có thể Hổ Cáp sẽ gặp may và tìm được người trong mộng và việc này không hẳn sẽ thú vị như bạn đã tưởng tượng đâu. Trong tương lai gần, có thể Hổ Cáp phải đưa ra những lựa chọn trong nghề nghiệp. Quyết định của Hổ Cáp không nên dựa trên cơ sở tài chính, mà nên dựa trên niềm vui và sở thích cá nhân.

Tháng 2 này, tuổi Hổ Cáp sẽ tận hưởng niềm vui từ các cuộc gặp gỡ với bạn bè và người quen. Sức khỏe và năng lượng của Hổ Cáp đều ổn, và Hổ Cáp sẽ cảm thấy hài lòng vì có thể thu hút sự chú ý của người khác giới nhiều hơn.

Tháng này thích hợp cho thay đổi về sinh hoạt và tiện nghi cá nhân… Khoảng thời gian tuần thứ nhất sẽ là giai đoạn tài chính tốt đẹp. Nếu cố gắng, Hổ Cáp có thể kiếm được tiền nhiều như bạn muốn.

Ngày may mắn: 7, 8, 16, 17, 25, 26

Ngày không may mắn:1, 14, 15, 21, 22, 27, 28

Ngày cho tình yêu:1, 7, 8, 12, 16, 17, 21, 22, 25, 26

Ngày cho tài chính:5, 6, 7, 8, 10, 11, 14, 15, 16, 17, 25, 26, 28

Ngày cho công việc:1, 9, 18, 20, 23, 27, 28

b11-nhan-ma11/- NHÂN MÃ (22/11 – 21/12)

Ngay từ đầu tháng 2 này, Nhân Mã cảm thấy tim mình đập rất nhanh, hệ thần kinh hoạt động rất tích cực và bạn không hiểu được lý do tại sao. Nhưng Nhân Mã không cần phải căng thẳng đâu. Hãy hít thở một hơi thật sâu và bình tĩnh. Sau đó, hãy uống một tách trà thảo dược và ăn món mà bạn yêu thích, Nhân Mã sẽ thấy tâm hồn thư thái hơn.

Vào ngày 7, 8, với Nhân Mã nam nên nghĩ về công việc của bạn một cách nghiêm túc nhé. Giữa tháng, Nhân Mã sẽ bị cuốn hút bởi công việc vì lúc này bạn thực sự đã “say” với công việc của mình mà không cần người khác phải nhắc nhở. Với Nhân Mã nữ là một tháng chuyên tâm trong công việc nơi cơ quan hoặc trong việc nội trợ.

Ngày 26 sẽ là thời điểm thích hợp cho Nhân Mã nhóm họp cùng bạn bè đi ăn uống và cùng tán gẫu, không nên giấu tâm sự, sẽ có cơ hội cho bạn bè quan tâm đến bạn. Đến cuối tháng, thành công sẽ nằm trong tầm tay của Nhân Mã.

Tuần thứ ba trong tháng, những Nhân Mã độc thân sẽ tìm thấy bạn tâm giao, nhưng cẩn thận chớ vui vẻ thái quá sinh ân hận.

Ngày may mắn: 5, 6, 14, 15, 23, 24, 28

Ngày không may mắn: 12, 13, 19, 25, 26, 27

Ngày cho tình yêu : 12, 14, 18, 19, 21, 22, 23, 27, 28

Ngày cho tài chính: 4, 5, 7, 8, 15, 16, 17, 25, 26

Ngày cho công việc: 2, 12, 20, 21, 25, 26, 28

b12-nam-duong12/- NAM DƯƠNG (22/12 – 19/1)

Tháng này, Nam Dương nên chú ý tới sức khỏe. Đây là khoảng thời gian tuyệt vời để bắt đầu một lối sống năng động và khoẻ mạnh hơn. Cấp độ cao của các hoạt động cũng sẽ hỗ trợ Nam Dương trong việc giải quyết vấn đề, bao gồm cả vấn đề phức tạp và đơn giản tại nơi làm việc. Và bạn sẽ trở nên thật sự nổi bật.

Nửa đầu của tháng 2 này sẽ mang đến sự gia tăng đáng kể trong sức hấp dẫn của Nam Dương đối với người khác giới. Bất kỳ mối quan hệ bạn đang có đều sẽ đạt đến những cảm xúc hài hoà. Còn nếu Nam Dương đang độc thân bạn sẽ có cơ hội gặp một ai đó với một tốc độ mà chính bạn cũng không thể tin được.

Hai tuần cuối của tháng Nam Dương nhận được rất nhiều niềm vui từ việc tìm tòi các kiến thức mới. Du lịch cũng là một điều nổi bật trong hai tuần cuối tháng. Đây là một cơ hội tốt để Nam Dương lấy thêm kinh nghiệm để hiểu về thế giới xung quanh cũng như làm quen với thật nhiều người bạn mới.

Ngày may mắn: 2, 3, 12, 13, 21, 22, 27

Ngày không may mắn: 10, 11, 16, 17, 23, 24, 25

Ngày cho tình yêu: 1, 12, 16, 17, 21, 22, 28

Ngày cho tài chính: 1, 5, 6, 7, 8, 12, 16, 17, 21, 22, 25, 26

Ngày cho công việc: 8, 9, 17, 18, 23, 24, 26, 27

Quế Phượng (theo Horoscope)

Logo tu van

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

Advertisements

TỬ VI ĐÔNG PHƯƠNG THÁNG 2/2017

Logo TVDPhuong Word

Từ ngày 1/2/2017 đến ngày 28/2/2017

NĂM ĐINH DẬU (Sơn Hạ HỎA – Lửa dưới núi)

Kiến NHÂM DẦN – Tiết LẬP XUÂN (thuộc tháng Giêng ÂL, thiếu)

Ngày vào tiết LẬP XUÂN : 3/2/2017 (tức ngày 7 tháng 1 ÂL)

Ngày vào khí Vũ Thủy : 18/2/2017 (tức ngày 22 tháng 1 ÂL)

Hành : KIM (Kim Bạch Kim – Kim loại màu) – Sao : VỊ

2-am-duong-lich-2017-2

Tháng GIÊNG âm lịch (kiến NHÂM DẦN) chỉ ứng từ ngày 1/2/2017 đến hết ngày 2/2/2017 dương lịch. Qua ngày 3/2/2017 DL đã đi vào tiết LẬP XUÂN (ngày 7 tháng 1 AL, lúc 23g49 phút), tức chính thức vào tháng GIÊNG âm lịch thuộc kiến NHÂM DẦN, về Tiết Khí cũng đã vào tháng GIÊNG AL, mà mệnh vận phụ thuộc vào Tiết Khí. Về Ngũ hành thuộc KIM BẠCH KIM tức “Kim loại màu”. Tháng này do sao VỊ tọa thủ :

Tr thay chua 3Sao VỊ THỔ TRĨ tức con chim TRĨ thuộc sao THỔ, nằm hướng TÂY, một sao do nhóm sao Bạch Hổ cai quản. Sao này mọi sự đều tốt.

NGŨ HÀNH SINH KHẮC THÁNG GIÊNG ÂM LỊCH :

Ngũ hành tương sinh tương khắc trong tháng GIÊNG (thiếu) – NHÂM DẦN ÂL, mang ngũ hành là KIM BẠCH KIM thuộc Dương Kim, mang tính kiết hung đối với những người mang Ngũ hành bản mệnh như sau :

A/- Tốt với người mệnh THỦY (sinh nhập – Kim sinh Thủy – Kiết) và HỎA (khắc xuất –Hỏa khắc Kim – thứ kiết)

Tuy Kiết hay thứ Kiết nhưng cũng nên xét đến biện chứng trong sinh khắc của ngũ hành nạp âm, vì tương sinh tương khắc trong tháng GIÊNG – NHÂM DẦN ÂL, chỉ tốt hoặc xấu với từng Ngũ hành nạp âm như :

– Với mệnh THỦY kiết, gồm các mệnh Thủy, chỉ trừ Thiên Hà Thủy chỉ thuộc thứ kiết.

– Với mệnh HỎA gồm : các mạng Lư Trung Hỏa, Sơn Đầu Hỏa, Sơn Hạ Hỏa, Phù Đăng Hỏa là tốt, Còn Tích Lịch Hỏa và Thiên Thượng Hỏa chỉ thuộc thứ kiết

B/- Xấu với người mệnh THỔ (sinh xuất –Thổ sinh Kim – hung) và MỘC (khắc nhập –Kim khắc Mộc – thứ hung).H Dphuong

– Với mạng THỔ xấu gồm các mạng Lộ Bàng Thổ, Đại Trạch Thổ, Sa Trung Thổ, Thành Đầu Thổ. còn Ốc Thượng Thổ, Bích Thượng Thổ thuộc vào thứ hung

– Với mệnh MỘC gồm các mạng Mộc.

C/- Còn các người mệnh KIM, đều tốt,

Nhưng lưu ý bạn đọc :

Trong Âm Lịch luôn có 2 tháng liên tiếp mang cùng một Ngũ hành, nên việc kiết hung từ đó cũng ảnh hưởng đến vận hạn mà nhiều người cứ nghĩ theo Ngũ Hành Sinh Khắc như nêu trên. Mệnh tốt xấu nặng nhẹ còn do sinh vào âm tuế hay dương tuế phần Nạp Âm (nạp âm như đã phân biệt ở trên và về Ngũ Hành phần trên).

Như tháng NHÂM DẦN (tháng GIÊNG AL) những người sinh năm tháng ngày Dương (các năm tháng ngày Dương là Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) do tháng là Lưỡng Dương Bất Tương nên sẽ không sinh biến động về kiết hung. Ngược lại, người sinh năm, tháng, ngày Âm (vào các năm tháng ngày Âm là Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý), do tháng có Dương có Âm nên sẽ sinh biến động về bản mệnh kiết hung.

ẢNH HƯỞNG QUA CÁC TUỔI :

h1-chuotTUỔI TÝ :

Bính Tý (Thủy, 22 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : Nam mạng tháng tốt nhưng vận xấu, công việc nên chờ đợi sẽ có cơ may thành tựu, khó khăn trở ngại về tiền bạc sẽ vượt qua. Tuy chưa may mắn về tài lộc nhưng cvũng không quá lo lắng ưu phiền, tình cảm chớ vội kết giao khi chưa nhận xét về đối tượng. Nữ mạng có quý nhân giúp đỡ trong mưu sự nên tài lộc đến tay như ý, nhưng tình cảm nên dè dặt trong giao thiệp. có tin vui đưa đến

Giáp Tý (Kim, 34 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng sẽ có tin vui về tài lộc hay nghề nghiệp, tnăm nay gặp vận xấu tuy có âm phù dương trợ nhưng chưa thuận lợi trong mưu sự. Tình cảm hoặc gia đạo hạnh thông vui vẻ. Nữ mạng trong mưu sự có quý nhân phù trợ đã có kết quả đưa đến, trong tình cảm cẩn thận đề phòng có chuyện ưu phiền, và tài lộc thuận lợi.

Nhâm Tý (Mộc, 46 nam La Hầu nữ Kế Đô) : nam mạng tháng xấu vận xấu nên về mưu sự còn gặp khó khăn trở ngại, tiền bạc bế tắc chỉ giải tỏa vào cuối tháng, tình cảm gia đạo gặp ưu phiền. Nữ mạng cũng trong tháng xấu vận xấu, và dù không có chuyển biến nhưng năm xui tháng hạn cần đề phòng tiểu nhân dòm ngó dèm pha, cẩn thận các giấy tờ có giá trị. Không nên đi xa, cẩn thận đề phòng trong mưu sự việc lớn

Canh Tý (Thổ, 58 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : có những mưu sự gây đến bất lợi, mọi mưu tính chưa thể thực hiện trong tháng này. Nam mạng có sao Thái Bạch chiếu mạng nên còn nhiều trở ngại về tiền bạc. Riêng nữ mạng tuy có âm phì dương trợ nhưng tháng khắc kỵ nên cần thận trọng trong giao thiệp, và đầu tư trong năm nay. Tháng này tình cảm, tiền bạc không may mắn.

Mậu Tý (Hỏa, 70 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng tháng tốt nhưng vận xấu, tháng này có quý nhân tận tình giúp đỡ, nên những trở ngại về mưu sự đã vượt qua, tài lộc và gia đạo an khang vui vẻ. Nữ mạng tuy chưa có biến chuyển về công việc nhưng tiền bạc, tình cảm có nhiều may mắn tốt đẹp, có tin vui vào cuối tháng. Có bệnh sẽ chóng khỏi.

h2-trauTUỔI SỬU :

Đinh Sửu (Thủy, 21 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : nam mạng có dịp đi xa lại được may mắn trong tình cảm và tiền bạc, đồng thời mọi mưu sự đều thành tựu như ý. Nữ mạng, các mưu sự đều có dấu hiệu chuyển biến tiến triển tốt đẹp, Nhưng đề phòng có tiểu nhân gây tai tiếng thị phi. Không nên tranh chấp việc gì dù tháng này vận mạng đã tốt đẹp. Tiền bạc đến tay, tình cảm dành cho người độc than thêm hưng phấn vui vẻ.

Ất Sửu (Kim, 33 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : nam mạng tháng này đã có chuyển biến nhưng không như ý, may mắn trong tình cảm lẫn công việc tốt đẹp, nhưng mọi mưu cầu về tài lộc chỉ trong mức độ bình thường. Nữ mạng trong vận xấu chưa có dịp đi xa tuy vui vẻ nhưng sẽ tổn tài, tình cảm và tiền bạc đến bên nhưng đề phòng gặp tiểu nhân dòm ngó tranh phản.

Quý Sửu (Mộc, 45 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này có biến chuyển trong hung kiết, nam mạng mọi mưu sự còn nhiều trở ngại, không nên có mưu sự mới hãy chờ cuối tháng mới có cơ hội, gia đạo không vui, tài lộc không như ý. Nữ mạng có chút biến chuyển về tiền bạc hay trong tình cảm gia đạo như mong muốn, tháng khắc kỵ không nên mưu sự việc mới vì tiểu nhân còn dòm ngó tranh phản.

Tân Sửu (Thổ, 57 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này nam mạng mưu sự còn gặp bế tắc đưa đến công việc và tài lộc luôn gặp trở ngại, nam mạng tránh đi xa hoặc phải thận trọng trong đi đứng, dự báo gặp tật bệnh về xương cốt hay máu huyết. Nữ mạng có tin xa đưa đến, công việc chưa như ý và tình cảm chỉ ở mức bình thường còn tiền bạc mười phần chỉ có năm.

Kỷ Sửu (Hỏa, 69 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này nam mạng đã có thuận lợi trong công việc, tiền bạc cũng không còn bế tắc khó khăn, có chuyển biến trong mưu sự. Nữ mạng tháng tốt vận xấu nên cẩn thận chớ tin người về tiền bạc, cùng các giấy tờ có giá trị, công việc phát triển bình thường, gia đạo an khang.

h3-copTUỔI DẦN : giữa Tam Tai

Mậu Dần (Thổ, 20 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này còn xấu nên các mưu sự, tiền bạc tuy không có biến chuyển nhưng đang theo chiều hướng bất lợi, chớ manh động. Nữ mạng đang chờ mong tin về công việc nhưng chưa có, tâm tư tình cảm xáo trộn ưu phiền, tiền bạc chi 10 vô 4  vàtật bệnh làm hao tổn thêm tài lộc.

Bính Dần (Hỏa, 32 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : nam mạng đã có cơ hội tiến thân, các dự tính đến bất ngờ do có âm phù dương trợ, nhưng đề phòng trong tình cảm sẽ có hao tổn tiền bạc. Nữ mạng mưu sự về công việc sẽ thành công cũng nhờ có âm phù dương trợ và quý nhân trợ giúp. Về tài lộc đến tay và có của hoạnh tài đưa đến bất ngờ. Cẩn thận trong tình cảm, có tiểu nhân dòm ngó lợi dụng tiền hay tình.

Giáp Dần (Thủy, 44 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng này còn tốt như tháng rồi do vận tốt nên mưu sự có nhiều may mắn tốt đẹp, tiền bạc của đi thì sẽ có của lại, tình cảm an vui. Nữ mạng tháng tốt vận xấu, nên đề phòng bất trắc có thể xảy ra, không nên tin người kẻo tổn tài mà ân hận. Tháng này tốt nhưng sao chiếu mạng xấu lắm, làm việc gì cũng nên suy nghĩ trước sau.

Nhâm Dần (Kim, 56 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này nam mạng tuy chưa có chuyển biến nhiều trong công việc nhưng mọi sự đã được hạnh thông, tốt đẹp. Nam mạng chớ đầu tư tiền bạc vào việc mới. Nữ mạng mọi mưu sự đều được như ý, tài lộc có của hoạnh tài đưa đến, tình cảm gia đạo vui vẻ, có tin từ xa.

Canh Dần (Mộc, 68 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : nam mạng mưu sự đang có chiều hướng bế tắc, tài lộc còn trắc trở dù có quý nhân phù trợ, gia đạo gặp lo lắng ưu phiền. Tháng khắc kỵ nên nhẫn nhịn cho qua. Nữ mạng trong tình cảm gia đạo vui vẻ, tuy nhiên tâm tư lo nghĩ nhiều về tiền bạc và công việc vì gặp tiểu nhân phá rối. tránh di chuyển đi xa không có lợi.

h4-meoTUỔI MÃO :

Kỷ Mão (Thổ, 19 nam La Hầu nữ Kế Đô – 79 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng giêng còn khắc kỵ nam lẫn nữ mạng, nhưng không có biến động lớn, có nhiều việc bất thường xảy đến liên quan đến những vật có giá trị, tuy nhiên có âm phù dương trợ từ hung chuyển sang cát. Nữ mạng tuổi 79 tuy có dịp đi xa nhưng tâm tư không vui vì sức khoẻ có nhiều tật bệnh, có thể bị tổn tài, riêng mưu sự nhiều may mắn tốt đẹp.

Đinh Mão (Hỏa, 31 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này mọi sự đều tốt đẹp và có biến chuyển trong chiều hướng ít rủi nhiều may tuy nam mạng đang trong vận xấu, công việc và tiền bạc bình thường. Tình cảm nhiều vui vẻ có gặp gỡ bất ngờ. Nữ mạng khác nam, tuy sinh hoạt bình thường nhưng mọi mưu sự như ý, lưu ý đến các mối liên hệ từ vật chất đến tình cảm. cẩn thận trong di chuyển, dự báo có tật bệnh về máu huyết hay xương cốt..

Ất Mão (Thủy, 43 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng có chuyển biến trong công việc, có cơ hội phát triển nhưng chớ vung tay quá trán vì gặp năm vận xấu, tiền bạc và tình cảm gia đạo tháng này đều tốt đẹp. Nữ mạng có quý nhân phù trợ gặp may mắn trong nghề nghiệp, mọi mưu sự sẽ thành đạt, tiền bạc đến tay vui vẻ, đề phòng tiểu nhân dòm ngó ganh tỵ nhưng chớ nên tranh cãi.

Quý Mão (Kim, 55 nam La Hầu nữ Kế Đô) : nam mạng về mưu sự, tiền bạc đôi lúc gặp bế tắc, trì trệ do vận xấu gặp La Hầu chiếu. Tình cảm gia đạo an khang vui vẻ. Đề phòng người dưới gây ra ưu phiền. Nữ mạng cũng không khác nam mạng do gặp sao Kế Đô cẩn thận trong di chuyển, về công việc và tiền bạc có vui có buồn. Trong năm chớ manh động thực hiện việc lớn.

Tân Mão (Mộc, 67 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này nam mạng gặp chuyển biến về mưu sự trong có chiều hướng xấu, còn trở ngại bế tắc, tài lộc đang là mối quan tâm trong tháng này. Nữ mạng có âm phù dương trợ nhưng tháng xấu nên mọi mưu sự đều không có lợi, đề phòng tiền bạc hao hụt, có hao tổn bất trắc. Cẩn thận về sức khoẻ tránh đi xa.

h5-rongTUỔI THÌN :

Canh Thìn (Kim, 18 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu – 78 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : nam mạng 2 tuổi lớn nhỏ có mưu cầu về công việc hay tiền bạc đều gặp may mắn tốt đẹp, tuổi nam lớn có tật bệnh nhưng không đáng lo lắng. Nữ mạng tuổi lớn gặp hao tài, và tai tiếng nhưng có âm phù sẽ giúp qua khỏi tai ương tật bệnh. Không nên đi xa, không nên giao thiệp với người mới quen sơ. Tuổi nữ nhỏ trong đời sống chỉ trong sinh hoạt bình thường.

Mậu Thìn (Mộc, 30 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này nam mạng mọi mưu tính không như ý, và tháng không có nhiều biến động về tiền bạc hay tình cảm, dù có quý nhân giúp đỡ. Nữ mạng các mặt hung kiết dự báo rất phức tạp, cẩn thận trong mưu sự. Còn tiền bạc tháng này cũng không tốt đẹp, thường trắc trở bế tắc, tình cảm chớ nhìn về quá khứ đâm lo lắng ưu phiền.

Bính Thìn (Thổ, 42 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : nam mạng mọi mưu sự không có biến chuyển nhưng không vừa ý đôi lúc còn gây tổn tài, tiền bạc gặp bế tắc, về tình cảm gia đạo có tin trong gia đình. Nữ mạng tháng xấu vận xấu chớ nên mưu sự việc lớn sẽ không thành đạt theo ý muốn, có tiểu nhân dòm ngó tranh phản. Nhưng vận hạn xấu vì vậy tránh giao thiệp rộng mà phải ân hận.

Giáp Thìn (Hỏa, 54 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này nam mạng  trong mưu sự đã có cơ hội phát triển, tuy nhiên đừng manh động vượt quá tầm tay kẽo tán tài mà ân hận. Tháng này tài lộc và tình cảm gia đạo vui vẻ. Nữ mạng nghề nghiệp hay tiền bạc đều có quý nhân trợ giúp nên hưng phấn vui vẻ, đề phòng những dự tính vượt quá tầm. Không nên tranh cãi về công việc với mọi đối tượng, do có tiểu nhân đang dòm ngó.

Nhâm Thìn (Thủy, 66 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : nam mạng công việc, tài lộc đều thành công trong giao thiệp gặp may mắn tốt đẹp, có âm phù dương trợ nên mọi sự đều được hạnh thong, gia đạo an khang. Nữ mạng tâm tư gặp buồn phiền nên kém vui, công việc đang tiến triển không nên thay đổi, tài lộc và mưu sự có dấu hiệu gặp may mắn nhưng chớ có manh động.

h6-ranTUỔI TỴ :

Tân Tỵ (Kim, 17 nam Thái Âm nữ Thái Bạch – 77 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : nam mạng 2 tuổi mọi mưu sự đang diễn biến trong chiều hướng nhiều may mắn, có cơ hội phát huy, tiền bạc đến tay có cả hoạnh tài, tình cảm nhiều vui vẻ. Nữ mạng tháng tốt nhưng vận xấu, tuổi nhỏ hạn chế sử dụng tiền bạc, tuổi lớn cẩn thận khi đi đứng. Nữ mạng tuổi 17 trong sinh hoạt, buồn vui lẫn lộn, tiền bạc đến như ý. Trong tình cảm có tin đưa đến.

Kỷ Tỵ (Mộc, 29 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này nam mạng hãy còn khắc kỵ, nên tiền bạc và tình cảm đều không tốt đẹp như mong muốn, mọi mưu sự cơ hội chưa đến trong tháng này. Nam mạng đề phòng hao tài hay có tranh chấp. Nữ mạng dè dặt trong giao thiệp kẽo tản tài, mưu sự không như ý, tình cảm ưu phiền với người xung quanh, tiền bạc còn trở ngại bế tắc.

Đinh Tỵ (Thổ, 41 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : thời vận tháng này tuy có quý nhân trợ giúp, nhưng nam mạng còn trở ngại nên mưu sự chưa thành, tài lộc và tình cảm bình thường nhưng có chuyển biến từ hung sang cát. Nữ mạng cẩn thận trong giao thiệp xử thế, công việc và tình cảm vui vẻ, tiền bạc có quý nhân giúp đỡ nhưng không như ý.

Ất Tỵ (Hỏa, 53 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : nam mạng vận tốtg tháng tốt, nên các mưu sự có chuyển biến trong chiều hướng may mắn tốt đẹp, nhưng tránh thực hiện việc lớn quá tầm tay, hoặc cứ theo cái cũ mà thực hiện, tài lộc tình cảm đều có tin vui. Nữ mạng vận xấu nên dè dặt trong công việc chờ tin tốt đẹp sẽ đến chớ có manh động. Trong giao dịch cẩn thận về giấy tờ, tổn tài vì tật bệnh kéo đến.

Quý Tỵ (Thủy, 65 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này nam mạng đã có cơ hội phát huy dự tính nhưng không nên tin người thái quá kẽo ân hận; tháng này tiền bạc hạnh thông, tình cảm gia đạo an khang vui vẻ. Nữ mạng có nhiều thuận lợi trong các mưu sự, làm gì được đó, có âm phù dương trợ nên mưu sự đều tốt đẹp, tiền bạc như ý, gia đạo hạnh phúc.

h7-nguaTUỔI NGỌ : giữa Tam Tai

Nhâm Ngọ (Mộc, 16 nam Kế Đô nữ Thái Dương – 76 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : nam mạng 2 tuổi lớn nhỏ tháng xấu vận xấu, các mưu sự đang gặp bế tắc không suôn sẻ thuận lợi, tuổi 76 cẩn thận về giấy tờ có giá trị, tránh đi xa. Nữ mạng 2 tuổi lớn nhỏ có âm phù dương trợ nên về công việc, tiền bạc tuy gặp ưu phiền trở ngại nhưng được giải tỏa vào giờ chót, tuy vậy tháng khắc kỵ sẽ có tật bệnh đưa đến làm hao tài. Tránh đi xa về miền sông nước.

Canh Ngọ (Thổ, 28 nam La Hầu nữ Kế Đô) : mọi mưu tính trong công việc hay tài lộc, dự báo tháng này còn bế tắc chưa thể hạnh thông, tình cảm đến nhưng chưa phải đối tượng như ý. Nữ mạng tháng xấu vận xấu gặp chuyện ưu phiền buồn bực từ tình cảm hay tiền bạc, nên dè dặt khi xử sự với mọi người xung quanh. Tháng này thường mang tai tiếng thị phi hoặc bị tiểu nhân lợi dụng mà không hay.

Mậu Ngọ (Hỏa, 40 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này nam mạng có mưu sự đang có chuyển biến tốt đẹp, nhưng có Thái bạch chiếu nên cẩn thận trong tiền bạc, tình cảm gia đạo vui vẻ, tài lộc thuận lợi, nhưng chưa nên thực hiện các dự tính nếu có. Nữ mạng các mưu sự dễ đi đến thành công do có âm phù dương trợ, tiền bạc đến tay nhưng nên cẩn thận bị lợi dụng về các vật có giá trị.

Bính Ngọ (Thủy, 52 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng mọi mưu sự được  phát huy vì thời vận đã hạnh thông, tài lộc đến tay có cả của hoạnh tài, có tin xa đến, tình cảm gia đạo có nhiều chuyển biến. Nữ mạng có lợi trong thay đổi hay các mưu sự, nhờ có quý nhân phù trợ, đã hết lo lắng về tiền bạc. Đề phòng tai nạn hay tật bệnh của phụ nữ.

Giáp Ngọ (Kim, 64 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng tốt vận xấu, nam mạng mưu sự chỉ diễn tiến bình thường, dù có quý nhân trợ giúp nhưng không như ý, sinh hoạt trong tình cảm gia đạo vui buồn lẫn lộn. Nữ mạng nhiều việc phải tiêu xài nên hao tổn tài lộc, công việc chưa tiến triển thuận lợi, riêng về tình cảm có vui đưa đến.

h8-deTUỔI MÙI :

Tân Mùi (Thổ, 27 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : nam mạng không cần thiết chớ đi xa trong tháng này, đề phòng mất mát hay gặp tai ương tật bệnh mà hao tài. Tài lộc bế tắc, mưu sự không thành tâm tư nhiều phiền muộn. Nữ mạng không nên giao tiếp tránh bị tiểu nhân lợi dụng, dự tính trong công việc chưa tốt đẹp trong tháng này. Tài lộc không như ý.

Kỷ Mùi (Hỏa, 39 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này có nhiều biến chuyển trong dự tính, đã có cơ hội thực hiện mưu sự mới nếu ció. Tiền bạc và tình cảm đến vui vẻ, gia đạo hạnh phúc. Nữ mạng công việc và mưu sự đạt nhiều thuận lợi, có tiền bạc đưa đến và của hoạnh tài bất ngờ, nữ mạng còn độc thân có gặp gỡ  tình cảm tốt đẹp. Đề phòng các giấy tờ có giá trị. dự báo có tiểu nhân dòm ngó

Đinh Mùi (Thủy, 51 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này có chuyển biến trong chiều hướng tốt đẹp, mưu sự, tiền bạc lẫn công việc đã hạnh thông, có dự định mới nên thực hiện trong tháng này. Nữ mạng tháng tốt nhưng vận xấu, nên về sinh hoạt trong công việc chỉ bình thường, tiền bạc bớt khó khăn; tâm tư tình cảm ổn định. Chớ nên tin người tránh để bị lợi dụng về vật chất.

Ất Mùi (Kim, 63 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : nam mạng mưu sự gặp thuận lợi  đưa đến hạnh thông, tuy thành công nhưng không to lớn như mong muốn, tài lộc đến, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng gặp nhiều may mắn trong mưu sự, sinh hoạt phát triển bình thường, có âm phù dương trợ nên tài lộc đến trong vui vẻ, gia đạo an vui.

Quý Mùi (Mộc, 75 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : nhiều việc đến dồn dập khiến mưu sự phải suy tính, nhưng không đạt kết quả như ý, Nam mạng nếu phải đi xa coi chừng gặp điều phiền muộn như mất mát, hao tổn tiền bạc lẫn sức khoẻ. Nữ mạng không có lợi cho những thay đổi trong tháng này, đề phòng tranh cãi với mọi người không có lợi. Tiền bạc gặp hồi bế tắc trắc trở. Tình cảm gia đạo có ưu phiền.

h9-khiTUỔI THÂN :

Nhâm Thân (Kim, 26 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : năm nay nam mạng gặp vận tốt, trong mưu sự công việc được như ý. Tiền bạc đến nhưng nhớ kiểm soát việc chi tiêu, người độc than trong tình cảm chờ cơ hội hãy thực hiện chuyện tỏ tình. Nữ mạng tuy có tài lộc nhưng năm gặp Thái Bạch chiếu cần có dự trữ chớ quá manh động, tâm tư tình cảm nhiều lo nghĩ, chưa đưa đến tốt đẹp.

Canh Thân (Mộc, 38 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : nam mạng công việc và tiền bạc tháng này còn bế tắc, các mưu sự gặp trắc trở vì tiểu nhân đang dòm ngó tranh phản, có thể xảy ra tranh chấp. Nữ mạng mưu sự cũng đang bị cản trở, tuy vậy có quý nhân trợ giúp sẽ vượt qua khó khăn, tiền bạc có khó khăn, cố chịu đựng chờ tháng tốt mới đạt vui vẻ.

Mậu Thân (Thổ, 50 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : nam mạng trong mưu sự không nên manh động kẽo tốn tài hại của. Có quý nhân phù trợ nhưng tiền bạc chưa tốt đẹp. Trong gia đạo có ưu phiền. Nữ mạng có tin về tình cảm hoặc gia đạo, có âm phù dương trợ chuyển hung sang kiết nhưng sẽ có tai tiếng thị phi. Mưu sự bình thường, tiền bạc không như ý.

Bính Thân (Hỏa, 62 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : nam mạng gặp tháng tốt nên dù gặp bế tắc trong công việc, tài lộc cũng được tháo gỡ. nhưng nên tránh giao thiệp rộng, không đầu tư quá dự định. Nữ mạng tháng tốt nhưng vận xấu trong gia đạo có tin xa, công việc có biến chuyển, còn tiền bạc đến tay nhưng chớ quá tin người vì đang trong vận xấu nên phải đề phòng mới khỏi ân hận.

Giáp Thân (Thủy, 74 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tuy tháng không có chuyển biến nhưng các mưu sự đã thuận lợi không còn bế tắc, tiền bạc và gia đạo an khang vui vẻ. Nam mạng đề phòng vật giá trị dự báo có mất mát. Nữ mạng tâm tư tình cảm tuy có buồn phiền nhưng các mưu cầu đều như ý, đề phòng tật bệnh làm tốn hao tiền bạc, nên chữa trị kịp thời.

h10-gaTUỔI DẬU :

Quý Dậu (Kim, 25 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng này nam mạng mưu cầu về tiền bạc, công việc hay học hành đều diễn biến bình thường do năm gặp vận xấu, tình cảm có gặp gỡ nhưng chớ quá tin người. Nữ mạng tiền bạc có lúc bế tắc có lúc vui vẻ, do có quý nhân phì trợ, tình cảm đến bên nhưng đừng để bị chi phối. mưu sự được thuận lợi.

Tân Dậu (Mộc, 37 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng xấu vận xấu nên công việc còn gặp trắc trở bế tắc, chưa nên thay đổi hoặc thực hiện việc mới, nên việc cũ, việc nhỏ mà làm chờ vận hội tốt hơn, tình cảm và tài lộc chưa hạnh thông suôn sẻ. Nữ mạng tuy có quý nhân trợ giúp nhưng không như ý về công việc lẫn tiền bạc. gặp tiếng thị phi tránh tranh cãi với mọi người. Không nên đi xa. Cẩn thận khi di chuyển.

Kỷ Dậu (Thổ, 49 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này nam mạng có chuyển biến về tiền bạc nhưng trong chiều hướng may ít rủi nhiều, trong mưu sự; nam mạng có âm phù dương trợ tuy bớt gặp bế tắc nhưng tâm tư nhiều lo lắng ưu phiền. Nữ mạng đề phòng các giấy tờ trong giao dịch, công việc gặp trở ngại sẽ làm hao tổn tiền bạc hoặc bị mất của. Không nên đi xa trong tháng này nhất là vùng sông nước.

Đinh Dậu (Hỏa, 61 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng tháng tốt nhưng vận xấu dù các mưu sự đã hết trở ngại nhưng tài lộc đến chưa như ý muốn, tình cảm gia đạo an khang. Nữ mạng có quý nhân phù trợ mọi mưu sự được thuận lợi, có cơ hội phát huy nhưng không nên tranh luận với mọi người. Tài lộc, tình cảm gia đạo đều tốt đẹp.

Ất Dậu (Thủy, 73 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng này các mưu sự đều hanh thông nhưng do vận xấu nên có tiểu nhân dòm ngó tranh phản nhưng không thành công, tiền bạc, tình cảm đều tốt đẹp. Nữ mạng cũng trong vận xấu (nam La Hầu nữ Kế Đô) những mưu tính lo nghĩ sẽ có hại đến sức khoẻ, không nên đi xa, tiền bạc có dương phù âm trợ đã được như ý.

h11-choTUỔI TUẤT : giữa Tam Tai

Giáp Tuất (Hỏa, 24 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : nam mạng vận hội đến tay mưu sự sẽ thành công như ý. Tuy vậy nên dè dặt trong lời ăn tiếng nói đề phòng có va chạm. có mưu cầu về tài lộc sẽ đạt được tốt đẹp. Nữ mạng do sao La Hầu chiếu coi chừng bị tán tài, bị lợi dụng hay tai tiếng thị phi. Tuy nhiên nam nữ mạng tháng này đều hạnh thông may mắn trong công việc và tiền bạc..

Nhâm Tuất (Thủy, 36 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tài lộc, tình cảm đều hanh thông, nhất là người độc thân sẽ có những gặp gỡ bất ngờ; mưu sự nên thực hiện sẽ thành công tốt đẹp. Nữ mạng đi xa tốt mang đến may mắn trong mưu sự, trong công việc chớ nên manh động vội vàng. Nếu có thay đổi trong dự tính nên thực hiện vì đang trong tháng tốt đẹp., có của hoạnh tài đưa đến.

Canh Tuất (Kim, 48 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : thámg này nam mạng tinh thần an vui, có quý nhân hỗ trợ trong mọi dự tính nên sẽ thành công tốt đẹp, về tài lộc và tình cảm đều hạnh thông. Nữ mạng các mưu sự khá thuận lợi và khả quan. Tài lộc đến tay, tình cảm gia đạo đều tốt đẹp.

Mậu Tuất (Mộc, 60 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : nam mạng tháng xấu vận xấu và trong Tam Tai nên tiền bạc đang gặp trắc trở bế tắc, công việc trở ngại và có tiểu nhân dòm ngó, cố nhẫn nhịn cho qua tháng hạn năm xung. Nữ mạng không nên mưu sự việc gì vì đang bị La Hầu và Tam Tai củng chiếu. Đang chờ tin về tiền bạc nhưng chưa đến, tâm tư đầy lo lắng ưu phiền.

Bính Tuất (Thổ, 72 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : nam mạng mọi mưu sự chưa được thuận lợi như ý, tuy có quý nhân và âm phù dương trợ nhưng tài lộc vẫn không mấy sáng sủa do tháng xấu vận xấu. Nữ mạng các mặt sinh hoạt tuy tốt đẹp nhưng chớ quá lạc quan vì đang giữa tam Tai, có tin vui trong gia đạo. Tinh thần thoải mái.

h12-heoTUỔI HỢI

Ất Hợi (Hỏa, 23 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng tốt nam mạng nên mưu cầu về công việc hay tài lộc sẽ có kết quả. Trong công việc cẩn thận chớ tin người phải đề phòng trong giao tế, tình cảm nhiều hưng phấn vui vẻ. Nữ mạng trái lại, có âm phù dương trợ nên mọi mưu cầu đều thành công như ý. Tiền bạc đến tay, tình cảm có gặp gỡ bất ngờ, nhưng nên cẩn thận tìm hiểu kẽo gặp phải tiều nhân.

Quý Hợi (Thủy, 35 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : nam mạng tháng tốt vận tốt, nên thực hiện mưu sự mới nếu có. Công việc và tiền bạc có phần tốt đẹp hơn tháng rồi, gia đạo có tin vui. Nữ mạng vận xấu do Thái Bạch chiếu nên công việc có lúc không trôi chảy có lúc tin vui lại đến, nếu có thay đổi mưu sự chưa nên thực hiện, tài lộc lẫn tình cảm đều tốt đẹp.

Tân Hợi (Kim, 47 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : nam mạng mọi công việc đang còn trắc trở, cẩn thận trong các giao dịch về tiền bạc hoặc các giấy tờ có giá, dự báo gặp mất mát tổn tài, gia đạo an vui. Trái lại nữ mạng mọi mưu sự đều hạnh thông có chiều hướng tốt đẹp, tiền bạc đến tay như ý, tình cảm gia đạo đầy vui vẻ.

Kỷ Hợi (Mộc, 59 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : nam mạng mưu sự bế tắc trong tháng này dù có âm phù dương trợ, cần dè dặt khi giao tế trong công việc, không nên ký kết những hợp đồng có giá trị lớn. Nữ mạng công việc, tài lộc, tình cảm không có biến động lớn. Không nên đi xa dù có âm phù dương trợ, cẩn thận khi di chuyển hay các giấy tờ có giá.

Đinh Hợi (Thổ, 71 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng xấu nhưng vận tốt nên công việc hay tiền bạc diễn ra trong mức độ bình thường tuy có biến chuyển trong mưu sự, không nên hùn hạp với ai vì có dự báo gặp trở ngại hay bị lừa đảo. Nữ mạng thámng xấu vận xấu, tình cảm gia đạo gặp lo lắng ưu phiền, tiền bạc tuy không nhiều nhưng không quá lo lắng, đề phòng đừng tin người do có tiểu nhân dòm ngó tranh phản.

KHÔI VIỆT

Logo tu van

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

Lịch Vạn Sự Tháng 2/2017 (Kỳ 1)

Logo Lichvan su

Từ ngày 1/2/2017 đến ngày 15/2/2017

NĂM ĐINH DẬU (Sơn Hạ HỎA – Lửa dưới núi)

Kiến NHÂM DẦN – Tiết LẬP XUÂN (thuộc tháng Giêng ÂL, thiếu)

Ngày vào tiết LẬP XUÂN : 3/2/2017 (tức ngày 7 tháng 1 ÂL)

Ngày vào khí Vũ Thủy : 18/2/2017 (tức ngày 22 tháng 1 ÂL)

Hành : KIM (Kim Bạch Kim – Kim loại màu) – Sao : VỊ

2-am-duong-lich-2017-2

G8 DeThứ tư – Ngày KỶ MÙI – 1/2 tức 5/1 ÂL (T)

Hành HỎA – Sao Bích – Trực Phá

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Đinh Sửu, Ất Sửu.

TỐT : Nguyệt giải, Phổ hộ, Hoàng ân, Ngũ hợp, Sát cống

Nên : cúng tế, cầi phước, xuất hành, thay đổi

XẤU : Nguyệt phá, Lục bất thành, Thần cách, Trùng tang, Trùng phục. Hắc đạo : Huyền vũ. Ngày Nguyệt kỵ

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

G9 KhiThứ năm – Ngày CANH THÂN – 2/2 tức 6/1 ÂL (T)

Hành MỘC – Sao Khuê – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Giáp Tý, Giáp Ngọ – Khắc tuổi Chi : Nhâm Dần, Mậu Dần

TỐT : Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên quan, Ngũ phú, Phúc sinh, Hoạt diệu, Mẫu thương, Đại hồng sa, Tư mệnh

Nên : vào đơn, chữa bệnh, làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Lôi công, Ly sàng, Đao chiêm sát.

Cử : lợp mái nhà, đính hôn

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

G10 GaThứ sáu – Ngày TÂN DẬU – 3/2 tức 7/1 ÂL (T)

Hành MỘC – Sao LÂU – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Ất Sửu, Ất Mùi – Khắc tuổi Chi : Quý Mão, Kỷ Mão.

TỐT : Nguyệt đức hợp, Phúc sinh, Cát khánh, Âm đức, Ngũ hợp, Sát cống

Nên : vào đơn, làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU :  Thiên lại, Hoang vu, Nhân cách, Cô Quả. Hắc đạo : Huyền vũ. Ngày Tam Nương

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

G11 ChoThứ bảy – Ngày NHÂM TUẤT – 4/2 tức 8/1 ÂL (T)

KHAI TRƯƠNG ĐẠI CÁT

Hành THỦY – Sao Vị – Trực THÀNH

Khắc tuổi Can : Bính Thìn, Bính Tuất, Bính Dần, Bính Thân – Khắc tuổi Chi : Bính Thìn, Giáp Thìn.

TỐT : Tuế đức, Thiên đức hợp, Nguyệt không, Thiên hỉ, Thiên quan, Tư mệnh, Tam hợp, Hoàng ân, Trực tinh

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Nguyệt yếm, Cô thần, Quỷ khốc, Ly sào, Kim thần thất sát.

Cử : xuất hành, đính hôn, cúng tế, cầu phước

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

G12 HeoChủ nhật – Ngày QUÝ HỢI – 5/2 tức 9/1 ÂL (T)

Hành THỦY – Sao Mão – Trực THÂU

Khắc tuổi Can : Đinh Tỵ, Đinh Hợi – Khắc tuổi Chi : Đinh Tỵ, Ất Tỵ.

TỐT : Thánh tâm, Ngũ phú, Uvi, Lục hợp, Mẫu thương, Ngũ hợp

Nên : giao dịch, cầu tài, khai trương, dọn nhà

XẤU : Kiếp sát, Địa phá, Hà khôi, Ly sàng, Kim thần thất sát, Đao chiêm sát. Hắc đạo : Câu trận.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

G1 ChuotThứ hai – Ngày GIÁP TÝ – 6/2 tức 10/1 ÂL (T)

Hành KIM – Sao Tất – Trực KHAI

Khắc tuổi Can : Canh Dần, Canh Thân – Khắc tuổi Chi : Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ

TỐT : Thiên quý, Thiên ân, Sinh khí, Ích hậu, Mẫu thương, Đại hồng sa. Hoàng đạo : Thanh long.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thiên cương, Thiên hỏa, Tai sát, Lỗ ban sát, Đao chiêm sát, Trùng tang.

Cử : gác đòn dông. lợp mái nhà, dọn nhà, động thổ

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

G2 TrauThứ ba – Ngày ẤT SỬU – 7/2 tức 11/1 ÂL (T)

Hành KIM – Sao Chủy – Trực Bế

Khắc  tuổi Can : Tân Mão, Tân Dậu – Khắc tuổi Chi : Kỷ Mùi, Quý Mùi

TỐT : Thiên quý, Tuế hợp, Tục thế, Đại hồng sa. Hoàng đạo : Minh đường.

Nên : đính hôn, gả cưới, làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Hoang vu, Địa tặc, Hỏa tai, Nguyệt hư, Cô quả, Đại mộ, Hỏa tinh, Huyết chi, Huyết kỵ.

Cử : khai trương, dọn nhà, động thổ, xuất hành, giao dịch, cầu tài

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

G3 CopThứ tư – Ngày BÍNH DẦN – 8/2 tức 12/1 ÂL (T)

Hành HỎA – Sao Sâm – Trực KIẾN

Khắc tuổi Can : Nhâm Tuất, Nhâm Thìn – Khắc  tuổi Chi : Giáp Thân, Nhâm Thân.

TỐT : Nguyệt đức, Nguyệt ân, Yếu yên, Phúc hậu, Thiên ân, Bất tương.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Vãng vong, Thổ phù, Lục bất thành, Lôi công, Thiên hình.

Cử : động thổ, xuất hành, dọn nhà. khai trương

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

G4 MeoThứ năm – Ngày ĐINH MÃO – 9/2 tức 13/1 ÂL (T)

Hành HỎA – Sao Tỉnh – Trực TRỪ

Khắc tuổi Can : Quý Tỵ, Quý Hợi – Khắc tuổi Chi : Ất Dậu, Quý Dậu

TỐT : Thiên đức, Thiên ân, Sát cống, Bất tương

Nên : giao dịch, cầu tài

XẤU : Nguyệt kiến. Hắc đạo : Chu tước. Ngày Tam Nương

Cử : động thổ, khai trương, dọn nhá

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

G5 RongThứ sáu – Ngày MẬU THÌN – 10/2 tức 14/1 ÂL (T)

Hành MỘC – Sao Quỷ – Trực MÃN

Khắc tuổi Can : Không có – Tự hình : Canh Thìn, Bính Thìn – Khắc tuổi Chi : Canh Tuất, Bính Tuất

TỐT : Thiên phú,Thiên tài, Lộc khố, Thiên ân, Trực tinh, Kim quỹ

Nên : giao dịch, cầu tài, thay đổi

XẤU : Thổ ôn, Thiên tặc, Tam tang, Cửu không, Quả tú, Phủ đầu dát, Không phòng, Ly sào, Khô tiêu. Ngày Nguyệt kỵ

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

G6 RanThứ bảy – Ngày KỶ TỴ – 11/2 tức 15/1 ÂL (T)

Hành MỘC – Sao Liễu – Trực BÌNH

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Tân Hợi, Đinh Hợi

TỐT : Thiên phúc, Địa tài, Hoạt diệu. Hoàng đạo : Kim đường

Nên : khai trương, dọn nhà, động thổ, đi xa

XẤU : Thiên cương, Sát chủ, Tiểu hao, Hoang vu, Nguyệt hỏa, Thần cách, Băng tiêu, Ly sáo, Nguyệt hình, Ngũ hư.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

G7 NguaChủ nhật – Ngày CANH NGỌ – 12/2 tức 16/1 ÂL (T)

Hành THỔ – Sao Tinh – Trực ĐỊNH

Khắc tuổi Can : Giáp Thân, Giáp Dần – Tự hình : Bính Ngọ, Nhâm Ngọ – Khắc tuổi Chi : Nhâm Tý, Bính Tý.

TỐT : Thiên mã, Nguyệt tài, Tam hợp, Thời đức

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Sát chủ, Đại hao, Hoàng sa, Ngũ quỹ, Tội chí, Trùng phục. Hắc đạo : Bạch hổ

Cử : nhóm họp, xuất hành, thay đổi, đi xa, vào đơn

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

G8 DeThứ hai – Ngày TÂN MÙI – 13/2 tức 17/1 ÂL (T)

Hành THỔ – Sao TRƯƠNG- Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Ất Dậu, Ất Mão – Khắc tuổi Chi : Quý Sửu, Đinh Sửu

TỐT : Nguyệt đức hợp, Thiên thành, Kính tâm, Nhân chuyên, Hoàng đạo : Ngọc đường

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thiên ôn, Thổ cấm..

Cử : an táng

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

G9 KhiThứ ba – Ngày NHÂM THÂN – 14/2 tức 18/1 ÂL (T)

Hành KIM – Sao Dực – Trực Phá

Khắc tuổi Can : Bính Dần, Bính Thân – Khắc tuổi Chi : Bính Dần, Canh Dần

TỐT : Tuế Đức. Thiên đức hợp, Nguyệt không, Minh tinh, Nguyệt giải, Giải thần, Phổ hộ, Thiên ân, Dịch mã

Nên : khai trương, giao dịch, cầu tài. chữa bệnh, cúng tế, cầu phước, thay đổi

XẤU : Nguyệt phá, Thiên lao. Ngày Tam Nương

Cử : gác đòn dông, lợp mái nhà, xuất hành

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

G10 GaThứ tư – Ngày QUÝ DẬU – 15/2 tức 19/1 ÂL (T)

Hành KIM – Sao Chẩn – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Đinh Mão, Đinh Dậ – Khắc tuổi Chi : Đinh Mão, Tân Mão.

TỐT : Phúc sinh, Cát khánh, Âm đức

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Thiên lại, Hoang vu, Nhân cách, Cô Quả. Hắc đạo : Huyền vũ.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Logo le ky niem

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 2 DƯƠNG LỊCH

12/2/1947 : Ngày truyền thống lực lượng  dân quân tự vệ

14/2 : Ngày lễ Tình Nhân (Valentine’s day)

27/2/1955 : Ngày Thầy thuốc Việt Nam

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG GIÊNG ÂM LỊCH        

2/1 : Ngày khởi nghĩa Lam Sơn (Mậu tuất – 1418)

2-30/1 : Hội Lồng Tồng (xuống đồng) của dân tộc Tày – Nùng khởi đầu mùa gieo trồng (chính lễ 8/1)

4- 6/1 : Hội chùa Trăm Gian, Chương Mỹ, Hà Tây – Hội vật Liễu Đôi, xã Liêm Túc, huyện Thanh Liêm, Hà Nam – Hội pháo Đồng Kỵ, xã Đông Quang, huyện.Tiên \\ Sơn, Bắc Ninh

5/1/1789 : Hội Đống Đa (Gò Đống Đa – Hà Nội)

5-10/1 : Hội vật Liễu đôi (Hội Thánh Tiên), Liễi đôi, Liêm túc, Thanh Liêm, Hà Nam (chính lễ 8/1)

6-8/1 : Hội Gióng, Phù linh, Sóc Sơn, Hà Nội

6-12/1 : Hội Cổ Loa (hội đền An Dương Vương), Cổ loa, Đông Anh, Hà Nội

6/1-15/3 : Hội chùa Hương, xã Đục Khê, huyện Mỹ Đức, Hà Tây. (Chính hội 15/2)

6-14/1 : Lễ hội La Cả, Dương Nội, Hoài Đức, Hà Tây.

6-7/1 : Hội Đông Hồ (làng tranh Đông Hồ), Song Hồ, Thuận Thành, Bắc Ninh.

8/1 : chợ Viềng, xã Kim Thái, Vụ Bản, Nam Định

10/1-T3 : Hội chùa Yên Tử (đến tháng 3 AL) Uông Bí – Quảng Ninh

11-12/1 : Lễ hội Trò Trám, Tứ xã, Lâm Thao, Phú Thọ

11-13/1 : Lễ đền Phù Đổng, Phù Ung, Ân Thi, Hưng Yên

12/1 : Hội Gầu Tào của người Mông (tức đi chơi núi, chơi xuân, đi ngoài trời)

13/1 : Hội Lim Quan họ, xã Lũng Giàng, Tiên Sơn, Bắc Ninh – Hội rước Lợn (Heo), La Phù, Hoài Đức, Hà Tây.

14/1 : Hội đánh Phết, Hiền Quang, Tam Thanh, Phú Thọ (Tưởng nhớ nữ tướng Thiền Hoa của Hai bà Trưng – Hội đền Dạ Trạch (Khoái Châu – Hưng Yên)

15/1 : Hội bà Chúa Kho, xã Vũ Ninh, Bắc Ninh – Ngày mất vua Lê Thánh Tông (1442 -1497)

15/1 : Tết Nguyên Tiêu (rằm tháng giêng) – Ngày Thơ Việt Nam

15-16/1 : Hội rèn Vân Giang, Nam Giang, Nam Trực, Nam Định

16/1 :  Hội đền vua Mai (Mai Thúc Loan) xã Vân Diên, Nam Đàn, Nghệ An – Trò tung Còn, hội xuân các dân tộc Mường, Tày, Thái, Mông …

17/1 : Hội chùa Dâu (Thuận Thành – Bắc Ninh)

18/1 : Hội Côn Sơn, xã Côn Sơn, Chí Linh, Hải Dương

20/1 : Ngày khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40

20-30/1 : Hội hoa Vị Khê (Điền Xá, Nam Trực, Nam Định.)

21/1 : Lễ hội Yên Tử, thị xã Uông Bí, Quảng Ninh, tại núi Yên Tử

22/1 : Lễ hội đua trải, Thừa Thiên Huế

22-27/1 : Chợ Kỳ Lừa, P. Đông Kinh, Lạng Sơn.

Thiên Việt

Logo tu van

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

PHONG TỤC NGÀY TẾT

Logo phong tuc

9-nam-moi-1NGƯỜI VIỆT ĐÓN TẾT

NHƯ THẾ NÀO ?

– Thiên Việt

Tết Nguyên Đán Đinh Dậu sắp về với mọi nhà. Là ngày hội lớn nhất trong năm, ai ai cũng đều được nghỉ ngơi sau 360 ngày làm việc lo cơm áo gạo tiền. Đây là một phong tục của người Á Đông, những nước khi xưa chịu nhiều ảnh hưởng từ nền văn hóa tín ngưỡng Trung Hoa, mà nước ta là một trong số các nước đó.

Vì thế những ngày trước trong và sau Tết Nguyên Đán, luôn là những ngày mà mọi người thường đi theo tục lệ truyền thống dân gian đã có hơn từ ngàn năm nay, trong tục lệ còn có tín ngưỡng và tâm linh. Nhân ngày Tết Nguyên Đán Đinh Dậu sắp đến, chúng tôi xin có bài viết về phong tục ngày tết :

LỊCH SỬ NGÀY TẾT NGUYÊN ĐÁN

Tết là một ngày bắt đầu một năm mới, một tháng mới tính theo Âm lịch. Trong truyền thuyết, vào thời kỳ Ngũ Đế, vua của nước Trung Hoa này có tên Chuyên Húc, ông gọi tháng giêng là Nguyên, 9-mua-lanngày mùng một là Đán. Còn sách Nhĩ Nhã : Nguyên có nghĩa bắt đầu, Đán là sớm.

Vào đời nhà Thương (thế kỷ thứ 5 Tr.CN – Trước công nguyên) lấy tháng Sửu (tháng 12, tháng chạp), còn đời Chu (thế kỷ thứ 4 Tr.CN) lấy tháng Tý (tháng 11), còn đời Tần (thế kỷ thứ 3 Tr.CN) lấy tháng Hợi (tháng 10).

Đến đời Hán Vũ Đế (tứ năm 136 Tr.CN đến 25 sau CN) căn cứ vào thiên văn và sự tuần hoàn của vũ trụ qua bốn mùa Xuân Hạ Thu Đông, ông thấy mùa xuân hoa nở xanh tươi thời tiết đang giá rét chuyển qua ấm áp nên lấy ngày đầu tháng Dần (tháng 1 – tháng giêng) làm ngày đầu năm mới, và cho tổ chức hội hè đón xuân.

Tết nguyên Đán có nguồn gốc là vậy.

Nước Việt Nam chúng ta có cả ngàn năm bị giặc phương Bắc đô hộ, nên phong tục ấy đã được người dân chấp nhận từ hàng ngàn năm qua, và cứ qua mỗi đầu năm mới, trong nét văn hóa đó có những thay đổi cho phù hợp với nhân văn tại mỗi miền. Nhưng những nét chính đón mừng năm mới không thể bỏ những tục lệ sau đây :

9-ong-tao-1TỤC CÚNG  ÔNG TÁO

Ngày 23 tháng Chạp hàng năm (trước tết Nguyên Đán) là ngày ông Táo lên trời để trình với Ngọc Hoàng Thượng Đế mọi việc hung kiết trong một gia đình năm qua. Theo quan niệm của người Việt, ngày này là ngày bộ ba Thổ Công, Thổ Địa, Thổ Kỳ vắng mặt ở trần gian nên công việc lúc này tạm ngừng.

Mọi người lo việc đón Tết. Hệ thống triều đình, làng xã, các dấu triện sẽ không xác nhận giấy tờ, văn bản gì nữa. Nho sinh làm lễ tạ trường, thợ săn làm lễ đóng cửa rừng v.v… Nhà nào cũng mua cá chép làm ngựa cho ông Táo về trời. Ngày hôm đó, gia đình nào cũng làm mâm cơm cúng thật thịnh soạn, khấn trước bàn thờ, kể rõ mọi việc trong năm và mong muốn trong năm mới mọi việc sẽ thuận buồm xuôi gió.

Tục cúng ông Công, ông Táo liên quan tới câu chuyện về một sự tích. Chuyện kể rằng vợ chồng Trọng Cao, Thị Nhi không có con, buồn phiền thường cãi nhau. Một lần vì cáu giận, Trọng Cao đánh vợ, Thị Nhi tức giận bỏ đi. Thị Nhi gặp Phạm Lang và họ thành vợ thành chồng. Mãi thấy vợ không trở về, 9-ong-tao-2Trọng Cao hối hận bỏ nhà đi tìm vợ. Hết tiền ăn đường, Trọng Cao phải đi xin ăn. Một ngày kia, Trọng Cao vào đúng nhà Thị Nhi xin ăn. Thị Nhi nhận ra chồng cũ liền hậu đãi.

Đúng lúc ấy Phạm Lang về. Sợ chồng hiểu lầm Thị Nhi liền dấu Trọng Cao vào đống rơm. Phạm Lang vô tình đốt đống rơm để lấy tro bón ruộng. Trọng Cao chết cháy.  Thương người chồng cũ, Thị Nhi nhảy vào đám lửa chết theo, Phạm Lang thấy vậy, nhảy vào cứu cũng bị chết cháy. Ngọc Hoàng cảm kích, cho ba người làm Táo quân.

Bởi vậy sau này, trong lễ cúng ông Táo bao giờ cũng có một mũ đàn bà màu vàng để giữa hai mũ đàn ông màu đen để hai bên, tượng trưng cho hai ông một bà. Cũng có nơi chỉ đặt một mũ nam và một đôi hia. Mũ đặt trên chiếc kệ bên dưới mỗi mũ để 100 vàng thoi. 9-phao-noTrong thực tế, mũ áo này thay đổi theo màu sắc của ngũ hành.

Năm hành là : kim mũ màu vàng – mộc mũ màu trắng –  thủy mũ màu xanh – hỏa mũ màu đỏ và thổ mũ màu đen (Năm hành được tính theo Lục Thập Hoa Giáp, thí dụ như năm Đinh Dậu có hành là Hỏa – Sơn Hạ Hỏa)

Bài vị ở bàn thờ Thổ Công thuờng ghi như sau :

“Đông trù tư mệnh, Táo phủ thần quân, Thổ Địa long mạch tôn thần, Ngũ phương ngũ thổ phúc đức chính thần”

Khi sửa lễ cúng ông Công, ông Táo người ta đều đốt bài vị cũ, thay bài vị mới. Sau khi lễ xong thì hóa vàng, hóa luôn cả mâm mũ năm truớc và thả một con cá chép còn sống xuống ao, cá sẽ hóa rồng để đưa ông Táo cưỡi lên chầu trời.

TỤC “GỬI TẾT” VÀ “BIẾU TẾT”

Theo tục của người Việt, con cái trong gia đình đã lớn, ra ở riêng hết, tết đến phải quy tụ về nhà tổ đường (nơi thờ tự chính, đấng Cửu huyền thất tổ như ông bà, cha me…) nếu cha mẹ còn sống, còn cha mẹ đã chết, người con cả (con trai trưởng) 9-bieu-tet-1sẽ đại diện gia đình để cùng nhau làm mâm cơm cúng bái tổ tiên (nếu người cha mẹ hay người con trưởng đại diện cho cả một chi tộc thì lễ tại tổ đường sẽ đông đảo hơn một gia đình).

Bởi vậy, các con thứ hoặc ngành thứ, vào dịp tết có tục phải gửi lễ hoặc gửi góp giỗ đến nhà anh con cả để cùng tưởng niệm Tổ Tiên gồm gà, hoa quả, vàng nhang. Nay mọi người thường gửi bằng tiền, nhằm giúp gia đình anh con cả có điều kiện soạn mâm cơm cúng giỗ tết chu đáo hơn.

Nay nhiều người hiểu sai từ “gửi tết” bằng từ “biếu tết”, vì “gửi tết” có ý nghĩa như một nhiệm vụ phải có của những người con gia đình nhớ đến ông bà cha mẹ đã quá vãng. Còn “biếu tết” chỉ là sự kính trọng giữa người dưới đối với người trên, giữa những người cùng làm ăn, những người đã, đang giúp đỡ mình hay gia đình mình, với hàng xóm láng giềng, hay bạn hữu thân thiết. Tục “gửi tết” còn đối với những người trong họ tộc nhưng khác chi, khác nhánh v.v.. cũng chung một gốc ông bà, gửi tết về cúng kiến giỗ chạp tuy nhiên không có nghĩa vụ ràng buộc như người trong gia tộc.

9-bieu-tet-2Tục này thường diễn ra sau ngày rằm tháng Chạp đến hết ngày 30 hoặc 29 Tết nếu có tháng đủ tháng thiếu trong âm lịch.

TỤC TRỒNG CÂY NÊU

Nêu là một cây tre để cả ngọn cắm ở trong sân nhà. Trên ngọn nêu là túm lá dừa, lá lông gà, lá thiên tuế hoặc những chiếc bánh, những con cá bằng đất nung cùng một tán tròn bằng tre, phía dưới dán giấy đỏ. Cạnh cây nêu, vôi bột được rắc theo hình cung tên, mũi tên hướng ra phía cổng để xua đuổi ma quỷ.

9-cay-neuTục này được gắn liền với một câu chuyện kể về cuộc tranh giành đất đai giữa người và ma quỷ. Nhờ có chiếc áo cà sa của Phật, người đã thắng. Áo cà sa được treo trên ngọn cây nêu, áo tỏa hào quang đến đâu, quỷ phải lui tới đó. Cuối cùng ma quỷ phải chạy ra biển Đông ở. Nhưng nuối tiếc vùng đất xưa, bọn ma quỷ vẫn muốn quay về.

Bởi vậy, để dọa ma quỷ, người trồng cây nêu trước sân nhà vào năm mới có ý nghĩa là vậy (Nhưng nay dựng cây nêu ngày tết chỉ còn ở những vùng quê mà thôi).

Ngoài ra, trong cuốn “Lịch sử vương quốc Đàng ngoài”  thì ở ngoài miền Bắc, người ta trồng cây nêu bên cạnh nhà, cột nêu cao hơn nóc nhà, trên ngọn cột một cái thúng hay cái hộp nhỏ có đục nhiều lỗ, bên trong đựng thoi vàng giấy, bạc giấy để cha mẹ đã chết về nhận vào cuối năm có  tiền ăn tết.

9-cung-giao-thua-1ĐÓN ÔNG BÀ

Vì sao có tục đón ông bà ? vì ngày 23 tháng Chạp khi đưa ông táo về trời tâu lên Ngọc Hoàng những chuyện trong năm cũ của gia đình và nhận lời phán xét của Ngọc hoàng cho năm mới.

Ngày này ông bà cha mẹ (người đã chết) cũng phải về chầu âm phủ để được Diêm vương phán xét việc đầu thai hay chưa, ai được phong thần phong thánh v.v… cho nên từ 25 tháng chạp, đến ngày cuối năm (trước khi cúng đón ông bà cha mẹ) người người đến nghĩa trang thăm mộ gia tiên (rẩy mả) trước thăm viếng sau sửa sang lại ngôi mả cho thật sạch sẻ để ông bà về đón tết.

Nên từ 23 tháng chạp trở đi việc nhang khói, đánh chuông đánh trống tại các đình chùa đền miếu đều không có, mọi sự tại các nơi này yên tĩnh.

9-don-ong-baTrong ngày 29 (hoặc 30 tết), các gia đình tổ chức mâm cơm mặn vào lúc giữa trưa, trước là đón ông Công, ông Táo sau là đón ông bà cha mẹ về ăn tết cùng gia đình mình trong 3 ngày tết (đến khi hạ nêu thì tiễn ông bà). Tục này hiện nay rất phổ biến, không loại trừ những người bên đạo Thiên chúa, vì đây là sự thành kính, hiếu thảo của con cái với tổ tiên mà thôi. Trong ngày đón ông bà, tất cả mọi thành viên trong gia đình đều tề tựu (nếu cúng tại tổ đường thì không khí đông vui, như đã vào tết).

CÚNG GIAO THỪA

Trong cuốn “Việt Nam phong tục” của cụ Phan Kế Bính có viết về Lễ cúng giao thừa.

– “Tục ta tin rằng mỗi năm có một ông hành khiển coi việc trần gian, hết năm thì thần nọ bàn giao công việc cho thần kia, cho nên cúng tế đêm giao thừa là để tiễn ông cũ và đón ông mới”. 9-nam-moi-2Đó là ý nghĩa của việc cúng giao thừa ngay vào lúc trừ tịch (0 giờ ngày mới, tháng mới, năm mới), nhiều gia đình tổ chức rất long trọng, các đình chùa, miếu mạo cũng chuẩn bị thật trang nghiêm nhằm tống cựu nghinh tân.

Khi cúng giao thừa bàn thờ được lập giữa trời chứ không phải trong nhà. Có nơi cúng các hoa quả ngày tết, có nơi cúng mặn. Ngày xưa, lễ vật thường gồm một đầu heo hoặc con gà, bánh chưng xanh, bánh kẹo, trầu cau, hoa quả, rượu và giấy tiền vàng bạc, đôi khi có thêm áo mũ của vị hành khiển năm mới.

Khi đúng nữa đêm, các nơi đánh chuông đánh trống, còn tại mỗi gia đình chủ nhà thắp 3 nén nhang (có người dùng 3 cây nhang đại, cháy cả ngày chưa tàn) khấn vái trời đất, khấn vái ông hành khiển mới, xin cho gia đình được một năm may mắn và những vận rủi sớm đi qua.

Theo quan niệm dân gian mỗi năm có một ông hành khiển, qua báo chí ta vẫn thấy vị hành khiển 9-cung-giao-thua-2của năm mới mang tên 1 trong 12 con giáp (theo đúng năm được gọi tên), người xưa gọi là Thập nhị hành khiển vương hiệu.

Vị thần cai quản trong năm được gọi là dương niên chi thần. Mỗi chi thần này còn có một phán quan giúp việc (Vị thần hành khiển trong năm lo việc thi hành những mệnh lệnh trên thượng giới, trình lên Ngọc hoàng Thượng đế những việc đang điều hành, còn vị phán quan lo ghi chép công tội của mọi gia đình, mọi địa phương v.v..)

TỤC HÁI LỘC

Sau giao thừa, người Việt thường có một cuộc “du xuân” để cầu may mắn. 9-hai-locNgười ta thường đến đền, chùa để làm lễ. Khi ra về ngắt một cành hoa hoặc một nhánh cây gọi là hái lộc. Về nhà, cành lộc thường đuợc trưng tại gian nhà chính và gìn giữ trọn một năm mới bỏ đi. Người Việt chúng ta tin tưởng rằng việc hái lộc để lấy may. Cành lộc thường là cành đa, cây đa lại là cây sống rất lâu. Chọn cành đa là họ mong muốn sẽ trường thọ, nhiều tiền bạc, đông con nhiều cháu.

9-xong-datTỤC XÔNG ĐẤT

Vào ngày mồng một Tết, ai là người bước chân vào đất hoặc nhà người khác đầu tiên được cho là người xông đất. Theo quan niệm, người xông đất là người có ảnh hưởng sâu sắc đến vận mệnh của gia chủ trong một năm. Nếu người xông đất tốt thì mọi việc trong năm sẽ thuận buồm xuôi gió, ngược lại, người xông đất xấu sẽ gặp rủi ro.

“Xấu” và “tốt” ở đây có nghĩa là hợp duyên hợp vía. “Duyên” và “vía” ở đây cũng có thể là tính tình, đạo đức tư cách của người tới xông đất; cũng có thể là người xông đất năm đó có tuổi hợp với tuổi của gia chủ hay không.

Vì vậy người ta cố tránh đến nhà nhau vào sáng sớm mùng một tết, còn ai được gia chủ có nhã ý mời tới xông đất thì khi đến cũng phải rất thận trọng. Trước hết, trước khi bước vào đất của gia chủ, người xông đất phải cười vui vồn vã với gia chủ, lì xì cho con cái gia chủ thật mau mắn, sau đó mới chúc tết lẫn nhau…

KIÊNG NGÀY MÙNG MỘT TẾT

Quan niệm vào ngày mùng một tết là ngày đầu tiên trong năm, nếu  mọi việc diễn ra tốt đẹp thì cả năm sẽ trôi chảy, thuận lợi. Bởi vậy, vào ngày mùng một Tết, người ta chúc mừng nhau những điều hay. Ngoài ra người dân còn kiêng cữ  một số việc như sau:

– Kiêng quét nhà. Nếu quét thì vun rác vào góc nhà. Sang sáng mùng hai mùng ba mới hốt đi vì sợ Thần giữ của theo rác ra đi.

– Kiêng cho lửa, vì lửa tượng trưng cho “vận đỏ”, “may mắn”. Cho lửa là cho đi sự may mắn

– Kiêng làm vỡ ly chén, tô, đĩa vì sợ sự đổ vỡ.

Tr Cuoi 12– Kiêng chửi mắng đánh đập con cái để mong cả năm yên ổn, thuận hòa.

– Kiêng đòi nợ, vay nợ vì nếu phải trả nợ vào ngày mồng một thì sẽ mất mát, thua thiệt quanh năm

– Kiêng nói những câu “mất”, “chết” để khỏi diễn ra sự mất mát, chết chóc trong cả năm.

– Kiêng khóc than để tránh sự ảm đạm trong cả năm.

– Kiêng để đèn thắp trên bàn thờ hết dầu vì như vậy có nghĩa là cuộc đời sẽ tàn lụi.

– Kiêng cho mượn đồ vật dụng vì đấy là hình thức “trao của”, hệt như việc trả nợ.

– Kiêng ngồi giữa cửa vì sợ cản trở sự trôi chảy, trót lọt của gia đình

– Người gia đình có tang không được đến chúc tết người khác vào ngày mùng một vì sợ Tr Cuoi xua 3đem sự rủi ro tới cho gia chủ và giảm lòng hiếu thảo với người đã khuất.

– Kiêng đi vào giờ xấu. Giờ “xuất hành”phải là giờ hoàng đạo và khi đi phải chọn hướng tốt mà đi.

TỤC HỨNG NƯỚC ĐẦU NĂM

Ở nông thôn (và có thể ở cả trong thành phố) người dân quan niệm rằng đầu năm mà có người gánh nước tới nhà thì có nghĩa là tiền vào nhà như nước. Bởi vậy, những người gánh nước thuê đầu năm được gia chủ đón tiếp rất niềm nở và được thưởng tiền nhiều gấp mười lần ngày thường. Còn nơi thành phố, vì quá trình hiện đại hóa, nên đa số gia đình đều có nước thủy cục, việc thuê người gánh nước không còn ai phục vụ cho điều này nửa. Vì thế vào nửa đêm, các gia đình mở vòi nước cho chảy tràn hồ chứa nước, xem như tiền vào nhà như nước.

TỤC MỪNG TUỔI

Năm mới mọi người lớn thêm một tuổi, người lớn có tục lì xì (mừng tuổi) cho người ít tuổi hơn mình, 9-mung-tuoinhư lời nhắn nhủ, tiền lì xì ấy sẽ sinh sôi nẩy nở thêm nhiều, mà vun đắp tương lai.

Tiền lì xì còn gọi là tiền “mở hàng để lấy may”. Tại Chợ Lớn, các thương gia thường lì xì cho khách hàng một bao lì xì màu đỏ trong đựng một tờ  giấy bạc mới, dù người đó có mua hàng hay không, họ cho là “tiền mở hàng” lì xì càng nhiều phong bao, họ cho là trong năm sẽ phát đạt (vì như thế tức trong năm nhiều khách hàng hơn)

Trẻ em lại thích tiền mừng tuổi, người lớn cho rằng như vậy trong năm có nhiều niềm vui trong cuộc sống, qua sự ngây thơ của trẻ nhỏ khi được bao lì xì thì cười nói tíu tít v.v…

TỤC HÓA VÀNG

Trong ba ngày tết, thông thường vào chiều ngày mùng 3, nhà nhà có tục hóa vàng (tiễn ông bà), nhiều gia đình cũng mời bà con trong họ tộc đến để dự lễ này.

Lễ hóa vàng như đã nói, tiễn đưa ông bà cha mẹ về lại tổ đường, hay chùa chiền mà họ đã gửi hương linh (theo truyền thuyết khi người chết, họ vẫn còn 3 hồn, một hồn ở nơi chôn cất, một ở nơi chết hoặc là chốn thờ tự và một hồn ở suối vàng). Sau còn ý nghĩa khác, mời họ hàng phá mồi (tức dùng hết những món ăn ngày tết đã 9-hoa-vangmua sắm trong nhà như dưa hấu, bánh chưng, thịt mở, dưa hành v.v…)

Lễ hóa vàng là đốt hết các loại giấy tiền vàng bạc đã để trên bàn thờ, khi đã đốt hết người ta đổ vào đống tro những chén rượu cúng. Tục lệ cho rằng, có như vậy ở cõi âm các vị ông bà cha mẹ mới có tiền tiêu xài trong năm mới.

Có nơi (nhiều vùng nông thôn) vẫn có tục mua 2 cây mía dùng trong việc thờ tổ tiên trong 3 ngày tết, trong ngày hóa vàng họ hơ mía trên đống tàn còn đang rực đỏ, có ý chuyển giao cho tổ tiên có gánh quải tiền về, cũng là khí giới chống bọn cướp vàng nơi cõi âm.

HỘI HÈ ĐÌNH ĐÁM

THÁNG GIÊNG (theo âm lịch)

– Từ mùng 1 đến mùng 3 :  Tết Nguyên Đán

– Từ mùng 2 đến mùng 3 : Hội cướp đò, xã Gia Thanh, huyện Phong Châu, Phú Thọ – Lễ duyệt bia xã Hiền Quan, 9-le-hoi-1huyện Tam Thanh, Phú Thọ.

– Mùng 3 : Hội đình Tích Sơn, xã Tích Sơn, thị xã Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc. – Hội Lô làng Cọi, xã Vũ Hội, huyện Vũ Thư, Thái Bình. – Hội tung còn Bạch Hạc, xã Bạch Hạc, TP. Việt Trì, Phú Thọ.

– Mùng 4 đến mùng 7 : Hội vật Bảo Giàn, huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc. – Hội vật Liễu Đôi, xã Nam Cúc, huyện Thanh Liêm, Hà Nam – Hội pháo Đồng Kỵ, xã Đông Quang, huyện Tiên Sơn, Bắc Ninh – Hội chùa Phật Tích, xã Phật Tích, huyện Quế Võ, Bắc Ninh. – Hội Ó (chợ bán gà) xã Xuân Ó, Tiên Sơn, Bắc Ninh – Hội kéo dây (kéo co) làng Phùng, xã Tân Thịnh, huyện Thiệu Yên, Thanh Hóa – Hội Chấp, xã Hữu Chấp, huyện Yên Phong, Bắc Ninh – Hội làng Đông Hồ, xã Lạc Thổ, huyện Thuận Thành, Bắc Ninh

– Mùng 5 : Hội Đống Đa, quận Đống Đa, Hà Nội. – Hội Lịch Diệp (làng nghề dệt) xã Trại Chính, huyện Nam Ninh, Nam Định

– Từ mùng 6 đến 12 : – Hội Mê Linh, xã Hạ Lôi, huyện Mê Linh, Vĩnh Phúc – Hội làng Vân Sa (làng dệt lụa) xã Tân Hồng, huyện Ba Vì, Hà Tây – Hội Gióng Sóc Sơn, xã Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, Hà Nội. – Hội Đuồm, xã Đông Đạt, huyện Phú Lương, Thái Nguyên. – Hội Cơm Hòm, xã Tiên Phong, huyện Phổ Yên, Thái Nguyên – Hội hát dặm Quyền Sơn, làng Canh Dịch, thôn Quyền Sơn, xã Thi Sơn, huyện Kim Bảng, Hà Nam. – Hội Rưng, làng Vân Trưng, huyện Vĩnh Lạc, Vĩnh Phúc – Hội Đền Đìa, xã Canh Tân, huyện Hưng Hà, Thái Bình

9-le-hoi-2– Từ mùng 6 đến rằm tháng ba : Hội Chùa Hương, xã Đục Khê, huyện Mỹ Đức, Hà Tây.

– Mùng 7 đến ngày 15 : Hội làng Hy Cường (rước chúa Ga) xã Hy Cường, huyện Phong Châu, Phú Thọ. – Hội vật Vĩnh Nộ, xã Cao Xá, huyện Phong Châu, Phú Thọ. – Hội chen, xã Nga Hoàng, huyện Quế Võ, Bắc Ninh

– Mùng 8 : – Hội Vó (làng nghề đồng) xã Quang Bố, huyện Gia Lương, Bắc Ninh. – Hội du xuân, 4 xã kết nghĩa du xuân Yên Phụ, Yên Hậu, Yên Tiến, Yên Vĩ, huyện Yên Phong, Bắc Ninh

– Mùng 10 : Hội voi, thành phố Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk. – Hội vật làng Sình, xã Phú Mậu, huyện Phú Vang, Huế – Hội Triều Khúc, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội – Hội Dô, xã Hiệp Tuyết, huyện Quốc Oai, Hà Tây. – Lễ hội Bà Chúa Kho – Cổ Mễ, Vũ Ninh, Bắc Ninh

– Ngày 11 : Hội Trò trám, xã Tứ Xã, huyện Phong Châu, Phú Thọ – Hội đánh cá Lũng Giang, xã Lũng Giang, Lũng Sơn, huyện Tiên Sơn, Bắc Ninh – Hội Phù Ủng, xã Phù Ủng, huyện Ân Thi, Hưng Yên – Hội Thương Liệt, xã Đông Tân, huyện Đông Hưng, Thái Bình

– Ngày 12 : Hội rước vua sống, xã Thụy Lâm, huyện Đông Anh, Hà Nội

– Ngày 13 : Hội Lim, xã Lũng Giang, huyện Tiên Sơn, Bắc Ninh – Hội phết Hiền Quan, xã Hiền Quan, huyện Tam Thanh, Phú Thọ

– Ngày rằm (15) : Lễ Thượng ngươn, hội lớn của Phật Giáo, các chùa chiền đều mở cửa – Hội xuân Núi Bà, núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh –thien-viet Lễ vía chùa Bà Bình Dương, thị xã Thủ Dầu Một, Bình Dương – Hội đền Và, huyện Ba Vì, Hà Tây

– Ngày 15 đến ngày 21 : Hội chèo vùng Gối, xã Tân Hội, huyện Đan Phượng, Hà Tây

– Ngày 17 : Hội chùa Tứ Pháp, xã Văn Lâm, huyện Yên Mỹ, Hưng Yên

– Ngày 18 đến 23 : Hội Côn Sơn, xã Côn Sơn, huyện Chí Linh, Hải Dương

– Ngày 20 : Hội hoa Vị Khê, xã Nam Điền, huyện Nam Ninh, Nam Định

Thiên Việt

Lịch Vạn Sự Tháng 1/2017 (Kỳ 2)

Logo Lichvan su

Từ ngày 16/1/2017 đến ngày 31/1/2017

NĂM BÍNH THÂN (Sơn Hạ HỎA – Lửa dưới núi)

Kiến TÂN SỬU – Tiết LẬP ĐÔNG (thuộc tháng Mười ÂL, đủ)

Ngày vào tiết TIỂU HÀN : 5/1/2017 (tức ngày 8 tháng 12 ÂL)

Ngày vào khí Đại Hàn : 20/1/2017 (tức ngày 23 tháng 12 ÂL)

Hành : THỔ (Bích Thượng THỔ – đất trên tường) – Sao : LÂU

1-am-duong-lich-2017-1

G4 MeoThứ hai – Ngày QUÝ MÃO –– 16/1 tức 19/12 ÂL (Đ)

Hành KIM – Sao TRƯƠNG- Trực MÃN

Khắc tuổi Can : Đinh Mão, Đinh Dậu – Khắc tuổi Chi : Tân Dậu, Đinh Dậu.

TỐT : Thiên quý, Thiên phú, Địa tài, Lộc khố, Thời đức. Hoàng đạo : Kim đường.

Nên : đính hôn, gả cưới, khai trương, giao dịch, cầu tài

XẤU : Sát chủ, Thổ ôn, Thiên ôn, Tai sát, Quả tú, Kim thần thất sát.

Cử : cúng tế, cầu phước, dọn nhà

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

G5 RongThứ ba – Ngày GIÁP THÌN –– 17/1 tức 20/12 ÂL (Đ)

Hành HỎA – Sao Dực – Trực BÌNH

Khắc tuổi Can : Canh Thìn, Canh Tuất – Tự hình : Nhâm Thìn.- Khắc tuổi Chi : Nhâm Tuất, Canh Tuất.

TỐT : Nguyệt không, Thiên mã

Nên : xuất hành, thay đổi

XẤU : Sát chủ, Tiểu hao, Nguyệt hư, Băng tiêu, Hà khôi, Thổ cấm. Hắc đạo : Bạch hổ.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

G6 RanThứ tư – Ngày ẤT TỴ –– 18/1 tức 21/12 ÂL (Đ)

Hành HỎA – Sao Chẩn – Trực ĐỊNH

Khắc tuổi Can : Tân Tỵ, Tân Hợi. – Khắc tuổi Chi : Quý Hợi, Tân Hợi.

TỐT : Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Thiên thành, Âm đức, Mãn đức, Tam hợp, Nhân chuyên. Hoàng đạo : Ngọc đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Đại hao, Cửu không, Tội chí, Cô quả, Khô tiêu.

Cử : nhóm họp, xuất hànhvào đơn

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

G7 NguaThứ năm– Ngày BÍNH NGỌ –– 19/1 tức 22/12 ÂL (Đ)

Hành THỦY – Sao GIÁC – Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Không có – Tự hình : Canh Ngọ, Mậu Ngọ – Khắc tuổi Chi : Mậu Tý, Canh Tý.

TỐT : Tuế đức, Minh tinh, Kính tâm, Giải thần

Nên : làm những việc nhỏ, việc cũ, chữa bệnh

XẤU : Thiên lao, Hoang vu, Nguyệt hỏa. Ngày Tam nương

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

G8 DeThứ sáu– Ngày ĐINH MÙI –– 20/1 tức 23/12 ÂL (Đ)

Hành THỦY – Sao Cang – Trực Phá

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Kỷ Sửu, Tân Sửu.

TỐT : Nguyệt giải, Phổ hộ, Hoàng ân

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Nguyệt phá, Lục bất thành, Thần cách. Hắc đạo : Huyền vũ. Ngày Nguyệt kỵ

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

G9 KhiThứ bảy– Ngày MẬU THÂN –– 21/1 tức 24/12 ÂL (Đ)

Hành THỔ – Sao Đê – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Canh Dần, Giáp Dần.

TỐT : Thiên quan, Ngũ phú, Phúc sinh, Hoạt diệu, Mẫu thương, Đại hồng sa, Tư mệnh

Nên : vào đơn, chữa bệnh,

XẤU : Lôi công, Ly sàng, Ly sào, Đao chiêm sát, Hỏa tinh.

Cử : lợp mái nhà, đính hôn, xây bếp

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

G10 GaChủ nhật – Ngày KỶ DẬU –– 22/1 tức 25/12 ÂL (Đ)

Hành THỔ – Sao PHÒNG – Trực THÀNH

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Tân Mão, Ất Mão.

TỐT : Thiên hỉ, Tam hợp, Mẫu thương

Nên : đính hôn, gả cưới, nhóm họp, giao dịch, cầu tài

XẤU : Thiên hỏa, Cô thần, Lỗ ban sát, Đao chiêm sát, Phi liêm đại sát, Trùng tang, Trùng phục, Ly sào, Cửu thổ quỷ. Hắc đạo : Câu trận.

Cử : gác dòn dông, lợp mái nhà, động thổ

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

G11 ChoThứ hai – Ngày CANH TUẤT –– 23/1 tức 26/12 ÂL (Đ)

Hành KIM – Sao Tâm – Trực THÂU

Khắc tuổi Can : Giáp Tuất, Giáp Thìn – Khắc tuổi Chi : Giáp Thìn, Mậu Thìn.

TỐT : Thiên đức, Thiên ân, Nguyệt đức, Thánh tâm, Đại hồng sa, Sát cống. Hoàng đạo : Thanh long.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thiên cương, Địa phá, Hoang vu, Ngũ quỷ, Nguyệt hình, Ngữ hư, Cô quả, Quỷ khốc, Cửu thổ quỷ. \

Cử : xuất hành, đi xa, khai trương

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

G12 HeoThứ ba – Ngày TÂN HỢI –– 24/1 tức 27/12 ÂL (Đ)

Hành KIM – Sao VỸ – Trực KHAI

Khắc tuổi Can : Ất Hợi, Ất Tỵ – Khắc tuổi Chi : Ất Tỵ, Kỷ Tỵ.

TỐT : Thiên ân, Nguyệt ân, Sinh khí, Nguyệt tài, Ích hậu, Dịch mã, Phúc hậu, Trực tinh. Hoàng đạo : Minh đường

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thiên tặc, Nguyệt yếm, Nhân cách. Ngày Tam nương

Cử : động thổ, dọn nhà, xuất hành

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

G1 ChuotThứ tư – Ngày NHÂM TÝ –– 25/1 tức 28/12 ÂL (Đ)

Hành MỘC – Sao CƠ – Trực Bế

Khắc tuổi Can : Bính Tut, Bính Thìn – Khắc tuổi Chi : Giáp Ngọ, Canh Ngọ.

TỐT : Thiên quý, Thiên thụy, Cát khánh, Tục thế, Lục hợp

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Thiên lại, Thiên hình, Hỏa tai, Hoàng sa, Nguyệt kiến, Kim thần thất sát. Phủ đầu dát, Huyết chi, Huyết kỵ,

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

G2 TrauThứ năm – Ngày QUÝ SỬU –– 26/1 tức 29/12 ÂL (Đ)

Hành MỘC – Sao ĐẨU – Trực KIẾN

Khắc  tuổi Can : Đinh Hợi, Đinh Tỵ – Khắc tuổi Chi : Ất Mùi, Tân Mùi.

TỐT : Thiên quý, Thiên ân, Yếu yên

Nên : đính hôn,

XẤU : Vãng vong, Tiểu hồng sa, Thổ phù, Tam tang, Không phòng, Dương thác, Kim thần thất sát. Hắc đạo : Chu tước.

Cử : động thổ, xuất hành, dọn nhà, nhóm họp, cầu tài

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

G3 CopThứ sáu – Ngày GIÁP DẦN –– 27/1 tức 30/12 ÂL (Đ)

Hành THỦY – Sao Ngưu – Trực TRỪ

Khắc tuổi Can : Canh Ngọ, Canh Tý – Khắc tuổi Chi : Mậu Thân, Bính Thân

TỐT : Nguyệt không, Thiên tài, U vi, Tuế hợp, Nhân chuyên, Kim quỹ

Nên : lợp mái nhà. thay đổi, cầu tài

XẤU : Sát chủ, Kiếp sát, Hoang vu, Địa tặc, Kim thần thất sát. Bát phong. Ngày Nguyệt tận

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

G4 MeoThứ bảy – Ngày ẤT MÃO– 28/1 tức 1/1 ÂL (T)

MÙNG MỘT TẾT ĐINH DẬU

Cầu Hỷ thần hướng Tây Bắc – Tài thần hường Đông Nam

Hành THỦY – Sao Nữ – Trực MÃN

Khắc tuổi Can : Tân Mùi, Tân Sửu – Khắc tuổi Chi : Kỷ Dậu, Đinh Dậu.

TỐT : Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Thiên phú, Địa tài, Lộc khố,Thời đức. Hoàng đạo : Kim đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Sát chủ, Thổ ôn, Thiên ôn, Tai sát, Kim thần thất sát. Quả tú.

Cử : nhóm họp, cầu tài

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

G5 RongChủ nhật – Ngày BÍNH THÌN– 29/1 tức 2/1 ÂL (T)

MÙNG HAI TẾT ĐINH DẬU

Cầu Hỷ thần hướng Tây Nam – Tài thần hường chánh Đông

Hành THỔ – Sao Hư – Trực BÌNH

Khắc tuổi Can : Nhâm Tý, Nhâm Ngọ, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn, Mậu Thìn – Khắc  tuổi Chi : Mậu Tuất, Nhâm Tuất.

TỐT : Tuế đức,  Thiên mã, Bất tương

Nên : xuất hành, thay đổi

XẤU : Sát chủ, Tiểu hao, Nguyệt hư, Băng  tiêu, Hà khôi, Thổ cấm. Hắc đạo : Bạch hổ.

Cử : cầu tài, cầu phước, khai trương

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

G6 RanThứ hai – Ngày ĐINH TỴ– 30/1 tức 3/1 ÂL (T)

MÙNG BA TẾT ĐINH DẬU

Cầu Hỷ thần hướng chánh Nam – Tài thần hường chánh Đông

Hành THỔ – Sao Nguy – Trực ĐỊNH

Khắc tuổi Can : Quý Tỵ, Quý Hợi, Quý Sửu, Quý Mùi. – Khắc tuổi Chi : Kỷ Hợi, Quý Hợi.

TỐT : Thiên thành, Âm đức, Mãn đức, Tam hợp. Hoàng đạo : Ngọc đường

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Đại hao, Cửu không, Tội chí, Cô quả, Khô tiêu.

Cử : nhóm họp, giao dịch, vào đơn

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

G7 NguaThứ ba – Ngày MẬU NGỌ– 31/1 tức 4/1 ÂL (Đ)

Hành HỎA  – Sao Thất – Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Không có – Tự hình : Giáp Ngọ, Bính Ngọ – Khắc tuổi Chi : Bính Tý, Giáp Tý.

TỐT : Minh tinh, Kính tâm, Giải thần, Ngũ hợp

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Hoang vu, Nguyệt hỏa, Cửu thổ quỷ, Ly sào, Thiên lao.

Cử : xây bếp, lợp mái nhà, xuất hành

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Logo le ky niem

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 1 DƯƠNG LỊCH

20/1 :  Ngày đo lường tại VN

27/1/1973 : Ngày ký hiệp định Paris chấm dứt chiến tranh VN

29/1/1907 : Ngày mất của Tú Xương (Trần Kế Xương – 1870)

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG CHẠP ÂM LỊCH

23/12  : Tết Táo Quân

26-27/12 : Hội chùa Đậu, Thường Tín – Hà Tây

Thiên Việt

Logo Xem tu vi

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

TÍNH CÁCH & HẬU VẬN QUA PHÁP LỆNH

1a LogoTuongso

4-phap-lenh-1ĐOÁN TÍNH CÁCH VÀ HẬU VẬN

QUA ĐƯỜNG PHÁP LỆNH

Đường vân chạy từ hai bên cánh mũi xuống tới cằm được gọi là Pháp Lệnh. Pháp Lệnh là vị trí biểu tượng cho tuổi thọ, năng lực chỉ huy và địa vị của con người trong xã hội.

H1: Theo nghiên cứu trên trang Chinesehoroscop, người sở hữu đường Pháp Lệnh rộng có tính tự lập cao. Họ tự chủ trong cuộc sống của chính mình, sống độ lượng và quan tâm đến người khác.

H2: Pháp Lệnh kép là tướng của người có cá tính mạnh mẽ và khá ương bướng. Họ giỏi hai nghề nên kiếm tiền cũng rất giàu có.

4-phap-lenh-2

H3: Đường Pháp Lệnh dài, chạy vào miệng là tướng của người trường thọ. Nếu đường này dẫn trực tiếp vào miệng thì sẽ gặp khó khăn về tài chính.

H4: Trong khi đó, đường này chạy qua miệng, xuống phía dưới cằm khá lận đận trong sự nghiệp, nhưng khi vượt qua, tương lai sẽ rộng mở.

4-phap-lenh-3H5: Đường Pháp Lệnh chạy qua miệng nhưng tới cằm không bao giời giữ đúng lời hứa nên khó tin cậy.

H6: Người sở hữu đường Pháp Lệnh ngắn, từ cánh mũi cho tới miệng khó sống qua tuổi 59. Vì vậy, những người này nên chú ý đến việc chăm sóc sức khỏe.

H7: Đường Pháp Lệnh hướng lên trên, không xuống phía dưới cho thấy chủ nhân không có khả năng chịu áp lực nên thường xuyên rơi vào trạng thái căng thẳng.

4-phap-lenh-4H8: Pháp Lệnh đứt đoạn là người thiếu trách nhiệm, thường xuyên bỏ dở công việc giữa chừng.

H9: Đường Pháp Lệnh thường xuất hiện sau tuổi 30. Người nào sau tuổi 40 chưa có đường này thì khó có tiền đồ. Họ có tư tưởng an phận, không có tinh thần cầu tiến. (Viet Bao theo Kiến Thức)

Xuân Mai chuyển tiếp

9-chi-tay-1a

BẠN SẼ  BIẾT VẬN MỆNH

QUA 4 ĐƯỜNG CHỈ TAY

CƠ BẢN

Chỉ với một vài hiểu biết cơ bản về 4 đường chỉ tay chính này đã giúp bạn “nhìn thấu” cả cuộc đời mình rồi.

1/- Đường trí đạo (đường trí tuệ)

Đường trí đạo hay còn gọi là đường trí tuệ, đường học hành hay đường công danh. Ngoài ra, đường chỉ tay này còn thể hiện khả năng tư duy, sáng tạo và những khả năng đột phá của bạn.

H1: Đường trí đạo đậm và thẳng tiết lộ bạn là người sống thực tế, 9-chi-tay-1bchủ động và khá tham vọng trong về vật chất.

Đường trí đạo đậm và thẳng tiết lộ bạn là người sống thực tế, chủ động và khá tham vọng trong về vật chất. Bạn luôn có trách nhiệm với bản thân và người khác. Thậm chí nhiều chủ nhân của đường chỉ tay này còn tự lên kế hoạch chi tiết cho cả cuộc đời mình và không ít người đã thực hiện được.

H2: Đường trí đạo kéo xuống lòng bàn tay, đậm và không đứt nét cho thấy bạn là người có trực giác tốt.

9-chi-tay-1cĐường trí đạo kéo xuống lòng bàn tay, đậm và không đứt nét cho thấy bạn là người có trực giác tốt, một số có thiên bẩm về nghệ thuật. Những người sở hữu đường này con đường học hành suôn sẻ, công danh xán lạn và thành công rực rỡ không phải là điều đáng ngạc nhiên.

H3: Đường trí đạo phân nhánh ở cuối cho thấy bạn là người có khiếu ăn nói, là “bậc thầy” trong các mối quan hệ.

Đường trí đạo phân nhánh ở cuối cho thấy bạn là người có khiếu ăn nói, diễn đạt ý tưởng một cách trọn vẹn, là “bậc thầy” trong các mối quan hệ. Những người này thường thành công trong các công việc như MC, báo chí, diễn viên,..

9-chi-tay-2a2/- Đường tâm đạo (đường tình duyên)

Đường này tiết lộ những tâm tư, tình cảm của bạn trong các mối quan hệ gia đình, bạn bè và đôi lứa.

H4: Những người sở hữu chỉ tay này đa số thuộc tuýp trung tính, điềm đạm.

Đường tâm đạo qua hết lòng bàn tay, đậm, thẳng và không chẻ nhánh cho thấy bạn là người có tính cách ngay thẳng, trung thực, do đó thường gặp thuận lợi trong các mối quan hệ. Những người sở hữu chỉ tay này đa số thuộc típ trung tính, điềm đạm, được dự đoán sẽ hạnh phúc và viên mãn chuyện hôn nhân gia đình.

H5: Đường tâm đạo dài nhưng lại mảnh và bị đứt đoạn tiết lộ tính cách mềm yếu về tình cảm của bạn.

Đường tâm đạo dài nhưng lại mảnh và bị đứt đoạn tiết lộ tính cách mềm yếu về tình cảm của bạn. Bạn hay do dự, đắn đo và quá mềm lòng trước hoàn cảnh của người khác do đó trong tình yêu thường dễ bị lợi dụng hoặc lừa gạt. 9-chi-tay-2bChính vì thế, mặc dù trải qua không ít mối tình trong cuộc đời nhưng lại chẳng đi đến đâu.

H6: Chủ nhân của đường tâm đạo này thường không chung thủy trong tình yêu.

Đường tâm đạo uốn lượn ở vị trí quá thấp hoặc quá cao nói rằng bạn là người phóng khoáng, tự do, thích trải nghiệm thách thức, muốn làm chủ cuộc đời mình. Chính vì khao khát những điều mới lạ nên chủ nhân của đường tâm đạo này thường không chung thủy trong tình yêu.

3/- Đường sinh đạo (Đường sức khỏe)

Đường sinh đạo mách bảo sức khỏe, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống 9-chi-tay-3acũng như những sự kiện đặc biệt trong cuộc đời bạn.

H7: Đường sinh đạo cong, dài và đậm dự báo sức khỏe của bạn cực kì tốt, lúc nào cũng tràn đầy năng lượng

Đường sinh đạo cong, dài và đậm dự báo sức khỏe của bạn cực kì tốt, lúc nào cũng tràn đầy năng lượng. Những người có đường chỉ tay này đa số luôn có thói quen tập thể dục thể thao và quan tâm đến chế độ ăn uống hợp lí.

H8: Đường sinh đạo ngắn, hơi duỗi và nhạt là người không có chính kiến, bị thụ động trong cuộc sống.

Đường sinh đạo ngắn, hơi duỗi và nhạt là người không có chính kiến, 9-chi-tay-3bbị thụ động trong cuộc sống. Cuộc sống của những người có chỉ tay này thường bình ổn, an yên và không có nhiều sóng gió.

H9: Đường sinh đạo nhạt và bị đứt đoạn và chẻ nhánh thể hiện tính cách phóng khoáng, thích phiêu lưu, mạo hiểm của bạn.

Đường sinh đạo nhạt và bị đứt đoạn thể hiện tính cách phóng khoáng, thích phiêu lưu, mạo hiểm của bạn. Luôn muốn thay đổi và di chuyển, do đó cuộc sống bạn thường có nhiều biến cố bất ngờ.

H10: Đường sinh đạo cong vòng, ôm sát vào ngón tay cái là người hướng về quê hương.

Đường sinh đạo cong vòng, ôm sát vào ngón tay cái là người hướng về quê hương. Dù “bôn ba” bao nhiêu nơi, trải qua bao nhiêu sắc màu trong cuộc sống họ vẫn muốn trở về nơi chôn nhau cắt rốn của mình.

9-chi-tay-4a4/- Đường định mệnh (Đường số phận)

Đường định mệnh thể hiện những điều liên quan đến sự nghiệp, công việc, những kế hoạch và định hướng trong cuộc sống.

H11: Đường định mệnh dài, đậm nét cho thấy bạn là người người lập nghiệp và có xu hướng lập nghiệp từ sớm.

Đường định mệnh dài, đậm nét cho thấy bạn là người người lập nghiệp và có xu hướng lập nghiệp từ sớm. Bạn thường mang lại nhiều sự giúp đỡ và hỗ trợ cho người thân trong gia đình và bạn bè.

H12: Đường định mệnh bị đứt đoạn, nhạt màu cho thấy bạn là người dễ thay đổi.

Đường định mệnh bị đứt đoạn, nhạt màu cho thấy bạn là người dễ thay đổi và thường 9-chi-tay-4bxuyên bị ảnh hưởng bởi các tác nhân bên ngoài. Vì không có chính kiến nên trong sự nghiệp của bạn thường gặp nhiều bất trắc.

H13: Cuộc đời gặp suôn sẻ hay hoạn nạn phụ thuộc vào cách bạn lựa chọn giữ những người ở bên cạnh.

Đường định mệnh cắt ngang các đường khác dự báo cuộc sống phía trước của bạn chịu tác động và chi phối của nhiều người khác xuất hiện trong cuộc đời bạn. Cuộc đời gặp suôn sẻ hay hoạn nạn phụ thuộc vào cách bạn lựa chọn giữ những người ở bên cạnh.

H14: Đường định mệnh hướng thẳng lên trên gần hoặc giữa ngón trỏ và ngón giữa mách bảo tiềm năng và cốt cách lãnh đạo của bạn.

Tr Thay boi 4Đường định mệnh hướng thẳng lên trên gần hoặc giữa ngón trỏ và ngón giữa mách bảo tiềm năng và cốt cách lãnh đạo của bạn. Bên cạnh đó, con đường tiến thân của bạn cũng cực kì thuận lợi.

H15: Đường định mệnh đôi tức nói rằng trong tương lai bạn có thể cùng lúc có hai sự nghiệp hoặc công việc.

Đường định mệnh đôi tức (hai đường định mệnh chạy song song nhau), nói rằng trong tương lai bạn có thể cùng lúc có hai sự nghiệp hoặc công việc. Điều đó đem lại cho bạn cuộc sống sung túc nhưng cũng khiến bạn thường xuyên mệt mỏi và căng thẳng. (Ngọc Linh theo Thegioitre)

Phan Tất Đại chuyển tiếp

Logo TG tam linh

24 ĐIỀU HUYỀN BÍ VÀ CẤM KỴ

VỀ TÂM LINH MÀ BẠN NÊN BIẾT

24 điều huyền bí và cấm kỵ về tâm linh mà bạn nên biết. Đây là một số trong những “điều kiêng kỵ” dễ gặp trong cuộc sống hàng ngày của các bạn. Động cơ đằng sau những điều kiêng kị này luôn luôn là tốt, đôi khi chúng có thể nghịch lý thông thường. 2-huyen-bi-1Các bạn có thể loại bỏ những điều này nếu thấy chúng vô nghĩa? Hoặc chúng ta nên để ý và tránh chúng bởi vì “có kiêng có lành”.

Tập hợp ở đây là một số những điều kiêng kị phổ biến để bạn có thể biết và cân nhắc chúng :

1/. Trong nhà có người chết vì treo cổ, thì khi lấy tử thi xuống phải lấy sợi dây đó đốt ngay. Đây là câu chuyện có thật, nếu nhà nào đó có người treo cổ chết nhưng không đốt sợi dây đó đi thì một năm sau cũng nhà đó có người chết treo cổ củng ở ngay vị trí ấy, chính vì thế đó được coi là sợi dây oan nghiệt, nếu không đốt đi thì nó vẫn luẩn quẩn quanh nhà đó và cứ mỗi năm thay phiên nhau chết.

2/. Nếu đi đám ma lỡ người quá cố ấy có xinh gái hay đẹp trai thì không được khen, vì nếu khen thì học sẽ đi theo mình.

3/. Người khắc tuổi với người chết trong lúc động quan hoặc hạ huyệt thì không được dòm dù là người thân. Vì như vậy sẽ làm cho người chết khó siêu thoát.

4/. Ban đêm không được sơn môi, làm mặt rồi đi ngủ, bởi hồn sẽ sợ chạy mất.

2-huyen-bi-25/. Khi tẩm liệm thì không cho con mèo nào đến gần người chết,không cho con mèo nhảy qua mình người chết, nhất là lọai mèo Linh Miêu. Vì sao không cho mèo đến gần người chết hay nhảy qua vì lý do như sau: Khi mèo đến gần tử thi nó sẽ bắt hồn người chết và khi mà nó nhảy qua thì xác chết bật dậy.Theo khoa học ngày nay cho rằng đó là do lông mèo có điện.

6/. Rớt đồ xuống sông phải nhặt lên, nếu không là bị mắc đằng dưới.

7/. Người nào có tang (khăn tang) trong người thì không nên tới nhà những người bạn hay người thân vì sẽ “lây” cái tang và đem điều không may đến cho họ.

8/. Sau khi an táng, trong vòng 1 tháng ban đêm có ai gọi tên mình thì tuyệt đối không được trả lời, không được mở cửa, không được thưa gởi gì hết. Thông thường người chết vì quá thương tiếc người thân của mình nên về bắt người thân đi theo.

9/. Buổi tối, không chơi năm mười, hay còn gọi là cút bắt (trốn tìm) sau 10h, bởi khi chơi, xui xẻo sẽ bị ma dấu.

10/. Đi ngủ cũng vậy. Đầu không được hướng ra đường, hoặc ngủ quay đầu vô bàn thờ. Bởi có hai lý do: 2-huyen-bi-3Một là đầu hướng ra đường đó là tư thế nằm của người chết. Hai là khi ngủ hồn của ta xuất ra nếu hướng ra đường thì hồn của ta sẽ đi luôn ra đường.

11/. Không mặc đồ trắng quá 12h, bởi dễ bị vong theo.

12/. Không phơi đồ ngoài sân vào ban đêm, bởi nếu không các linh hồn lang thang sẽ bị cám dỗ “gắn bó” với quần áo và “ám” những người mặc chúng, hơn nữa dễ bị sương gió ngoài trời thấm vào và gây nên bệnh. Việc giặt và treo nên được thực hiện khi có ánh nắng mặt trời vì chúng rất có lợi.

13/. Không được gõ chén khi ăn, bởi người ta quan niệm rằng khi ăn mà gõ chén sẽ gọi ma đói tới.

14/. Không bao giờ được mang những quả lê làm quà khi đến thăm người bệnh trong bệnh viện vì đây là một biểu 2-huyen-bi-4tượng liên quan đến sự chia lìa, chết chóc.

15/. Không tặng quà với số lượng bốn, vì số bốn có âm thanh như “cái chết”. Nếu bạn muốn mang quà khi đi thì nên chọn các loại bánh kẹo hoặc sôcôla.

16/. Chưa ăn không được để đũa trên chén, vì giống cúng người khuất mặt.

17/. Tránh huýt sáo vào ban đêm: Bạn có thể đi bộ và cảm thấy hạnh phúc, khi đó bạn có thể bắt đầu một cách vô thức huýt sáo một giai điệu nào đó. Theo những người lớn tuổi, làm như vậy chắc chắn sẽ thu hút sự chú ý của những linh hồn lang thang, sau đó bám theo bạn về nhà.

18/. Không chải tóc lúc nửa đêm: Quan niệm của ông bà ta, khi chải tóc lúc nửa đêm là chải cho ma xem.

19/. Trước khi cúng không được ăn vụng.

20/. Không mua bán đinh vào ban đêm: Các bạn cứ thử vào 7h tối tới tiệm tạp hóa mua đinh, đảm bảo chủ quán sẽ ko bán.

21/. Đi vào nơi có mồ mả không được nói bậy: Cho nên thường đi thanh minh hay tảo mộ, người ta kỵ không cho con nít theo,vì con nít còn nhỏ thường thắc mắc tò mò, đôi khi lại nói bậy, người lớn cũng vậy khi vào nơi mồ mã cũng không nên nói bậy.

22/. Không ngủ chung mèo đen bởi nó sẽ không cho hồn bạn nhập vào xác bạn.

2-huyen-bi-523/. Không soi gương chải đầu trên xe bởi bạn sẽ mang lại sự rắc rối cho nhà xe và tất cả mọi người trên xe.

24/. Không lật mình cá: Tài xế, người đi biển nếu bạn để ý thì họ ăn cá như sau: Ăn xong một bên mình con cá thì họ rút xương con cá lên ăn tiếp chứ không có lật mình con cá lại vì lật mình con cá theo những người làm tài xế thủy thủ sẽ có điềm gở, lật xuồng, lật xe, lật tàu. (Phạm Tuyên theo Thoiviet)

Xuân Mai chuyển tiếp

Logo Xem tu vi

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC