TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP HÔ THẦN NHẬP TƯỢNG

TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP

HÔ THẦN NHẬP TƯỢNG

Tức “Khai Quang Điểm Nhãn”

Đây là một tài liệu về cách HÔ THẦN NHẬP TƯỢNG tức thuật KHAI QUANG ĐIỂM NHÃN sưu tập được mà quên mất nguồn :

“Tượng Phật mới thỉnh về từ các tiệm buôn cần tẩy uế, hay rửa cho sạch bụi. Dùng một bát nước sạch có thêm hương liệu từ hoa tươi như cánh sen, hoa hồng, hoa lài v.v…, rồi đọc trì chú bài “Thanh Tịnh Pháp Án Lam Xóa Ha” (21 hay 27  tức đọc 9×3 lần) dùng với ấn Bảo thủ và kiết tường. Nước đã dùng đổ ra trước sân hay vẩy chung quanh nhà, không đổ xuống cống.

Trì chú Thanh Tịnh Pháp 7 hay 9 ngày. Dùng chỉ ngũ sắc kết lại thành dây. Ngũ sắc là năm mầu của ngũ hành: Vàng, Trắng, Đen (hay xanh da trời), Xanh lá cây, và Đỏ. Dùng chú tẩy uế rồi vừa kết chỉ vừa trì Lục tự Đại Minh Thần Chú “Án Ma Ni Bát Di Hồng”.

Sau khi đã đầy đủ, để kinh Bát Nhã phạn tự trên Kinh Đại Bi Sám Pháp, để Đại Bi Tâm chú phạn tự chồng trên kinh Bát Nhã, rồi cuốn tròn lại, cuộn sao cho thấy các chủng tử ở ngoài. Dùng dây chỉ ngũ sắc đã kết cột kinh lại. Có thể gấp lại và bỏ trong bao, dùng dây ngũ sắc cột miệng bao lại.

Vẽ 3 chủng từ Om Ah Hum (Phạn tự hay Tạng tự đều được) canh vẽ sao cho chữ Om nằm phần giữa hai lông mày, Ah ở miệng, và Hum ở cổ của tượng – khoản cách đều nhau. Hay in ra rồi lấy mực đỏ đồ lên. Khi vẽ chữ Om thì trì chữ OM, vẽ chữ Ah thì trì chú AH, vẽ chữ Hum thì trì chú HUM. Nếu tập vẽ các chủng từ, nên mang đi đốt.

Dùng giấy có Om Ah Hum dán ở trong lòng tượng đúng theo vị trí như trên. Để kinh đã cuốn dựng đứng trong lòng tượng. Để cho chữ viết đứng, đừng để ngược xuống. Niêm kín lỗ rỗng dưới lòng tượng lại. Phần này luôn trì “Nam Mô Thiên Thủ Thiên Nhãn – Quán Thế Âm Bồ Tát Linh Cảm Ứng”.

Tất cả vật dụng đều phải dùng chú để tẩy uế ! Sau đó đọc kinh an vị Phật (xem trong kinh nhật tụng)

Các tượng Phật Bồ Tát khác cũng làm như thế. Vẽ thêm chủng từ của vị Phật hay Bồ Tát của hình tượng ở phần đầu của chú Đại Bi Tâm phạn tự.

Hình Phật hay Bồ Tát cũng theo trên mà làm. Dùng nước thanh tịnh để lau chùi khung ảnh. Phần sau của hình thì vẽ các chủng tử Om Ah Hum như đã dẫn ở trên. Hay in ra dùng mực đỏ vẽ đồ lên các chủng từ rồi dán sau hình cũng được. Kinh và dây ngũ sắc để phía sau hình.

Đây là cách cho các bạn ở xa không phương tiện nhờ chư Tăng hay các thầy điểm nhãn cho hình tượng chư Phật hay Bồ Tát.

Hình tượng đã thờ lâu ngày không cần phải làm. Để đỡ tốn tiền mực, dùng hình kinh Bát Nhã phạn tự chữ đen trên nền trắng.

NHỮNG CÁCH KHÁC

Một cách khác của Thày Sương Mãn Thiên chỉ như sau : Tượng mới thỉnh về cũng làm sạch như đối với bát nhang. Các đồ trì chú cho vào tượng qua lỗ trống ở dưới đáy tương tự như khi cho vào bát nhang. Sau đó, dùng băng keo dán kín lỗ ở dưới lại. Lập đàn pháp của Tiên gia theo nghi quỹ sau :

Nghi thức cúng luyện phép :

Thường thường luyện vào các thời Tý – Ngọ – Mão – Dậu. Luyện theo trình tự như sau :

• Người luyện trước đó phải tắm rửa sạch sẽ.

• Thắp nhang 3 nén chắp tay cầm nhang theo hiệp chưởng ấn.

• Quán tưởng Linh phù như sau :

• Đọc CHÚ TỊNH PHÁP GIỚI : (Ôm ram xóa ha) – 7 lần.

• Tịnh CHÚ TAM NGHIỆP : (ÁN SA PHẠ BÀ PHẠ – TRUẬT ĐÀ SA PHẠ –ĐẠT MA SA PHẠ – BÀ PHẠ TRUẬT ĐỘ HÁN) – 3 lần.

• Đọc CHÚ NIỆM HƯƠNG : (NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT) – 3 LẦN.

Nam mô hách hách dương dương.

Nhật xuất Đông Phương.

Vạn sự Thần Pháp kiết tường.

Hộ Thần đệ tử thủ chấp phần hương.

Họa Linh phù Tiên sư Tổ sư chứng giám.

Án Thiên linh linh.

Án Địa linh linh.

Ngã linh Thần phù lai ứng hiện.

Án Thiên viên – Địa phương – Thập nhị công chương.

Thần Phù đáo thử trừ Tà ma ,Quỷ mị bất đáo vãng lai.

Trừ bá bệnh ,trừ tai ương.

(Nam mô Phật tổ Minh dương Bồ tát ma ha tát ) – 3 lần. Xá 3 xá,sau đó cắm nhang trên bàn thờ.

• KIẾT ẤN HỘI TỔ : Bấm ngón tay cái vào ngón Tý của 2 lòng bàn tay, sau đó đưa lên bấm vào móng tay của ngón áp út, móc hai ngón trỏ và giữa vào nhau, ngón út dựng đứng.Đặt ấn Hội Tổ lên sát ngực và đọc CHÚ HỘI TỔ như sau :

• CHÚ HỘI TỔ :

(Nam mô Phật Tổ Như lai chứng minh.

Đạt ma Tổ sư chứng minh.

Nam mô Tam giáo Đạo sư Tam Thập lục Tổ.

Tổ Xiêm, Tổ Lèo, Tổ Miên, Tổ Mọi.

Mình dưới Châu giang – Bà lai đàng Chà.

Mẹ sanh, mẹ Lục, ông Lục Phật Tổ,Cửu Thiên Huyền nữ, Lỗ Ban chơn tử.

Thập nhị Thời Thần. 12 vị Thần Bùa, Thập lục ông Tà bà Tà, bà Lục.
Cảm ứng chứng minh cho Đệ tử là ….. – TUỔI …. đã thông Huệ Tâm, Huệ Nhãn, Huệ Nhĩ, Huệ Thiệt, Huệ Khẩu đắc quả Linh phù cứu Thế, trợ Dân)
– 3 lần.

• Xả ấn hội tổ lên trên đầu để khỏi đánh trúng các vong linh vô tình đứng gần.

• Đọc xong xá 3 xá.

• THỈNH TỔ LỖ BAN :

(Nam mô vạn Pháp Lỗ Ban.

Nam mô Tiên sư Lỗ Ban.

Nam mô vần vận chuyển.

Nam mô thanh tịnh vận chuyển .

Chư Thần vãng lai trợ trì Đệ tử … – Tuổi …. luyện phép cứu nhân độ Thế.

Sâm ăn băn khoăn – Ba ra rơ tá – Bơ rơ bơ rơ mặc mặc – Cẩn thỉnh Thần minh bảo trì cấp cấp như luật lệnh.) – 3 lần.

• Trong khi đọc Quán tưởng BÙA LỖ BAN như trên.

CHÚ KHAI QUANG – ĐIỂM NHÃN .

Lấy một thau nước sạch – Lấy bông xé bỏ vào và xịt thêm dầu thơm.
Nhúng ông Địa hay Thần Tài vào tắm. Sau đó lấy dẻ lau khô rồi để trên Đạo tràng. Cúng nhang, nến, nước lạnh cho tượng Phật hay rượu cho tượng Thần.
Bắt ấn Tý và đọc chú khai quan

CHÚ KHAI QUANG :

Phụng thỉnh Thổ Địa chi Thần

Hoặc – Phụng thỉnh Tài Thần.

Giáng hạ tại vị chứng minh –Kim vì ấn chú tên là ….Tuổi… Phát Tâm phụng thờ cốt vị. Xin ngài giáng hạ nhập vô – Hồn nhãn nhập nhãn – Hồn nhĩ nhập nhĩ – Hồn tâm nhập tâm – Túc bộ khai quờn –Tâm can, tì phế, thận – Cấp cấp linh linh.

Sau đó cầm ba cây nhang chỉ vào từng chỗ mà đọc :

Điểm nhãn nhãn thông minh .

Điểm nhĩ nhĩ thinh thinh.

Điểm khẩu khẩu năng thuyết.

Điểm phủ túc thông hành.

Cấp cấp như luật lệnh.

Khi quán tường tập luyện nhìn đèn cầy, nhìn nhang sao cho lá Bùa lọt toàn bộ vào trong ánh lửa. Khi luyện phép xong phải nói 3 lần : Tống Thần –Tống Thần – Tống Thần.

MỘT SỐ LÁ PHÙ CẦU TÀI

(có thể bỏ vào tượng hay dán trên bàn thờ).

Cách làm như trên thuộc phái Lỗ Ban của Đạo Tiên Gia. Còn theo Mật Tông thì sau khi đọc xong nghi quỹ của bổn tôn, các bạn chỉ cần trì 21 biến của BẠCH Y THẦN CHÚ, LỤC TỰ MINH CHÚ HAY CHUẨN ĐỀ… vào tượng. Sau cùng là hồi hướng cho các chư vị Thần là xong .

Trên đây là những hiểu biết cần thiết về bàn thờ Ông Địa – Thần Tài . Những điều đó chỉ giúp các bạn có khái niệm và những việc cần phải làm khi lập bàn thờ. Khi lập bàn thờ nên nhờ các vị có chuyên môn cao, đức hạnh trọng làm cho thì bàn thờ mới được linh nghiệm, đủ sức giúp cho thân chủ làm ăn phát đạt. Và điều sau cùng chúng tôi muốn nhắn nhủ các bạn : “CÓ ĐỨC MẶC SỨC MÀ HƯỞNG”, tu thân, tích đức mới là mọi nguồn suối của hạnh phúc. Chúc các bạn thành công. Thân ái.

GIẢI THÍCH THÊM

Bát nhang, Thần Tài – Ông Địa, ông Cóc trước khi đem thờ cúng bắt buộc phải qua công đoạn Bốc bát nhang và hô Thần nhập tượng (Khai quang). Thực chất đây là việc cung cấp cho các vật thờ cúng một nguồn năng lượng ban đầu và sau này trong quá trình thờ cúng, năng lượng đó ngày một tăng trưởng khiến cho độ linh thiêng ngày càng cao. Như vậy việc Bốc bát nhang và hô Thần nhập tượng (Khai quang) là làm tăng Linh khí của pho tượng và bát nhang trước khi thờ cúng.

Các Pháp Sư có những bài Chú hay những linh phù mượn sắc lệnh Ngọc Hoàng Thượng Đế, làm “Phép Trấn Thần” vào bát nhang hay ảnh tượng mới mua (thỉnh) về, nhằm không cho các vong linh hỗn tạp tá vào. Sau đó sên bùa hay dùng Thần Chú để gia trì vào tượng hoặc hình, cuối cùng dùng sắc lệnh đó để Hô Thần Nhập Tượng. Khi gia trì thì sẽ được nguyện lực của Thần Chú sên vào tượng hoặc hình, vì vậy mới có các vị theo chứng minh cho thân chủ khi van vái cúng bái và tạo được linh khí để có thể giúp đỡ cho họ. Nếu không thì chỉ là một tượng hoặc hình bình thường mà thôi, có thể dùng để An Tâm (Khai Quang Điểm Nhãn là làm tăng linh khí cho pho tượng chứ không phải điểm nhãn cho các vị Phật – Tiên – Thánh – Thần. Mỗi vị đều có 1 bài Chú thỉnh riêng).

Ngưới Á Đông chúng ta rất tin tưởng vào vấn đề tâm linh, 1 bức tượng, 1 vật thể, nếu gọi đúng tên, đúng lúc thì sự linh thiêng sẽ ứng nghiệm. Sự cầu khẩn đó ứng nghiệm không phải là ngẫu nhiên mà các vật thể đó đã được vị Thầy làm cho trở nên linh vật, huyền bí. Như vậy, việc khai mở một vật từ vô tri trở nên linh thiêng thì phải có những vị Thầy biết được bộ môn Khai Quang Điểm Nhãn, tức là phải biết mật mã để khai mở (Nếu không có khả năng Khai Quang thì 1 bức tượng chỉ là 1 khối đồng, 1 khối đất mà thôi ). Sự khác biệt giữa vật vô tri và vật linh thiêng là nhờ các Thầy Pháp Sư đọc Thần Chú, cộng thêm những nguyên tắc về tâm linh. Đi sâu vào vấn đề này rất phức tạp.

Vấn đề Bốc bát nhang và hô Thần nhập tượng (Khai quang), có nhiều ý kiến, chúng tôi xin ghi lại cho các bạn một số tài liệu để tham khảo .

“Khai: mở ra, mở đầu, mở mang, bắt đầu.

Quang: sáng.

Khai Quang : là lễ dâng cúng Đức Phật (Khai Quang còn có nghĩa là Lễ Điểm Nhãn cho tượng Thần, Phật. Cũng có một số quan niệm hòa đồng cùng lễ Hô Thần Nhập Tượng ).

Điểm Nhãn : là lễ vẽ con mắt Phật.

Tóm lại, Khai Quang là khai mắt cho tượng Phật. Khi vẽ xong 1 tượng Phật, khi tạo xong một cốt Phật, trước khi thờ phượng, người ta làm lễ, niệm kinh, đọc Chú và điểm vào cặp mắt Phật, ấy là lễ Khai Quang. Cũng gọi là lễ Khai Quang Điểm Nhãn (Khi một tượng Phật được đắp và tô vẽ xong, đem tượng Phật đặt đúng vị trí rồi lựa ngày tổ chức lễ Khai Quang Điểm Nhãn cho tượng Phật, sau đó mới bắt đầu thờ cúng tượng Phật).

Vấn đề Khai Quang Điểm Nhãn :

” Khai Quang ” và ” Điểm Nhãn ” là 2 vấn đề hoàn toàn khác biệt với nhau trong một Nghi Thức Phật Giáo.

1. Điểm Nhãn :

Theo sự hiểu biết của chúng tôi thì “Điểm Nhãn” không hề dính líu gì đến Nghi Thức Phật Giáo mà phát xuất từ giới họa sĩ của Trung Quốc thời xưa. Họ quan niệm rằng trong những bức tranh vẽ về người hay thú vật, tài nghệ của người họa sĩ được thể hiện qua việc vẽ con mắt. Họa sĩ chân tài thì vẽ con mắt có “Thần”, làm cho bức tranh linh hoạt, sống động, y như thật. Thế nên trong một họa phẩm, con mắt thường được vẽ cuối cùng và nếu như người họa sĩ này tôn trọng một bậc họa sư nào đó trong vùng thì cố thỉnh mời cho được vị này đến để “Điểm Nhãn” , tức là hoàn thành nét vẽ cuối cùng của bức tranh : con mắt.

Việc này lấy từ Điển Tích Vẽ Rồng Điểm Nhãn của Trung Quốc :

– “Lương Võ Đế sùng mộ việc trang hoàng Chùa Phật, nên thường sai Tăng Dao họa nơi các Chùa; Chùa An Lạc ở nơi Kim Lăng có vẽ 4 con rồng trắng song không có vẽ mắt. Tăng Dao thường bảo nếu chấm vẽ mắt rồng (Điểm Nhãn) thì nó sẽ bay đi. Người ta cố nài chấm vẽ mắt.

Trong chốc lát, sấm sét nổi lên phá vỡ bức tường, 2 con rồng cỡi mây bay lên trời, còn 2 con chưa vẽ mắt vẫn ở chỗ cũ” (Theo Lịch Đại Danh Họa Ký Đời Lương).

Do đó, trong quảng đại quần chúng mới ứng dụng Điển Tích này trước khi bắt đầu Lễ Hội Múa Lân Sư Rồng : Trước khi ” Khai Trương ” một con Lân mới, họ phải làm lễ “Khai Quang Điểm Tinh” tức là “Điểm Mắt Cho Lân” (Khi chế tạo đầu Lân, các nghệ nhân bao giờ cũng chừa lại 2 con mắt). Lân sau khi hoàn thành tại cơ sở sản xuất, thì phải tới Chùa hoặc trước bàn thờ Sư Tổ để làm lễ “Tinh Điểm Khai Quang” trước khi đem biểu diễn.

Sau khi lựa ngày tốt, các chú Lân – Rồng sẽ thực hiện Nghi Thức “Khai Quang Điểm Nhãn” với 1 dấu chấm CHÂU SA vào Giữa Trán hoặc Lưỡi để chính thức hoạt động. Cúng Tổ và điểm mắt rồi thì Lân – Rồng mới “sống dậy” và múa được; Khi Lân – Rồng đã cũ, thì người ta đốt cháy nó để “trả lại cho Trời”… Như vậy việc “Điểm Nhãn” là như thế.

2. Khai Quang :

Khai Quang theo như chúng tôi được biết là một phần nằm trong Nghi Lễ An Vị Phật. Một số Phật tử khi mới thiết lập bàn thờ Phật trong gia đình, hay khi thỉnh tôn tượng của Phật hay Bồ Tát về thờ, thường mời quý Thầy đến làm lễ an vị Phật, trong đó có Nghi Thức Khai Quang. Cũng có khi Phật tử mang những tôn tượng này đến Chùa để nhờ 1 vị Thầy Khai Quang dùm.

Nghi Thức này bao gồm các điểm chính yếu như sau : Vị Thầy dùng cái Kính đàn (Tức là kính soi mặt mới mua về chưa có ai soi vào đó ), 1 chén nước và 3 nén hương. Tôn tượng đó được phủ bằng 1 tấm vải vàng, sẽ được vị Thầy chủ lễ vừa đọc kinh vừa từ từ kéo ra và làm những công việc cụ thể như chiếu kính vào bức tượng, rảy nước… đồng thời vừa đọc Chú vừa lấy tay vẽ chữ “Án” (OM) bằng tiếng Phạn (Theo người Atlantis : Thượng Ðế là đấng tối cao, ít khi được nói đến tên, mà chỉ tôn xưng là Ngài. Khi cần cầu đến Thượng Ðế thì chúm môi lại tròn như chữ o và phát âm thanh “o” để chỉ mặt trời, và ngậm miệng lại phát âm thanh “om” (Nhiều câu chú trong kinh Phật có chữ “Ôm”, ta thường đọc là “Úm” hoặc “Án”). Nếu được như thế thì đó là căn nguyên của tiếng “Om” trong khi thiền vậy).

Nghi thức “Khai Quang” tựu chung là như vậy và quý Thầy của tất cả các tông phái Bắc Tông, Nam Tông và Mật Tông của VN đều sử dụng Nghi thức này nếu có yêu cầu của Phật tử.

TU VIỆN PHẬT GIÁO

TẠI  BHUTAN

Nhân ngày đại lễ Phật Đản 2554 sắp đến (15/4 ÂL), chúng tôi xin giới thiệu đến bạn đọc những công trình kiến trúc Phật Giáo đặc sắc và hùng vĩ nhất. Đó là tu viện mang tên Tiger’s Nest (Paro Taktsang) ở đất nước Bhutan, thực sự đ ã  khiến du khách khắp nơi chỉ một lần ghé qua là phải nhớ mãi. Nhắc đến các công trình kiến trúc Phật giáo thì điều đầu tiên hiện ra trong suy nghĩ của nhiều người sẽ là một ngôi đền hoặc tu viện. Và một trong số đó trở nên rất nổi tiếng là tu viện Phật giáo Taktshang được xây dựng tại đất nước Bhutan.

Tu viện này nằm “chênh vênh” trên độ cao 3.108m so với đồng bằng Paro. Xây dựng từ năm 1692, tu viện Tiger’s Nest là một trong những địa điểm tín ngưỡng tôn giáo đặc sắc nhất đất nước Bhutan. Từ “Taktshang” dịch ra nghĩa là “Tu viện ẩn náu của hổ”, và “ẩn náu” đằng sau tu viện hùng vĩ này là cả một huyền thoại “sống”.

Truyện kể rằng khi xây dựng tu viện Taktshang từ thế kỷ 18, một nhân vật có thật trong lịch sử tên Guru Rinpoche được so sánh với vị Phật sống thứ hai bởi tài năng cũng như đức hạnh của ông về đạo Phật, danh tiếng của ông cùng tài truyền bá tư tưởng Phật giáo trải dài từ Tibet tới Bhutan. Trong mắt của những người mộ đạo thì vị Phật “sống” này có những sức mạnh kỳ bí khó lý giải liên quan đến khả năng tiêu diệt tà ma quỷ dữ.

Yeshe – vợ của vị vua đương triều cũng gia nhập những người sùng bái Guru Rinpoche, và cầu xin được biến thành một con hổ cái tình nguyện chở Phật trên lưng bay tới nơi Tu viện đang được xây dựng bây giờ. Một trong những hang động ở đây là nơi để Phật ngồi thiền và trầm ngâm, sau đó hang động đó trở thành địa điểm được tôn thờ nhất trong quần thể tu viện đồng thời cái tên “Tu viện ẩn náu của hổ” ra đời từ đó.

Vào ngày 19/4/1998 tại đây đã xảy ra một vụ hỏa hoạn thiêu trụi toàn bộ mái của tu viện, khiến chính phủ Bhutan phải bỏ ra một khoản tiền lớn để sửa chữa lại phần hư hỏng làm sao cho giống với nguyên bản nhất. Công việc vất vả đòi hỏi sự kiên nhẫn này kéo dài 1 năm và tới 2005 thì hoàn thành.

Ngày nay du khách có thể tới thăm quần thể Tu viện Taktshang bằng cách cưỡi la hoặc đi bộ trên những con dốc gần như dựng thẳng đứng, đặc biệt nếu không phải là người dân nơi đây thì du khách buộc phải được sự cho phép đặc biệt và đi kèm với hướng dẫn viên. Nhưng một khi đã bắt đầu chuyến du ngoạn bằng đường bộ thì du khách có thể tận hưởng cảm giác gần gũi với thiên nhiên trong phong cảnh núi rừng hùng vĩ. Tuy nhiên nếu không quen leo núi thì lời khuyên tốt nhất là hãy dùng ngựa hoặc la.

Du khách cũng phải kiên nhẫn trong chuyến đi dài để có thể tận hưởng cảm giác muốn chinh phục Tu viện cổ kính này, người leo bộ hay đi bằng lừa, ngựa cũng không thể nhìn thấy bóng dáng của công trình bởi nó đã bị cây cối che lấp. Bố trí dọc đường đi sẽ có một quán ăn nhỏ và đây là điểm ngắm cảnh lí tưởng cho những người thích dừng chân nán lại, những gì du khách nhìn thấy ở điểm dừng chân này sẽ tạo cảm giác hưng phấn hơn cho mọi người. Và từ đây du khách sẽ phải chuẩn bị tinh thần để “chinh phục” đoạn đường gập ghềnh khó khăn hơn toàn đá, thác nước và cảm nhận sự khác biệt giữa những hình ảnh mờ ảo nhìn ở dưới và sự đồ sộ của Tu viện khi tới gần hơn.

Điều gây ấn tượng và đáng nhớ nhất về công trình kiến trúc mang đậm tín ngưỡng phương Đông này đó là sự khác biệt giữa bốn ngôi đền trong tu viện, một ngôi đền được cho là nơi Phật Guru Rinpoche “trầm tư” trong 3 tháng và là nơi sinh ra của một trong những Lạt ma đứng đầu Tu viện.

Lời khuyên dành cho du khách đó là nên nghỉ ngơi và giữ sức để có thể đi xuống núi. Nếu ban đầu đi bộ lên thì chắc chắn du khách sẽ kiệt sức khi trở về, nhưng sự quyến rũ của quần thể Tu viện Taktshang này không ai có thể quên được.

Xuân Mai tổng hợp chuyển tiếp

Advertisements

Lịch Vạn Sự Tháng 7/2018 (Kỳ 2)

Từ ngày 16/7/2018 đến ngày 31/7/2018

NĂM MẬU TUẤT (Bình Địa MỘC – Cây sống trên đất)

Kiến KỶ MÙI – Tiết TIỂU THỬ (thuộc Sáu ÂL, thiếu)

Ngày vào tiết Tiểu Thử : 7/7/2018 (tức ngày 24 tháng 5 ÂL)

Ngày vào khí Đại Thử : 23/7/2018 (tức ngày 11 tháng 6 ÂL)

Hành : HỎA (Thiên Thượng Hỏa – Lửa trên trời) – Sao : VĨ

Thứ hai – Ngày  KỶ DẬU – 16/7 tức 4/6 (T)

Hành THỔ – Sao Nữ – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Tân Mão, Ất Mão.

TỐT :Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Thiên phú, Lộc khố, Tục thế, Thời đức

Nên : Giao dịch. Cằu tài, thay đổi, làm những việc nhỏ

XẤU : Thổ ôn, Hỏa tai, Tai sát, Quả tú, Trùng tang, Cửu thổ quỷ, Kim thần thất sát. Ly sào, Huyết kỵ. Hắc đạo : Câu trận.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ ba – Ngày  CANH TUẤT – 17/7 tức 5/6 (T)

Hành KIM – Sao Thất – Trực BÌNH

Khắc tuổi Can : Giáp Tuất, Giáp Thìn.- Khắc tuổi Chi : Giáp Thìn, Mậu Thìn.

TỐT :Thiên ân, Nguyệt không, Nguyệt giải, Yếu yên, Sát cống. Hoàng đạo : Thanh long.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Sát chủ, Tiểu hao, Nguyệt hư, Băng tiêu, Hà khôi, Thổ cấm, Quỷ khốc, Cửu thổ quỷ. Ngày Nguyệt kỵ

Cử : khai trương, xuất hành, đi xa. dọn nhà, đi sông nước

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ tư – Ngày  TÂN HỢI – 18/7 tức 6/6 (T)

Hành KIM – Sao Bích – Trực ĐỊNH

Khắc tuổi Can : Ất Hợi, Ất Tỵ – Khắc tuổi Chi : Ất Tỵ, Kỷ Tỵ.

TỐT :Thiên ân, Nguyệt ân, Nguyệt tài, Âm đức, Mãn đức, Tam hợp, Trực tinh. Hoàng đạo : Minh đường.

Nên :  khai trương, xuất hành, thay đổi, giao dịch, cầu tài

XẤU : Đại hao, Nhân cách, Lôi công.

Cử : động thổ, đính hôn, lợp mái nhà

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ năm – Ngày  NHÂM TÝ – 19/7 tức 7/6 (T)

Hành MỘC – Sao Khuê – Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Bính Tuất, Bính Thìn.- Khắc tuổi Chi : Giáp Ngọ, Canh Ngọ.

TỐT :Thiên thụy, Giải thần

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Thiên ôn, Thiên hình, Hoang vu, Cửu không, Nguyệt hỏa, Hoàng sa, Khô tiêu. Ngày Tam nương

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ sáu – Ngày  QUÝ SỬU – 20/7 tức 8/6 (T)

Hành MỘC – Sao LÂU – Trực Phá

Khắc tuổi Can : Đinh Hợi, Đinh Tỵ. – Khắc tuổi Chi : Ất Mùi, Tân Mùi.

TỐT :Thiên ân

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Nguyệt phá, Lục bất thành, Nguyệt hình. Hắc đạo : Chu tước.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ bảy – Ngày  GIÁP DẦN – 21/7 tức 9/6 (T)

Hành THỦY – Sao Vĩ – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Canh Ngọ, Canh Tý.- Khắc tuổi Chi : Mậu Thân, Bính Thân

TỐT :Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên tài, Ngũ phú, Hoạt diệu, Mẫu thương, Nhân chuyên, Kim quỹ

Nên : giao dịch, cầu tài, thay đổi

XẤU : Sát chủ, Tội chí, Ly sàng, Cô quả, Đao chiêm sát.

Cử : cúng tế, cầu phước, vào đơn, đính hôn, gả cưới

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Chủ nhật – Ngày  ẤT MÃO – 22/7 tức 10/6 (T)

Hành THỦY – Sao Mão – Trực THÀNH

Khắc tuổi Can : Tân Mùi, Tân Sửu – Khắc tuổi Chi : Kỷ Dậu, Đinh Dậu.

TỐT :Thiên hỉ, Kính tâm, Tam hợp, Mẫu thương, Hoàng ân. Hoàng đạo : Kim đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thiên hỏa, Cô thần, Lỗ ban sát, Đao chiêm sát, Phi liêm đại sát.

Cử : xây bếp, gác đòn dông, lợp mái nhà, động thổ

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ hai – Ngày  BÍNH THÌN – 23/7 tức 11/6 (T)

Hành THỔ – Sao Tất – Trực THÂU

Khắc tuổi Can : Nhâm Tý, Nhâm Ngọ, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn, Mậu Thìn – Khắc tuổi Chi : Mậu Tuất, Nhâm Tuất.

TỐT :Thiên quý, Thiên mã, Phổ hộ, Đại hồng sa

Nên : gả cưới, thay đổi, đi xa, khai trương, dọn nhà

XẤU : Thiên cương, Địa phá, Hoang vu, Ngũ hư, Cô quả, Đại mộ. Hắc đạo : Bạch hổ.

Cử : xây bếp, làm cửa, đính hôn

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ ba – Ngày  ĐINH TỴ – 24/7 tức 12/6 (T)

Hành THỔ – Sao Chủy – Trực KHAI

Khắc tuổi Can : Quý Tỵ, Quý Hợi, Quý Sửu, Quý Mùi.- Khắc tuổi Chi : Kỷ Hợi, Quý Hợi.

TỐT :Thiên quý, Sinh khí, Thiên thành, Phúc sinh, Dịch mã, Phúc hậu, Đại hồng sa, Hoàng đạo : Ngọc đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Sát chủ, Thiên tặc, Nguyệt yếm, Âm thác.

Cử : động thổ, xuất hành, dọn nhà

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ tư – Ngày  MẬU NGỌ – 25/7 tức 13/6 (T)

Hành HỎA – Sao Sâm – Trực Bế

Khắc tuổi Can : Không có  Tự hình : Giáp Ngọ, Bính Ngọ – Khắc tuổi Chi : Bính Tý, Giáp Tý.

TỐT :Minh tinh, Cát khánh, Lục hợp, Ngũ hợp

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Vãng vong, Thiên lại, Nguyệt kiến, Cửu thổ quỷ, Ly sào, Thiên lao, Huyết chi, Trùng phục. Ngày Tam nương

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ năm – Ngày  KỶ MÙI – 26/7 tức 14/6 (T)

Hành HỎA – Sao Tỉnh – Trực KIẾN

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Đinh Sửu, Ất Sửu.

TỐT :Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Thánh tâm, Ngũ hợp, Sát cống

Nên : cúng tế, cầu phước, vào đơn, chữa bệnh

XẤU : Thổ phù, Thần cách, Phủ đầu dát, Tam tang, Trùng tang, Không phòng. Hắc đạo : Huyền vũ. Ngày Nguyệt kỵ

Cử : động thổ, gác đòn dông, lợp mái nhà

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ sáu – Ngày  CANH THÂN – 27/7 tức 15/6 (T)

Hành MỘC – Sao Quỷ – Trực TRỪ

Khắc tuổi Can : Giáp Tý, Giáp Ngọ – Khắc tuổi Chi : Nhâm Dần, Mậu Dần.

TỐT :Nguyệt không, Thiên quan, U vi, Tuế hợp, Ích hậu, Tư mệnh

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Kiếp sát, Kim thần thất sát. Hoang vu, Địa tặc, Ngũ quỷ.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ bảy – Ngày  TÂN DẬU – 28/7 tức 16/6 (T)

Hành MỘC – Sao Liễu – Trực MÃN .

Khắc tuổi Can : Ất Sửu, Ất Mùi – Khắc tuổi Chi : Quý Mão, Kỷ Mão.

TỐT :Nguyệt ân, Thiên phú, Lộc khố, Tục thế, Thời đức, Ngũ hợp

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thổ ôn, Hỏa tai, Kim thần thất sát. Tai sát, Quả tú, Huyết kỵ. Hắc đạo: Câu trận.

Cử : cúng tế, lợp mái nhà, xây bếp

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Chủ nhật – Ngày  NHÂM TUẤT – 29/7 tức 17/6 (T)

Hành THỦY – Sao Tinh – Trực BÌNHI

Khắc tuổi Can : Bính Thìn, Bính Tuất, Bính Dần, Bính Thân – Khắc tuổi Chi : Bính Thìn, Giáp Thìn.

TỐT :Nguyệt giải, Yếu yên, Bất tương. Hoàng đạo : Thanh long.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Sát chủ, Tiểu hao, Nguyệt hư, Hà khôi, Băng tiêu, Thổ cấm, Ly sào, Quỷ khốc.

Cử : giao dịch, cầu tài, đi song nước

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ hai – Ngày  QUÝ HỢI – 30/7 tức 18/6 (T)

Hành THỦY – Sao TRƯƠNG- Trực ĐỊNH

Khắc tuổi Can : Đinh Tỵ, Đinh Hợi – Khắc tuổi Chi : Đinh Tỵ, Ất Tỵ.

TỐT :Nguyệt tài, Âm đức, Mãn đức, Tam hợp, Ngũ hợp, Nhân chuyên . Hoàng đạo : Minh đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Đại hao, Nhân cách, Lôi công, Hỏa tinh. Ngày Tam nương

Cử : nhóm họp, động thổ, đính hôn

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ ba – Ngày  GIÁP TÝ – 31/7 tức 19/6 (T)

Hành KIM – Sao Dực-  Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Canh Dần, Canh Thân – Khắc tuổi Chi : Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ

TỐT :Thiên đức, Nguyệt đức, Giải thần, Thiên ân

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Thiên ôn, Hoang vu, Cửu không, Nguyệt hỏa, Hoàng sa, Hỏa tinh, Thiên hình, Khô tiêu.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 7 DƯƠNG LỊCH

1/7 : Ngày Kiến trúc thế giới

4/7/ : Ngày hợp tác quốc tế – 1946 : ngày thành lập UNESCO, tổ chức GD-KH-VH LHQ

11/7 :  Ngày dân số thế giới

20/7 :  Ngày cờ quốc tế

25/7/1948 : Ngày thành lập Hội Văn Nghệ VN

27/7/1947 : Ngày Thương Binh Liệt Sĩ

28/7/1929 : Ngày Thành lập TLĐ Lao Động Việt Nam – 1995 : VN gia nhập Hiệp hội các nước ĐNA (Asean)

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 6 ÂM LỊCH

3/6 : Hội Trà Cổ, Hải Ninh, Quảng Ninh

10-20/6 : Hội Quan Lạn (hội đua bơi) Quan Lạn, Vân Đồn, Quảng Ninh (lễ chính 11/6)

16/6 : Hội Vàm Láng (Hội nghinh ông), Kiểng Phước, Gò Công Đông, Tiền Giang.

Thiên Việt

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

XEM SAO GIẢI HẠN

XEM SAO GIẢI HẠN

– Thiên Việt

Chúng ta từng nghe nói về những phương pháp soạn âm lịch còn gọi là “Lịch pháp”, là các cách vận hành an tọa các tinh đẩu trong lịch vạn sự.

Sau đây chúng tôi viết về khái niệm tốt xấu (cát – hung) của từng tinh đẩu trong văn hóa thần bí, phân tích tính chất của từng tinh đẩu đó, hầu giúp bạn đọc dễ dàng trong tham khảo khi tính sự cát hung của chúng liên quan đến đời sống hàng ngày của chúng ta.

– TÍNH CHẤT

Trong quan điểm cho rằng tinh đẩu trong âm lịch phương Đông là tinh tú có thật trong vũ trụ quan, mỗi tinh đẩu đều có ảnh hưởng đến cho cộng đồng xã hội, như sao chổi xuất hiện ở phương nào, người ta cho rằng nơi đó sẽ xảy đến đói kém hay binh biến; hay với cá nhân mỗi khi có sao kiết, sao hung ứng chiếu với mệnh vận con người.

Bang tinh Sao Han 2

Như năm tuổi có sao Thái Tuế chiếu mệnh, thường hay gặp tai ương bệnh tật hay cả chết chóc, do thông thường vào những năm tuổi nhất là vào tuổi 37, con người hay mang vận rủi thật nặng nề, có lúc nhà tan cửa nát, vì ngoài sao Thái Tuế (Mộc Tinh) chiếu mệnh, còn là năm nam gặp sao La Hầu, nữ gặp sao Kế Đô là hai ác tinh trong 9 sao hạn (Cửu diệu) hàng năm

Hay như sao “Thái Bạch (Kim Tinh) làm sạch cửa nhà”, rồi sao Hỏa Tinh tiếp bước theo sau để thành câu than thân trách phận “31 chưa qua, 33 đã tới” đó là nhữ̃ng năm mang đến đại hung cho mọi người, nhưng nhất là nam giới.

Xét qua tính chât của câu nói trên, năm 31 tuổi gặp sao Kim Tinh (Thái Bạch), năm 33 tuổi gặp sao Hỏa Tinh (Vân Hớn), hai sao này chủ về tai tinh (tai nạn, bệnh tật hiểm nghèo, kiện thưa tranh cãi, tù tội, phá sản) v.v…

Cả 3 sao Mộc Tinh (lưu ý sao Thái Tuế khác tính chất với sao Mộc Đức trong Cửu Diệu, thuộc Triều ngươn tinh chủ về hôn sự), Kim Tinh (Thái Bạch), Hỏa Tinh (Vân Hớn) là những tinh đẩu có thật trong vũ trụ, nằm trong bộ sao Cửu Diệu hàng năm, cách tọa chiếu của chúng tính theo tuổi âm lịch như 2 bảng Sao Hạn sau đây :

Bang tinh Sao Han

2 bảng Sao Hạn trên là những năm trong mỗi người chúng ta gặp sao Cửu Diệu chiếu, tức tiểu hạn hàng năm, tuổi nam nữ xem riêng (trên bảng hình : nam xem sao bên trái, nữ xem sao bên phải, tuy cùng tuổi nhưng khác sao).

Tính chất sao Cửu Diệu như sau :

1- La Hầu : khẩu thiệt tinh, chủ về ăn nói thị phi, hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết. Nam rất kỵ, nữ cũng bi ai chẳng kém. Kỵ tháng giêng, tháng bảy.

2- Kế Đô : hung tinh, kỵ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám, đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về.

3- Thái Dương : Thái dương tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu, tháng mười, nhưng không hợp nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui, tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách.

4- Thái Âm : Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng kỵ tháng mười. Nữ có bệnh tật, không nên sinh đẻ̉ e có nguy hiểm. Chủ về danh lợi, hỉ sự.

5- Mộc Đức (Mộc tinh) : Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng mười và tháng chạp.

6- Vân Hớn (Hỏa tinh) : Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng hai và tháng tám. Nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản.

7- Thổ Tú (Thổ tinh) : Ách Tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng tư, tháng tám.

8- Thái Bạch (Kim tinh) : Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng năm và kỵ màu trắng quanh năm.

9- Thủy Diệu (Thủy tinh) : Phước lôc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Còn về hạn mỗi người hàng năm sẽ gặp một hạn có năm tốt có năm xấu, cách xem như đã chỉ dẫn phần xem sao Cửu Diệu, còn về tính chất :

1- Huỳnh Tiền (Đại hạn) bệnh nặng, hao tài

2- Tam Kheo (Tiểu hạn) tay chân nhức mỏi

3- Ngũ Mộ (Tiểu hạn) hao tiền tốn của

4- Thiên Tinh (Xấu) bị thưa kiện, thị phi

5- Tán Tận (Đại hạn) tật bệnh, hao tài

6- Thiên La (Xấu) bị phá phách không yên

7- Địa Võng (Xấu) tai tiếng, coi chừng tù tội

8- Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn

Với Sao Hạn mỗi năm, thí dụ như người tuổi Giáp Ngọ (1954) vào năm Mậu Tý (2008 tức được 55 tuổi âm lịch) sẽ gặp sao La Hầu, hạn Tam Kheo, mang ý nghĩa :

– Đề phòng khi ăn nói kẻo gặp chuyện thị phi, năm nay có thể liên quan đến công quyền gây nhiều chuyện phiền muộn. Coi chừng bệnh về tai mắt, máu huyết. Nam đại kỵ gặp La Hầu và nữ cũng buồn đau chẳng kém. Sao này kỵ vào tháng giêng, tháng bảy. Hạn Tam Kheo thuộc tiểu hạn không đáng lo, chỉ chủ về tay chân nhức mỏi.

Ngày xưa có Khổng Minh Gia Cát Lượng thường lập đàn cúng sao để tự giải hạn, từ đó mọi người theo cách của Khổng Minh, hàng năm xem Sao Hạn mà cúng lễ cầu an (hội sao hàng năm vào mùng 8 tháng giêng âm lịch).

Nhìn bảng sao Cửu Diệu chúng ta thấy nam giới có hai năm tuổi găp sao Thái Tuế củng chiếu, là năm 37 và 49 trùng với sao La Hầu và Thái Bạch là nặng, còn nữ vào tuổi 37 với sao Kế Đô. Những năm khác nam có La Hầu, nữ gặp Kế Đô cũng không đáng lo vì không có sao Thái Tuế củng chiếu.

CÚNG SAO GIẢI HẠN

Năm nào ai gặp Sao Hạn nào thì cúng sao giải hạn theo tính chất của từng sao như cách sau đây :

Bài khấn mẫu : KHẤN CÚNG SAO GIẢI HẠN

Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao Hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy ba cái rồi đọc :

Cung Thỉnh :

– Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân (Sao Kế Đô chiếu mạng) – Địa Võng Tôn Thần chư vị (Hạn Địa Võng –  ai gặp sao hạn nào, đọc tên sao hạn đó như đã diễn giải nơi trên).

Đệ tử lòng thành đốt nén nhang,

Cầu xin Phật Thánh giải tai ương,

Giúp trong lê thứ đều khương hão,

Gia nội nhân nhân đắc kiết tường..

Lại lạy 3 cái,rồi khấn tiếp :

– Việt Nam quốc, tỉnh thành……. con đang ở tại ngôi gia số…… đường……… Quận………. (địa chỉ).

– Tên là ……………. Niên canh……. (tức tuổi Can Chi) ……….. (mấy tuổi âm lịch)

Năm nay vận gặp Tinh Quân Hạn Thần : Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân, Địa Võng Tôn Thần chư vị.

– Thành tâm thiết lễ xin giải hạn nhương tinh,

Lòng thiền cúi lạy khả tấu khẩn cầu :

“TRUNG THIÊN TINH CHỦ BẮC CỰC – TỬ VI ĐẠI ĐẾ NGỌC HOÀNG BỆ Hạ.

Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân – Địa Võng Tôn Thần chư vị.

– Các ngài đang cai quản mạng căn, xem xét vận hạn, từ bi liên mẫn, phổ tế phàm thai, ân cao đức cả, soi thấu lòng thành.

Cầu cha mẹ an sinh trường thọ,

Phật Thánh đồng gia hộ cháu con,

Trong nhà đều hạnh phúc tăng long.

Lớn nhỏ thảy đều an lạc.

Nguyện xin Tinh Quân – Hạn Thần, giải trừ họa tai, bệnh tật. Dứt tà hung, gặp điều lành.

Con lòng thành khấu đầu khẩn xin.

Lạy ba lạy và niệm câu :

– Nam mô A Di Đà Phật !

– Nam mô Tiêu tai Giáng kiết tường Bồ tát.

(Lạy tất ba cái)

Tính chất Sao Hạn

1- THÁI BẠCH : Sao Kim Tinh  : lại rất vui cho những người mang mệnh Thuỷ mệnh Kim, vì có quý nhân giúp, nên gặp sao này đi làm ăn xa có tiền tài của cải, trong gia đạo thêm người. Đối với người có mệnh Hỏa hay mệnh Mộc và nữ mạng sẽ gặp bất lợi, đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của, nhất là ở tháng 5 âm lịch .

Mỗi tháng vào ngày rằm (15) sao Thái Bạch giáng trần, khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. Có thể thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. Làm lễ cúng lúc 19  – 21 giờ . Thắp 8 ngọn đèn , lạy 8 lạy về hướng chánh TÂY .

2- Sao THÁI DƯƠNG : Mỗi tháng cúng ngày 27 âl, khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau : “Nhựt Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. Thắp 12 ngọn đèn, lạy 12 lạy về hướng ĐÔNG mà cúng. Làm lễ lúc 21 tới 23 giờ

Sao Thái Dương là tinh quân Tốt nhất trong các Sao Hạn như Rồng lên mây, chiếu mệnh tháng 6, tháng 10, lộc đến túi đầy tiền vô. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này, đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn, tài lộc hưng vượng, phát đạt.

3-  Sao THÁI ÂM : Hàng tháng vào lúc 19 tới  21 giờ tối vào ngày 26 âl, dùng 07 ngọn đèn, hương hoa trà quả làm phẩm vật, cúng day mặt về hướng Tây vái lạy 7 lạy mà khấn vái.  Khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau :”Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”. Hạp tháng 9 âl  – Kỵ  tháng 11 âl.

4- Sao KẾ ĐÔ  : Sao này kỵ nhất nữ giới, nhớ cúng giải hạn mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 3, 9 âl nên cúng giải vào ngày 18 âl ngày sao Kế Đô giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu vàng như sau : “Thiên Vỉ Cung Phân Kế Đô tinh quân”, thắp 20 ngọn đèn, lạy 20 lạy về hướng Tây .

Cách Khấn : Cung thỉnh Thiên Đình Bắc vỉ cung Đại Thánh Thần vỉ Kế đô Tinh quân vị tiền. Cúng lễ vào lúc 21  đến 23 giờ

5- Sao LA HẦU là khẩu thiệt tinh :  sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật tai nạn. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 7 âl nên cúng giải vào ngày 08 âl, là sao La Hầu giáng trần.

Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”. Thắp 9 ngọn đèn lạy 9 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm lễ lúc 21  đến 23 giờ .

6- Sao THỦY DIỆU sao Thủy Tinh, là sao Phúc Lộc tinh. Nữ giới mang mệnh Mộc sẽ rất vui mừng , đi làm ăn xa có lợi về tiền bạc .

Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ tuổi là tháng 4 , 8 âl, nên cúng giải hạn vào ngày 21 â.l, sao Thủy Diệu giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”. Thắp 7 ngọn đèn , lạy 7 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm Lễ lúc 21 đến 23 giờ .

7-  Sao THỔ TÚ tức sao Thổ Tinh. Khắc kỵ vào tháng 4 và tháng 8 âl, trong nhà nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, không nuôi được súc vật, chẳng nên đi xa và đêm vắng. Mỗi tháng cúng ngày 19 âl, lúc 21 giờ, dùng 5 ngọn đèn , hương hoa, trà quả làm phẩm vật day về hướng TÂY mà khấn vái . Lạy 5 lạy . Bài vị viết như sau :”Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”.

8- Sao MỘC ĐỨC tức sao Mộc Tinh. Mỗi tháng cúng ngày 25, sao Mộc Đức giáng trần. Khi cúng có bài vị màu vàng (hoặc xanh) được viết như sau : “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”. Lúc cúng thắp 20 ngọn đèn, đặt bàn day mặt về hướng chánh Đông lạy 20 lạy. Cúng lễ lúc 19 -21 giờ

9- Sao VÂN HỚN tức Hỏa Dực Tinh. Một hung tinh, đến năm hạn gặp sao này Nữ giới sinh sản khó, vào tháng 2, tháng 8 xấu, nên đề phòng gặp chuyện quan sự, trong nhà không yên, khó nuôi súc vật.

Mỗi tháng hoặc tháng 4 và 5 âl cúng ngày 29 âl, viết bài vị màu đỏ : “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”. Thắp 15 ngọn đèn day về hướng Chánh ĐÔNG mà cúng. Lạy 15 lạy. Cúng lúc 21 đến 23 giờ.

Cách Khấn : “Cung Thỉnh Thiên Đình Minh Lý Cung Đại Thánh Hỏa Đức Vân Hớn Tinh Quân Vị Tiền”.

THẬP NHỊ ĐƯƠNG NIÊN HÀNH KHIỂN

Tại sao mọi nhà thường cúng lúc Giao thừa, vì ngoài việc đón vong linh ông bà cha mẹ “về” ăn tết cùng gia đình; trong dân gian mọi người còn nghĩ đến hàng năm đều có một vị hành khiển tức đương niên chi thần, trông coi cõi nhân gian việc làm tốt xấu của mọi người, để cuối năm về Thiên Đình báo cáo công tội mỗi người, mọi gia đình để có công thì thưởng làm ác thì phạt (thưởng phúc phạt ác) đôi khi thưởng phạt ngay sau công tội.

Các đương niên chi thần mang tên Tý, Sửu, Dần… cho đến Hợi, tức tên12 con giáp, đồng thời ứng với một vị tinh tú.

Vị hành khiển này trông coi tất cả mọi việc trên thế gian, làm cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt, mọi người no ấm, hay trái lại sẽ gây ra tai ương dịch họa v.v..

Trong triết học Trung Quốc hay phương Tây, người ta đều đề cập đến vòng Hoàng đạo nằm trên vũ trụ, được chia thành 12 cung cách nhau 30o và đặt mỗi cung một tên từ Tý đến Hợi hay từ Bạch Dương đến Song Ngư.

Tên các con vật (Thập nhị chi) ứng với mỗi cung chỉ là hình dạng của các chòm sao có thật ở ngay cung đó, rồi hình tượng hóa thành tên gọi (theo phương Tây). Mỗi cung có ảnh hưởng đến tiết khí trên trái đất và con người đang sống trên hành tinh này.

Ngoài ra trong vũ trụ có sao Mộc (Jupiter) mà ta gọi là sao Thái Tuế, hàng năm đi ngang qua một cung trên đường Hoàng đạo, với chu kỳ 12 năm mới giáp hết vòng một quỹ đạo ứng với 12 cung trên.

Nên có thứ tự của vòng quay của sao Mộc, gặp 12 cung Hoàng đạo trong 12 năm như sau :

– Năm Thìn (Rồng)̀     0o- 30o           sao Bạch Dương

–           Tỵ (Rắn)          30 – 60            sao Kim Ngưu

–           Ngọ (Ngựa)    60 – 90           sao Song Nam

–           Mùi (Dê)        90 – 120           sao Bắc Giải

–           Thân (Khỉ)      120 – 150        sao Hải Sư

–           Dậu (Gà)        150 – 180       sao Xử Nữ

–           Tuất (Chó)     180 – 210        sao Thiên Xứng

–           Hợi (Lợn)        210 – 240      sao Hổ Cáp

–           Tý (Chuột)      240 – 270        sao Nhân Mã

–           Sửu (Trâu)       270 – 300      sao Nam Dương

–           Dần (Cọp)       300  – 330     sao Bảo Bình

–           Mão (Mèo) *     330 – 360   sao Song Ngư

* Lịch Trung Quốc gọi năm con mèo (Mão) là năm Thố tức con Thỏ.

Nên khi sao Mộc đi vào cung Tý năm đó gọi là năm Tý, đến cung Sửu năm đó là năm Sửu v.v… vì vậy sao Mộc còn gọi là sao năm hay sao Thái tuế.

Chúng ta gọi sao Thái Tuế là vị “Hành khiển thập nhị chi thần” trông coi các đương niên hành khiển, tức dưới Thái Tuế có thêm vị Phán quan là mỗi vì sao một năm, là 12 vị hành khiển như đã nói; trông coi ghi chép việc làm trong dân gian để soạn tấu tâu trình trước Ngọc Đế cuối năm, và Ngọc Đế sẽ chỉ dụ cho vị Phán quan hành khiển sắp xuống trần thay người cũ mà thưởng phạt.

Riêng về người lại có 2 vị hành khiển và hành binh trông coi bản mệnh :

Hành Binh, Hành Khiển

Ngoài 12 vị hành khiển được gọi đương niên chi thần dưới trướng sao Thái Tuế tức “Hành khiển thập nhị chi thần”, luân phiên trông coi thế gian trong 12 năm.

Ngoài ra theo quan niệm, mỗi năm còn có một ông hành khiển và một ông hành binh cai quản số mạng con người qua Sao Hạn trong 12 năm đó, coi việc thưởng phúc phạt ác qua cách hành xử của mỗi người trong việc làm và sự an nguy (trong dân gian chỉ biết tên Sao Hạn như đã nói). Đi theo vị đương niên chi thần, là các vị hành khiển hành binh mỗi năm mang tên :

– Năm Tý :       Châu Vương hành khiển, Chúa Thiên Ôn hành binh

– Năm Sửu :   Triệu Vương hành khiển, Tam Thập Lục Thương hành binh

– Năm Dần :   Ngụy Vương hành khiển, Mộc Tinh Liễu Tào hành binh

– Năm Mão :   Trịnh Vương hành khiển, Thạch Tinh Liễu Tào hành binh

– Năm Thìn :    Sở Vương hành khiển, Hỏa Tinh Liễu Tào hành binh

– Năm Tỵ :       Ngô Vương hành khiển, Thiên Hạo Hứa Tào hành binh

– Năm Ngọ :   Tấn Vương hành khiển, Thiên Hạo Vương Tào hành binh

– Năm Mùi :    Tống Vương hành khiển, Ngũ Đảo Lầm Tào hành binh

– Năm Thân:   Tề Vương hành khiển, Ngũ Miếu Tống Tào hành binh

– Năm Dậu :   Lỗ Vương hành khiển, Ngũ Nhạc Cự Tào hành binh

– Năm Tuất :   Việt Vương hành khiển, Thiên Bá Thành Tào hành binh

– Năm Hợi :    Lưu Vương hành khiển, Ngũ Ôn Nguyễn Tào hành binh

Vị hành khiển thuộc quan văn, còn vị hành binh thuộc quan võ, coi trực tiếp qua Sao Hạn và cách tu thân tích đức mỗi người mà luận công tội thưởng phạt ngay trong năm.

Nói về đề mục này nhằm giúp mọi người tìm hiểu và cách khấn khi cúng vào đêm Giao thừa hàng năm.

CÁCH CÚNG NĂM TAM TAI :

Ngoài cúng Sao giải Hạn hàng năm, những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải như sau :

1. Tuổi Thân, Tý, Thìn gặp năm Dần, Mão, Thìn thì có Tam Tai. Năm Dần là đầu Tam tai, năm Mão giữa Tam tai, năm Thìn cuối Tam Tai.

2. Tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất thì có Tam Tai.

3. Tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi có Tam Tai.

4. Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Ty, Sửu có Tam Tai.

Cúng thần Tam Tai: cổ nhân thường căn cứ Tam Tai rơi vào năm nào, ứng với năm đó có một ông thần, và vào ngày nhất định hàng tháng, hướng nhất định tiến hành lễ dâng hương để giải trừ Tam Tai. Xem bảng sau đây:

Năm Tý: Ông Thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng Bắc

Năm Sửu:  Ông Đại Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng Đông Bắc

Năm Dần: Ông Thiên Hình, cúng ngày 15, lạy về hướng Đông Bắc.

Năm Mão: Ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy hướng Đông

Năm Thìn: Ông Thiên Cướp, cúng ngày 13, lạy hướng Đông Nam.

Năm Tỵ: Ông Hắc Sát, cúng ngày 11, lạy hướng Đông Nam.

Năm Ngọ: Ông Âm Mưu, cúng ngày 20, lạy hướng Tây Nam

Năm Mùi: Ông Bạch Sát, cúng ngày 8, lạy hướng Tây Nam.

Năm Thân: Ông Nhơn Hoàng, cúng ngày 8, lạy hướng Tây Nam.

Năm Dậu: Ông Thiên Họa, cúng ngày 7, lạy hướng Tây.

Năm Tuất: Ông Địa Tai, cúng ngày 6, lạy về hướng Tây Bắc

Năm Hợi: Ông Địa Bại, cùng ngày 21, lạy về hướng Tây Bắc.

Lễ cúng: Trầu cau: 3 miếng, thuốc lá: 3 điếu, muối, gạo, rượu, vàng tiền, hoa, quả. Lấy một ít tóc rối của người có hạn Tam Tai, bỏ vào một ít tiền lẻ, gói chung lại với gạo, muối, còn tiền vàng thì hóa, cúng tại ngã ba, ngã tư đường, vài tuổi và tên của mình, đem bỏ gói tiền, có tóc và muối gạo đó ở giũa đường mà về thì hạn đỡ.

Thiên Việt

NHỮNG CON GIÁP KIẾM TIỀN GIỎI

VẤN ĐỀ TUỔI HỌC TRÒ

12 CUNG HOÀNG ĐẠO

VỚI BẠN HỌC NHƯ THẾ NÀO ?

Bạn cùng bàn là những người có ăn cùng chia, có vui cùng hưởng, có tội cùng che giấu cho nhau. Hãy xem 12 cung hoàng đạo là kiểu bạn cùng bàn thế nào nhé !

1/. Bảo Bình  (20/1 – 18/2) : Bảo Bình rất nhiệt tình, năng động, giao tiếp rộng. Cậu ấy rất thú vị và biết rộng, hiểu nhiều. Tuy nhiên đôi khi Bảo Bình cũng rất kì quặc và có những trò chơi khăm nhớ đời. Bạn cẩn thận kẻo không bị cậu ấy dọa cho chết khiếp với mấy con động vật kì lạ mà cậu ấy nuôi nhé.

2/- Song Ngư (19/2 – 20/3) : Song Ngư rất đáng yêu, ngọt ngào và tình cảm. Cậu ấy sẽ rất thân thiết với bạn và sẵn sàng làm mọi thứ để khiến cho bạn vui. Song Ngư là kiểu bạn cùng bạn mà ai cũng muốn bảo vệ, che chở. Bạn sẽ thấy mình giống như một người anh, chị lớn đối với Song Ngư.

3/. Bạch Dương (21/3 – 19/4) : Bạch Dương rất nghịch ngợm và hiếu động. Nếu ngồi cùng bàn với Bạch Dương, bạn đảm bảo sẽ có quãng thời gian đi học cực kỳ vui vẻ và thú vị. Cậu ấy có thể nghĩ ra đủ trò vui để rủ bạn cùng chơi. Tuy nhiên, đôi khi Bạch Dương cũng hơi mải chơi và muốn bạn cùng chơi với cậu ấy. Hãy nhớ cứng rắn để không tham gia các trò nghịch ngợm của Bạch Dương khi đang trong tiết học nhé.

4/. Kim Ngưu (20/4 – 20/5) : Kim Ngưu rất tốt bụng, tử tế và biết chăm sóc người khác. Ngồi cùng bàn với cung hoàng đạo này bạn hãy xác định là mình sẽ tăng cân vùn vụt nhé. Cậu ấy là chúa tích trữ đồ ăn ngon. Nếu cậu ấy yêu quý bạn thì đảm bảo sẽ chia mọi đồ ăn của cậu ấy cho bạn. Khi bạn ốm, cậu ấy cũng sẽ luôn hỏi han, quan tâm, chăm sóc và chép bài hộ bạn.

5/. Song Nam (21/5 – 21/6) : Song Nam là kiểu bạn cùng bàn “bà tám” nhất trên đời. Cậu ấy biết tất tần mọi chuyện ở trong trường. Bạn cần biết tin tức gì chỉ cần hỏi Song Nam thôi. Tuy nhiên khi ngồi cùng bàn cùng Song Nam bạn cẩn thận không nói chuyện riêng trong lớp quá nhiều nhé!

6/. Bắc Giải (22/6 – 22/7) : Bắc Giải chính là người bạn cùng bàn tốt bụng nhất mà bạn từng biết. Cậu ấy sẽ luôn giúp đỡ bạn khi bạn cần. Tuy nhiên Bắc Giải cũng hơi mít ướt và hay mè nheo một chút. Bạn đừng ngạc nhiên khi cậu ấy có thể khóc ngon lành vì điểm kém nhé! Hãy nhớ an ủi Bắc Giải mỗi khi cậu ấy buồn. Cậu ấy sẽ rất cảm kích vì sự quan tâm của bạn.

7/- Hải Sư (23/7 – 22/8) : Hải Sư chính là kiểu cô gái, chàng trai năm ấy chúng ta cùng theo đuổi. Các cô bạn, cậu bạn Hải Sư đều rất nổi bật, xinh đẹp và thông minh. Bạn chắc chắn sẽ muốn làm thân với Hải Sư. Ngồi cùng bàn với Hải Sư bạn cũng sẽ được hưởng ké ánh hào quan của họ.

8/. Xử Nử (23/8 – 22/9) : Xử Nữ ngay từ thời đi học đã nổi tiếng khó tính và nghiêm túc. Cậu ấy sẽ không bao giờ cho bạn chép bài trong giờ kiểm tra đâu. Thật ra Xử Nữ không ích kỉ đâu mà cậu ấy chỉ muốn bạn tự học mọi thứ thôi. Đối với Xử Nữ thì nghiêm khắc với bạn chính là cách giúp đỡ bạn tốt nhất.

9/. Thiên Xứng (23/9 – 22/10) : Thiên Xứng rất thích giải quyết khó khăn của người khác. Ngồi cùng bàn với Thiên Xứng đảm bảo bạn sẽ tha hồ được tâm sự mọi chuyện trên đời. Ngay cả khi đó là chuyện chán nhất trần đời thì Thiên Xứng vẫn luôn chăm chú lắng nghe và cho bạn những lời khuyên tốt nhất.

10/. Hổ Cáp (23/10 – 21/11) : Hổ Cáp rất lạnh lùng và khó hiểu. Ban đầu bạn sẽ cảm thấy hơi sợ khi phải ngồi cùng bàn với cậu ấy. Tuy nhiên khi thân thiết bạn sẽ cực kì yêu quý người bạn cùng bàn này. Hổ Cáp là người bạn rất trung thành nên cậu ấy sẵn sàng che giấu cho bạn những lỗi lầm khỏi thầy cô giáo.

11/. Nhân Mã (22/11 – 21/12) : Nhân Mã rất vui vẻ, hài hước và lạc quan. Ngồi cùng bàn với Nhân Mã bạn sẽ cười không ngậm được miệng. Cậu ấy có khiếu hài hước duyên dáng mà không ai có được. Nhân Mã cũng rất thích khám phá nên cậu ấy có kiến thức rất phong phú. Bạn sẽ học được rất nhiều điều bổ ích từ các câu chuyện của Nhân Mã.

12/. Nam Dương (22/12 – 19/1)  : Nam Dương rất chăm chỉ và mẫn cán. Cậu ấy là kiểu bạn cùng bàn có thể dạy bạn tiến bộ rất nhanh trong học tập. Nam Dương có rất nhiều bí kíp học tập bổ ích. Nếu bạn có gì chưa hiểu thì hãy hỏi Nam Dương ngay nhé ! Cậu ấy rất sẵn lòng để dạy lại cho bạn những điều cậu ấy biết. (theo Đất Việt)

4 CON GIÁP LANH LỢI KIẾM TIỀN

GIỎI NHẤT THIÊN HẠ

1/- Người tuổi Thân : Con giáp này vốn nổi tiếng nhanh nhẹn, hoạt bát trong số 12 con giáp. Họ hiếm khi chịu ngồi yên một chỗ nơi văn phòng, cuối tháng nhận số thù lao ít ỏi. Trong đầu họ, ý chí kiếm tiền luôn sôi sục. Họ có nhiều ý tưởng, suy nghĩ không ngừng nghỉ và thực sự có hành động thực tế để biến suy nghĩ đó hành hiện thực.

Bất kể ý tưởng đó có kì quái khó tin đến đâu thì người tuổi Thân vẫn luôn quyết định làm theo suy nghĩ của mình. Họ nghĩ đơn giản là dù sao thì số vốn bỏ ra cũng không quá nhiều, “được ăn cả, ngã về không”, đâu có sao. Vả lại, không thất bại vài lần thì sao biết cách kinh doanh thành công cho được.

2/- Người tuổi Tý : Những người tuổi Tý vốn đã thông minh, lanh lợi lại có khả năng thích ứng rất cao với môi trường mới. Không những thế còn là người giỏi quan sát, tính cách luôn vui vẻ, nên đi đến đâu thường được yêu thích đến đấy. Họ là những người thuộc trường phái lạc quan thiên bẩm, cả đời luôn có quý nhân phù trợ.

Người cầm tinh con Chuột là người nhạy bén và luôn có khát vọng rất lớn về tiền bạc cho nên luôn biết phấn đấu nỗ lực cho sự nghiệp và ngày càng phát triển. Những người thuộc con giáp này có đầu óc rất thông minh, nhạy bén, tầm nhìn sâu rộng. Bạn có tiềm năng kinh doanh và rất có năng lực nhìn xuyên suốt vấn đề một cách chính xác.

Khi cơ hội xuất hiện, các con giáp khác dễ dàng bỏ qua nhưng người tuổi Tý lại có thể nắm bắt cơ hội này ngay lập tức. Chính vì thế họ mới trở thành người giàu có mà người tuổi khác không có được.

3/- Người tuổi Ngọ : Người tuổi Ngọ là người thích xung phong đón đầu, tính tình vui vẻ nhiệt tình, rất giỏi kĩ năng giao tiếp xã hội cho nên là một cao thủ trong đàm phán.

Trên thương trường thường tận dụng được khả năng thiên phú của mình nên rất dễ trở thành người chỉ huy hay lãnh đạo và có được mối quan hệ tốt với đồng nghiệp và cấp dưới. Cấp dưới luôn phục tùng và dồn tâm sức để giúp đỡ bạn.

Hơn nữa, tuổi này hay được quý nhân phù trợ, bản thân luân kỳ vọng lớn, thêm khả năng vượt trội hơn người và phấn đấu hăng say, vì vậy, việc kiếm tiền với người tuổi Ngọ rất đơn giản.

4/- Người tuổi Mùi : Con nhà nghèo muốn thành công không phải là không thể, chỉ có điều họ sẽ phải nỗ lực hơn người thường gấp nhiều lần. Còn nếu bạn có sẵn nguồn lực hỗ trợ bên mình thì chuyện thành công chẳng có gì quá khó khăn.

Với người thành đạt, chút lợi nhỏ mà họ tiện tay cho bạn có lẽ chẳng đáng gì, nhưng với những người bình thường thì có phấn đấu, tích cóp cả đời chưa chắc đã có được.

Người tuổi Mùi hiểu rõ điều này, họ giỏi xã giao, có duyên ăn nói nên càng thuận lợi trong việc kết giao, đặt mối quan hệ với những người thành đạt xung quanh mình. Từ những mối quan hệ đó, họ tìm kiếm cơ hội để phát tài.

Nhờ khả năng nhạy bén mà chỉ dựa vào chút lợi nhỏ nhoi được tùy tiện đưa cho, họ cũng có thể phát triển sự nghiệp thành công rực rỡ. Chẳng thế mà người này được cho là nhờ tài xã giao mà kiếm tiền giỏi, tự mình gây dựng cơ đồ.

PHỤ NỮ THUỘC 5 TUỔI NÀY

VẤT VẢ NHẤT TRONG 12 CON GIÁP

Họ là những người phụ nữ độc lập, cá tính, dám làm dám chịu… cũng chính vì vậy mà những con giáp: Hợi, Tuất, Mùi, Sửu, Tý thuộc nhóm vất vả hơn trong số 12 con giáp.

1/. Tuổi Hợi : Người ta thường mặc định rằng tuổi Hợi là một trong những con giáp may mắn nhất trong số 12 con giáp, và vận may này đi theo họ suốt cả cuộc đời. Thực tế thì cũng có rất nhiều người tuổi Hợi có cuộc sống an nhàn, hưởng thụ, thoải mái vui chơi và chẳng bao giờ lâm vào cảnh túng thiếu. Có thể lý giải điều này là do người tuổi Hợi có vận quý nhân mạnh mẽ hơn các tuổi khác.

Tuy nhiên, rất nhiều người tuổi Hợi do sinh nhầm giờ, nhầm ngày mà trở nên không hề may mắn, họ hay mắc phải những hành động tiêu cực và suy nghĩ không mấy lạc quan, chính vì thế càng dễ phạm phải sai lầm hoặc khiến tình huống trở nên xấu đi. Chưa hết, những vấn đề rắc rối trong chuyện tình cảm lại kéo dài và khó giải quyết triệt để, khiến người tuổi Hợi không thể tập trung vào công việc.

Nhiều chuyện không mong muốn xảy ra khiến họ cảm thấy chán nản. Bên cạnh đó, năm 2018 này thu nhập của người tuổi Hợi sẽ kém hơn các năm trước. Tốt nhất là đừng đầu tư lớn và mạo hiểm, đồng thời cẩn trọng trong mọi giao dịch tài chính.

2/. Tuổi Tuất : Tuổi Tuất địa chi Tuất Thổ do đó yêu thích sự kích động, ưa tò mò nhưng có khát vọng vô cùng lớn đối với vật chất, lại theo đuổi giấc mơ đó với tinh thần tương đối cố chấp. Tuổi Tuất chính là những  con gíp tham lam vô tận. Họ cũng là người rất dễ bị kích động hoặc có tâm lí dùng tiền bạc để đổi lấy hoặc kiếm tìm sự kích thích tò mò. Do vậy mà cả cuộc đời họ suốt ngày bù đầu vì tiền.

3/. Tuổi Mùi : Địa chi Mùi Thổ, trời sinh tính đam mê danh vọng quyền thế nhưng lại thiếu tinh thần theo đuổi. Nhưng sự khát khao của tuổi Mùi phần lớn được xây dựng dựa trên cơ sở có lợi cho bản thân.

Cho nên họ rất khó để trở thành nhà triết học hoặc nhà tông giáo đẳng cấp. Nhưng những điều này không ảnh hưởng gì đến giấc mơ về quyền thế của tuổi Mùi.

Ngoài ra, tuổi Mùi luôn muốn lo cho lợi ích cá nhân mình, phần lớn hay bị cấp trên thúc giục nên thường xuyên trong tình trạng bận rộn vì cấp trên.

4/. Tuổi Sửu : Người tuổi Sửu có tính sở hữu tương đối mạnh cho dù đó là trong tình yêu hay đối với vật chất. Do cầm tinh con Trâu tức là Kim khố (kho vàng), cho nên cả đời họ không ngừng tìm kiếm, thu thập các đồ vật quý hiếm có giá trị. Hơn nữa họ cũng có ước mơ sở hữu những thứ mà họ luôn khao khát có được. Chính vì thế sự bôn ba không bao giờ ngừng lại đã khiến họ suốt ngày vất vả mưu sinh kiếm tiền.

5/. Tuổi Tý : Tý là 1 trong 5 con giáp nữ số mệnh lận đận nhất. Người tuổi Tý đối với bản thân rất nghiêm khắc, làm việc rất tỉ mỉ, thời còn trẻ trí hướng lớn, khao khát lập nghiệp, cống hiến cho xã hội khiến họ không ngừng tiến lên. Thế nhưng, số phận dường như trêu đùa với họ vì càng về sau sự nghiệp của họ càng không thuận lợi, thời trẻ đạt được hào quang bao nhiêu thì về già lại khó khăn bấy nhiêu. (theo VD/NLĐ)

NÊN BIẾT NHỮNG ĐIỀU KIÊNG KỴ

KHI ĐẶT BÀN THỜ

Dù giàu sang hay nghèo khó, sống ở thành thị hay nông thôn thì bàn thờ gia tiên là điều không thể thiếu trong gia đình Việt. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách đặt bàn thờ làm sao cho hợp phong thủy.

1/. Không đặt bàn thờ ngược hướng nhà : Hướng nhà là hướng mà cả ngôi nhà hoặc căn hộ chung cư nhìn theo, hoặc là đường thẳng vuông góc kéo từ tâm nhà tới mặt tiền chứa cửa chính của ngôi nhà.

Bàn thờ mà đặt ngược với hướng nhà sẽ gây âm dương tương phản, dễ gây bất trắc bất hòa giữa các thành viên trong gia đình hoặc con cái không hiếu thuận, tài vận và gia vận bị ảnh hưởng.

Trường hợp này, cách hóa giải duy nhất là đặt lại vị trí của bàn thờ. Người ta thường đặt hướng bàn thờ căn cứ vào mệnh của gia chủ:

– Mệnh Đông tứ trạch thì bàn thờ hướng vào một trong 4 hướng sau: Khảm, Tốn, Chấn, Ly

– Mệnh Tây tứ trạch thì bàn thờ nên hướng vào: Đoài, Càn, Cấn, Khôn

2/. Không đặt bàn thờ sát bếp và nhà vệ sinh : Bếp tạo ra hỏa sát nặng, bàn thờ đặt sát bếp sẽ khiến vận thế của gia đình không ổn định hoặc giảm sút. Ngoài ra, theo các phong thủy, nhà vệ sinh là nơi có nhiều uế khí, nơi con người trút bỏ chất bẩn, nên nếu đặt bàn thờ ở cạnh sẽ làm mất đi sự tôn nghiêm. Không những vậy, bàn thờ đặt đối diện nhà vệ sinh cũng dễ khiến sức khỏe chủ nhân gặp nhiều vấn đề nghiêm trọng.

3/. Bài vị trên bàn thờ không bày sát tường : Bàn thờ nên đặt sát bức tường phía sau để có chỗ “dựa lưng” vững chắc. Tượng Phật trên bàn thờ Phật cũng nên đặt sát tường, tuy nhiên bài vị tổ tiên thì không thể đặt như vậy, bởi nhìn từ góc độ phong thủy sẽ ảnh hưởng tới tiền đồ, thậm chí là vận mệnh cả đời của con cháu. Do đó, nên tạo một khoảng trống nhỏ giữa bài vị của tổ tiên và tường.

4/. Không để đồ phía dưới gầm bàn thờ : Vì muốn tiết kiệm không gian nên nhiều gia đình đã để thêm đồ đạc phía bên dưới gầm bàn thờ đứng. Nhưng thói quen này không hề tốt cho đường tài lộc của gia chủ. Về mặt thẩm mỹ, việc xếp đồ dưới bàn thờ cũng khiến không gian thờ cúng trở nên rối mắt, lộn xộn, gây mất mỹ quan và không khí trang nghiêm.

Thêm vào đó, tuyệt đối không được bày bể cá cảnh phía bên dưới bàn thờ vì điều này sẽ khiến tài sản sa sút, hao hụt nghiêm trọng.

5/. Bàn thờ không được đặt ở cuối lối đi : Nếu đường đi lại đâm thẳng vào vị trí bàn thờ sẽ gây tổn hại đến cung tài lộc, nhân đinh của gia đình. Không chỉ vậy, khi ở gần lối đi lại, không gian quanh bàn thờ sẽ bị ồn ào, mất đi sự thanh tịnh, yên tĩnh, gia đình sẽ bị kém đường tài lộc, may mắn. (theo Huy Diệu – Khoe va dep)

XEM TAY ĐỊNH HƯỚNG

NGHỀ NGHIỆP PHÙ HỢP

Mỗi người đều có thế mạnh, tài năng riêng. Nếu bạn chọn một công việc đúng với thế mạnh của mình thì sẽ giống như cá gặp nước, dễ thành công hơn.

1/. Ngón tay thô, ngắn ; Người ngón tay ngắn, thô dù là nam hay nữ đều có tính cách hoạt bát, nồng nhiệt, tác phong làm việc quyết đoán mạnh mẽ, không lề mề chậm chạp, không cứng nhắc chú ý tiểu tiết, gặp chuyện gì cũng có thể nhanh chóng đưa ra quyết định. Kiểu người như vậy thích hợp để làm kinh doanh. Với bộ óc sắc sảo, cái nhìn độc đáo và cá tính mạnh mẽ, chắc chắn họ sẽ đạt thành tựu nhất định trong sự nghiệp.

2/. Ngón tay thanh mảnh : Người có ngón tay thanh mảnh hay suy nghĩ, tính tình ổn trọng, cái nhìn sâu sắc. Họ có khả năng phát hiện ra những điểm mấu chốt sau đó bình tĩnh phân tích vấn đề.

Những người như vậy rất thích hợp với công việc lao động trí óc như: nghiên cứu, kinh tế, tài chính, chuyên gia phân tích thị trường chứng khoán hoặc các công việc có liên quan. Họ có thể đạt được thành tựu tốt nếu theo đuổi công việc như vậy.

3/. Ngón áp út và ngón trỏ có cùng chiều dài : Người sở hữu bàn tay như vậy thường có đầu óc linh hoạt, phản ứng nhanh nhẹn, rất nhạy bén với các cơ hội. Họ giỏi đầu cơ tích trữ để kiếm tiền, vì vậy phù hợp với công việc liên quan đến cổ phiếu, kinh tế, bất động sản, đầu tư…

4/. Bàn tay gầy, tĩnh mạnh hiện rõ : Đây là đôi bàn tay điển hình của những người ham học tập nghiên cứu, họ không ham công danh lợi lộc, thích quan sát, kiểm tra. Họ thích tự chìm vào thế giới riêng của mình, tập trung nghiên cứu những điều họ quan tâm. Những người như vậy rất thích hợp với công việc nghiên cứu khoa học và có thể đạt được những thành quả lớn lao. Nhưng bởi họ chỉ tập trung vào nghiên cứu, hoàn toàn không có

NHÌN TƯ THẾ NGỦ,

ĐOÁN TÍNH CÁCH,

TƯƠNG LAI CỦA BẠN

Bạn thường ngủ tư thế nào ? Thử tìm hiểu xem, bài viết này có đúng với tính cách của bạn không nhé !

1/- Nằm sấp : Người nằm sấp thường là người bảo thủ, có xu hướng thích làm theo ý mình, ít khi lắng nghe người khác.

Những người này cũng có thể là người hèp hòi, ích kỉ, họ có tính cạnh tranh rất lớn. Thường thì bạn làm việc ít để ý tới cảm nhận của đối phương, hiếu thắng, cũng là người hiếu chiến.  Đối diện với tướng người như thế này, cần khéo léo, nhẹ nhàng, nếu không, rất dễ xảy ra xung đột.

2/- Nằm nghiêng, gối đầu lên cánh tay : Người nằm nghiêng, còn gối đầu lên tay là người nho nhã, lịch sự và đặc biệt tính tình thật thà, trung thực.

Họ cũng là người có xu hướng lãng mạn, ngọt ngào trong tình yêu và luôn hướng tới cái đẹp. Sống với người này, bạn sẽ được vui vẻ, thoải mái, lúc nào cũng thấy được yêu thương và quan tâm.

3/- Nằm nghiêng về một bên : Đây là kiểu người tự tin, nỗ lực không ngừng trong cuộc sống. Họ biết nắm bắt cơ hội và không bao giờ ngại khó, ngại khổ. Sự cố gắng giúp họ có nhiều thành công trong cuộc sống và công việc. Đa phần, họ là người giàu có, quyền lực, có chức tước.  Cuộc sống về sau cũng khá an nhàn, không phải quá lo lắng về tiền bạc.

4/- Nằm thẳng, tay chân dang rộng : Kiểu ngủ này đích thị bạn là người ưa tự do, phóng khoáng, tính tình vui vẻ, nhiệt tình, chân thành. Bạn luôn mang đến cảm giác tin tưởng, vui vẻ, thoải mái cho người bên cạnh. Tuy nhiên, cũng phải chú ý vì cách ăn nói của mình. Có đôi lúc vô tư thái quá sẽ khiến người khác khó chịu, thậm chí mất lòng. Đùa tùy lúc, từng hoàn cảnh để được hòa thuận, vui vẻ nhé.

Cũng phải nói thêm rằng, người có tư thế ngủ này là người rất biết cách tiêu tiền, thường, họ không thể nà tiết kiệm được nếu không có một người khác quản thúc chuyện tiền nong.

5/- Nằm nghiêng, đầu gối co lên : Người này có tính tình hơi khó khăn. Bạn khó chấp nhận mọi chuyện và với bạn, chuyển nhỏ cũng là chuyện lớn. Nói đúng hơn, người này hay quan trọn vấn đề. Những chuyện nhỏ nhặt rơi vào tay bạn, bạn cũng phải suy nghĩ thật kĩ càng một cách không cần thiết. Hãy cứ thả lỏng bản thân để khiến những người xung quanh muốn gần gũi bạn hơn. Nếu không, bạn trong mắt họ là người khó tính, hay càu nhàu và cực kì khó gần đó nhé.

6/- Ngủ trùm chăn kín từ đầu xuống chân : Người này sống khá nội tâm. Dù ở đám đông, bạn khá sôi nổi nhưng bên trong bạn suy nghĩ nhiều thứ. Tính tình hiền lành, nhu mì, thậm chí là mít ướt.

Có đôi lúc bạn cảm thấy ngại ngùng khi đối diện với những người xung quanh. Có nỗi khổ nỗi buồn đầu tự mình chịu đựng mà ít chia sẻ. Tâm hồn bạn lắng đọng nhiều thứ và làm bạn rất khó thoải mái trong cuộc sống. Thường thì người này sẽ nặng tình, đã yêu ai thì hết lòng hết dạ và nhớ thương rất lâu nếu phải chia tay ai đó. (Thanh Thảo tổng hợp theo Vietnamne)

Xuân Mai chuyển tiếp

TỬ VI TÂY PHƯƠNG THÁNG 7/2018

GIEO QUẺ THÁNG 7/2018 CỦA BẠN

1/- BẢO BÌNH (20/1 – 18/2)

Bảo Bình có thể hy vọng vào tháng 7 này một giai đoạn phát triển thịnh vượng trong công việc. Đồng thời tháng 7 này sẽ ảnh hưởng đến tài chính của… người yêu của Bảo Bình. Có lẽ anh ấy/cô ấy sẽ phải đưa ra những quyết định quan trọng. Bên cạnh đó, Bảo Bình cũng nên tiết kiệm tiền, tránh các hoạt động rủi ro khiến bạn mệt mỏi…

Các mối quan hệ của Bảo Bình sẽ phải trải qua nhiều thử thách. Tuy nhiên, mọi thứ không nghiêm trọng. Ngược lại, nhờ đó Bảo Bình sẽ hiểu rõ người yêu của mình hơn và các bạn sẽ hỗ trợ lẫn nhau trong lĩnh vực tài chính. Đặc biệt là khi Bảo Bình cần một khoản vay hay khi lên ý tưởng cho những phi vụ kinh doanh và đầu tư mới, bạn sẽ nhận được rất nhiều sự ủng hộ từ các nhà đầu tư. Các cơ hội tài chính mới sẽ đến cùng Bảo Bình trong những hoạt động rất sáng tạo. Sức khỏe của Bảo Bình tháng này cũng rất tốt. Cố nhớ một thứ ba tromh tháng sẽ đem đến cho Bảo Bình niềm vui khó tả.

Ngày may mắn: 8, 9, 17, 18, 27, 28, 31

Ngày nên tránh: 1, 2, 15, 16, 22, 23, 29, 30

Ngày cho tình cảm: 8, 9, 17, 18, 19, 22, 23, 27, 28, 29, 30

Ngày phát huy tài chánh: 1, 5, 6, 10, 11, 17, 19, 26, 27, 29

Ngày cho công việc: 1, 2, 5, 15, 24, 29, 30

2/- SONG NGƯ (19/2 – 20/3)

Sự cân bằng về mặt tinh thần đóng một vai trò quan trọng đối với những người thuộc cung Song Ngư. Các Song Ngư có thể đã gặp phải vài vấn đề sức khỏe và vẫn chưa hồi phục hoàn toàn trong tháng 7 này, khi Song Ngư đạt được sự cân bằng về tinh thần thì sức khỏe của bạn sẽ trở nên tốt hơn.

Song Ngư lưu ý trong tháng 7 vào thời gian trung tuần, có một chút thay đổi trong công việc có thể sẽ diễn ra. Vấn đề tài chính của Song Ngư tháng này cũng rất tốt, và bạn không có gì cần phải bận tâm nhiều. Đặc biệt, Song Ngư sẽ cảm nhận thấy một sự biến chuyển tốt đẹp vào những ngày hạ tuần của tháng 7, hãy làm theo trực giác của bạn khi thực hiện những quyết định mạo hiểm. Thứ sáu ngày tốt lành đem đến cho Song Ngư niềm vui trọn vẹn.

Ngày may mắn: 10, 11, 20, 21, 29, 30, 31

Ngày nên tránh: 3, 4, 17, 18, 22, 24, 25, 27, 28

Ngày cho tình cảm: 1, 8, 9, 10, 17, 18, 20, 21, 24, 25, 27, 28, 30

Ngày phát huy tài chánh: 5, 6, 7, 12, 13, 15, 16, 17, 25, 26, 27, 31

Ngày cho công việc: 3, 4, 5, 6, 17, 26, 27, 31

3/- BẠCH DƯƠNG (21/3 – 19/4)

Dù một số vấn đề nhỏ có thể xảy ra nhưng tháng 7 này sẽ rất tốt lành và thịnh vượng với các Bạch Dương. Bạn sẽ có được sức mạnh và sự độc lập tuyệt đối. Tuổi Bạch Dương có đủ năng lượng để hoàn thành mọi kế hoạch và dự định mà bạn đã đặt ra. Điều này cũng làm Bạch Dương tăng cảm hứng cho mọi người xung quanh và họ sẽ hỗ trợ bạn làm mọi thứ bạn muốn.

Những ngày trung tuần tháng 7,, Bạch Dương sẽ có những trải nghiệm mới mẻ trong tình yêu. Nếu đang độc thân thì Bạch Dương hoàn toàn không cần sốt ruột, vì mọi sự lãng mạn sẽ tìm đến với bạn.

Tháng 7, sức khỏe của Bạch Dương thật sự rất tốt. Vấn đề tiền bạc cũng khá khả quan. Vào hạ tuần, Bạch Dương thậm chí còn đạt đến đỉnh cao của lĩnh vực tài chính. May mắn đang đứng về phía Bạch Dương vào ngày thứ ba đấy.

Ngày may mắn : 3, 4, 12, 13, 22, 23, 28, 30

Ngày nên tránh: 5, 6, 20, 21, 29, 31

Ngày cho tình cảm: 8, 9, 17, 18, 27, 28. 30, 31

Ngày phát huy tài chánh: 5, 6, 8, 9, 15, 16, 17, 18, 19, 26, 27, 28, 30

Ngày cho công việc: 5, 6, 9, 18, 28, 29, 30

4/- KIM NGƯU (20/4 – 20/5)

Kim Ngưu hãy chuẩn bị tinh thần cho những sự thay đổi lớn của đời mình. Tình bạn và những mối quan hệ sẽ trải qua vài thử thách nhỏ. Ngay cả công nghệ cũng chẳng chiều ý Kim Ngưu vào tháng 7 này. Một vài máy móc, dụng cụ thiết bị sẽ không hoạt động và Kim Ngưu buộc lòng phải thay thế chúng bằng những cái mới.

Tương tự như công việc, một vài cơ hội mới sẽ đến với Kim Ngưu. Sức khỏe của Kim Ngưu tháng này tương đối tốt. Những hoạt động xã hội có thể mang tới những niềm vui bất tận giúp bạn thấy thật thoải mái. Những Kim Ngưu đã có người yêu sẽ được trải nghiệm những giây phút tuyệt vời với bạn đời của mình. Thứ bảy có sẽ một khoảng thời gian làm cho Kim Ngưu không còn lo lắng suy nghĩ nhiều.

Ngày may mắn: 5, 6, 15, 16, 24, 25, 27, 28, 31

Ngày nên tránh: 1, 2, 8, 9, 22, 23, 29, 30

Ngày cho tình cảm: 1, 2, 5, 8, 9, 15, 17, 18, 24, 27, 28, 29, 30

Ngày phát huy tài chánh: 1, 5, 6, 10, 17, 18, 20, 21, 26, 27, 30, 31

Ngày cho công việc: 3, 8, 9, 12, 22, 27, 30, 31

5/- SONG NAM (21/5 – 21/6)

Tháng 7 này Song Nam hãy thật sự kiên nhẫn. Đó là cách tốt nhất để Song Nam tiến hành mọi việc. Bạn sẽ làm quen với một vài người bạn mới. Thời gian này, Song Nam là người lắng nghe và làm theo những gì người khác muốn. Điều này có nghĩa là, đây là thời điểm thích hợp để thu nhận một vài kiến thức và sở thích mới. Thời điểm này cũng rất tuyệt vời cho các bạn Song Nam là sinh viên học sinh vì chuyện học hành của các bạn trở nên thú vị hơn nhiều. Song Nam tiếp thu bài học nhanh và làm bài thi tốt.

Tuổi Song Nam cũng sẽ tốt nghiệp một khóa học hoặc hoàn thành một bài nghiên cứu suôn sẻ. Tuy nhiên, hãy giảm cường độ làm việc xuống, thư giãn nhiều hơn và đặt các quyết định quan trọng sang một bên, đặc biệt tránh những hoạt động nguy hiểm có thể làm Song Nam bị thương. Sẽ có một vài sự kiện xảy ra trong cuộc sống gia đình, khi một thứ tư là ngày khiến Song Nam.tràn đầy vui vẻ và hưng phấn.

Ngày may mắn: 8, 9, 17, 18, 27, 28, 29, 31

Ngày nên tránh:: 3, 4, 10, 11, 24, 25, 26

Ngày cho tình cảm: 3, 4, 5, 6, 8, 9, 17, 18, 26, 27, 28, 29, 30

Ngày phát huy tài chánh: 5, 6, 8, 9, 10, 17, 18, 19, 20, 21, 26, 27, 29, 30

Ngày cho công việc: 1, 10, 11, 19, 29, 30, 31

6/- BĂC GIẢI (22/6 – 22/7)

Lời khuyên cho các Bắc Giải là hãy chăm lo cho sức khỏe bản thân. Sẽ có một số vấn đề nảy sinh trong công việc như là chuyển đến một vị trí mới, hoặc thậm chí là bị cách chức. Lời khuyên cho Bắc Giải là “sống chậm lại” và dành thời gian để nghỉ ngơi.

Đã đến lúc Bắc Giải dành sự quan tâm đặc biệt đến gia đình. Những ngày cuối tháng, sức khỏe của các bạn sẽ tốt hơn, tràn đầy sức sống, năng lượng dồi dào. Một số chuyện không vui sẽ gây khó dễ cho Bắc Giải nhưng bạn sẽ nhận được nhiều lời mời đến các sự kiện xã hội và đừng quên sắp xếp thật hợp lý. Hãy mong một chủ nhật tốt lành sẽ đền với bạn.

Ngày may mắn: 1, 2, 10, 11, 20, 21, 29, 30

Ngày nên tránh: 5, 6, 12, 13, 27, 28, 31

Ngày cho tình cảm: 5, 6, 8, 9, 17, 18, 27, 28, 29

Ngày phát huy tài chánh: 5, 6, 8, 9, 17, 18, 19, 22, 23, 26, 27, 29, 30

Ngày cho công việc: 5, 6, 7, 12, 13, 15, 16, 25, 26, 30

7/- HẢI SƯ (23/7 – 22/8)

Vào những ngày thượng tuần tháng 7 này dự đoán sẽ khiến tinh thần của Hải Sư bị tác động vì có biến chuyển về công việc ảnh hưởng đến tài lộc Hải Sư có thể theo đó thay đổi nghề nghiệp của mình. Nhiều mối quan hệ sẽ được thử thách. Những việc gây khó chịu cùng nhiều tiết lộ bất ngờ có thể sẽ xảy ra với Hải Sư. Chỉ có những mối quan hệ thật vững chắc mới vượt qua được giai đoạn này. Nếu không thỏa mãn với công việc hiện tại, hãy đi tìm việc khác.

Tháng 7, sức khỏe của Hải Sư cũng cải thiện. Vào cuối tháng, các Hải Sư sẽ cảm nhận được những cảm xúc đỉnh điểm mãnh liệt nhất của mình. Những Hải Sư nào còn cô đơn sẽ có nhiều cơ hội để tìm kiếm cho mình một nửa trong mộng. Hãy để ý ngày thứ bảy trong tháng nhé.

Ngày may mắn : 3, 4, 12, 13, 22, 23, 28, 31

Ngày nên tránh: 1, 2, 8, 9, 15, 16, 29, 30

Ngày cho tình cảm: 3, 8, 9, 12, 17, 18, 22, 27, 28, 30, 31

Ngày phát huy tài chánh: 6, 10, 17, 20, 21, 24, 25, 26, 27, 30, 31

Ngày cho công việc: 8, 9, 15, 16, 17, 18, 27, 28, 31

8/- XỬ NỮ (23/8 – 22/9)

Trong tháng này, Xử Nữ có những thay đổi quan trọng về tài chính sẽ xảy đến đối với các bạn thuộc cung Xử Nữ này. “Một nửa” của các Xử Nữ cũng có thăng tiến về tài chính và dĩ nhiên điều đó ảnh hưởng đến bạn. Họ sẽ hào phóng với Xử Nữ một cách lạ thường. Đặc biệt những ngày cuối tháng 7 với các Xử Nữ sẽ là thiên đường.

Trong tháng này tình hình sức khỏe và năng lượng của Xử Nữ là khá ổn. Tuy nhiên cẩn thận khi lái xe hay tham gia các hoạt động mạo hiểm, và tốt nhất là hãy tránh đi mọi xung đột. Những Xử Nữ còn độc than hãy ghi nhớ ngày thứ năm, một mgày đem đếm cho bạn nhiều niềm vui và hy vọng.

Ngày may mắn: 5, 6, 15, 16, 24, 25, 29, 30

Ngày nên tránh: 3, 4, 10, 11, 17, 18, 27, 28, 31

Ngày cho tình cảm: 8, 9, 10, 11, 17, 18, 19, 27, 28, 29, 30

Ngày phát huy tài chánh: 5, 6, 8, 9, 17, 18, 19, 26, 27, 28, 29, 30

Ngày cho công việc: 1, 17, 18, 20, 21, 25, 27, 29, 31

9/- THIÊN XỨNG (23/9 – 22/1)

Tháng này có thể là một thử thách lớn cho Thiên Xứng và sẽ mang đến vài cơn stress cho bạn. Nhưng bạn đừng lo lắng quá. Những trải nghiệm tích cực đang chờ đón Thiên Xứng bắt tay thực hiện, Tháng 7 còn là tháng đặc biệt là trong lĩnh vực tình cảm của Thiên Xứng đấy. Lời khuyên lúc này là thư giãn, đừng đặt mình dưới sức ép của quá nhiều vấn đề không cần thiết.

Về sức khỏe, Thiên Xứng không nên có chế độ ăn kiêng quá hà khắc hoặc thay đổi nhiều. Nếu đang độc thân thì đây là cơ hội lớn cho Thiên Xứng tìm thấy nửa còn lại, lưu ý Thiên Xứng đó là những ngày trung  – hạ tuần của tháng. Nếu đã có ai đó, chuyện hôn nhân là chuyện hoàn toàn Thiên Xứng có thể thực hiện. Bên cạnh đó, sao Kim sẽ khiến Thiên Xứng nổi tiếng hơn, bạn có thể tổ chức những cuộc đi chơi và kỳ nghỉ, và sẽ được mọi người ủng hộ nhiệt tình. Ngày may mắn Thiên Xứng hãy lưu ý vào thứ sáu nhé.

Ngày may mắn: 8, 9, 17, 18, 27, 28, 30, 31

Ngày nên tránh: 5, 6, 12, 13, 20, 21, 23, 24, 29

Ngày cho tình cảm: 5, 6, 7, 8, 9, 12, 13, 15, 16, 17, 18, 25, 26, 27, 28

Ngày phát huy tài chánh: 1, 2, 5, 6, 17, 26, 27, 29, 30

Ngày cho công việc: 8, 9, 18, 19, 20, 21, 29, 30

10/- HỔ CÁP (23/10 – 21/11)

Sức khỏe của Hổ Cáp chưa thực sự tốt và tình hình có thể xấu đi đôi chút vào những ngày thượng tuần tháng 7 này. Lời khuyên cho Hổ Cáp là nên thư giãn nhiều hơn và cẩn thận khi ra đường, thậm chí ngay cả khi tập thể dục. Việc sao dịch chuyển trong cung hoàng đạo của Hổ Cáp vào những ngày trung tuần hứa hẹn đem lại những chuyển biến tích cực bởi thành công trong sự nghiệp và hạnh phúc gia đình đều nằm trong tầm tay.

Gia đình cần nhận được sự quan tâm đặc biệt từ phía Hổ Cáp trong tháng này. Sức khỏe cũng như sức sống của Hổ Cáp cải thiện rõ rệt sau tuần thứ tư của tháng. Tuy nhiên, Kim tinh, ngôi sao tài chính của Hổ Cáp sẽ ẩn đi trong tháng, vậy nên ít nhất hãy chờ đến tuần cuối nhé để đưa ra bất cứ quyết định tài chính quan trọng nào. Niềm vui sẽ đến với Hổ Cáp vào thứ ba.

Ngày may mắn: 1, 2, 10, 11, 20, 21, 29, 30.

Ngày nên tránh: 8, 9, 15, 16, 22, 23. 27, 28, 31

Ngày cho tình cảm: 8, 9, 15, 16, 17, 18, 27, 28. 30

Ngày phát huy tài chánh: 3, 4, 5, 6, 17, 26, 27. 31

Ngày cho công việc: 8, 9, 18, 19, 22, 23, 29, 30

11/- NHÂN MÃ (22/11 – 21/12)

Những ngày cuối tháng 7, Nhân Mã sẽ đạt đến đỉnh cao trong sự nghiệp. Thành công đặc biệt cùng những tiến triển tốt hơn là những gì mà Nhân Mã có thể kỳ vọng. Tuy nhiên, có một vài điều không hay xảy đến trong cuộc sống của người thân của Nhân Mã. Điều này cũng sẽ ảnh hưởng đến bạn.

Sao Kim, hành tinh cai quản chòm sao của Nhân Mã, bắt đầu ẩn đi, điều đó nghĩa là bạn nên sống chậm lại, suy nghĩ nhiều hơn và hành động ít hơn dù đang đến chuỗi ngày dài nghỉ lễ. Trong giai đoạn này, Nhân Mã sẽ thấy thiếu tự tin ở bản thân, nhưng chuyện này bình thường thôi. Sức khỏe của Nhân Mã cần được chăm sóc kỹ càng hơn sau tuần thứ ba trong tháng. Những thay đổi lớn trong tài chính đã và đang diễn ra trong năm nay cho những ai thuộc cung Nhân Mã. Ngày may mắn tốt đẹp sẽ đến với Nhân Mã vào thứ năm.

Ngày may mắn: 3, 4, 12, 13, 22, 23, 29, 31

Ngày nên tránh: 10, 11, 17, 18, 24, 25, 30

Ngày cho tình cảm: 1, 8, 9, 10, 17, 18, 20, 21, 27, 28, 30, 31

Ngày phát huy tài chánh: 5, 6, 9, 17, 18, 26, 27, 28, 30

Ngày cho công việc: 1, 10, 20, 21, 24, 25, 29, 31

12/- NAM DƯƠNG (22/12 – 19/1)

Nếu Nam Dương thấy thiếu hụt năng lượng trong tháng trước, nhưng Nam Dương  đừng lo lắng vì tháng này tình hình sẽ được đảo ngược. Nam Dương sẽ bước vào một giai đoạn tuyệt vời khi mà không gì có thể ngăn trở con đường vươn tới các mục tiêu. Nam Dương cũng sẽ đạt tới sự độc lập cá nhân cao nhất.

Mọi người xung quanh Nam Dương sẽ có xu hướng làm những việc phục vụ yêu cầu và mong ước của bạn. Vào tuần thứ hai, sự nghiệp Nam Dương có cơ hội. Điều này có nghĩa là bạn vừa chạm tới đỉnh cao trong sự nghiệp nhưng đang nghĩ làm thế nào để tiếp tục. Đây là thời điểm thích hợp để Nam Dương học tập. Bạn hãy thử làm việc gì đó sáng tạo. Tháng 7 có ngày thứ sáu đem đến may mắn và an vui cho Nam Dương đấy

Ngày may mắn: 5, 6, 15, 16, 24, 25, 27, 30, 31

Ngày nên tránh: 12, 13, 20, 21, 28, 29

Ngày cho tình cảm: 8, 9, 17, 18, 19, 20, 21, 27, 28, 29, 30, 31

Ngày phát huy tài chánh: 3, 5, 6, 8, 9, 12, 17, 22, 26, 27, 30

Ngày cho công việc: 8, 9, 17, 18, 27, 28, 31

Quế Phượng (theo Horoscope)

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

TÌNH MẪU TỬ

Xin gửi tới quý vỊ  một vài hình ảnh cao quý về “tình mẹ con” dù chúng chỉ là loài vật.

Cảm động khỉ mẹ  băng mình cứu con ….

Mới đây, những hình ảnh về một con khỉ mẹ ở Ấn Độ đã không quản nguy hiểm lao mình ra đường để cứu đứa con chuẩn bị rơi vào miệng một con chó dữ đã khiến nhiều người không khỏi thán phục.

H1 : Khỉ mẹ đang cố gắng kéo khỉ con lên vệ đường

Chuyện xảy ra khi khỉ mẹ dẫn khỉ con đi xin thức ăn trên đường. Đây là một hình ảnh không phải là hiếm thấy ở đường phố New Delhi (Ấn Độ). Được biết, chú khỉ con nghịch ngợm đã bị một con chó hoang bên đường hù doạ và đột nhiên lao thẳng ra đường. Không may, đúng lúc đó một chiếc xe điện phóng ngang qua và cán lên nửa người chú khỉ con, khiến nó nằm bất động giữa đường.

H2 : Con chó dữ định lao tới xơi tái khỉ con

Trong lúc con chó hoang đang định biến chú khỉ con thành bữa ăn thịnh soạn, khỉ mẹ bất ngờ lồng lên, mở to miệng và cắn vào lưng con chó dữ. Được một phen kinh hãi, con chó cúp đuôi lẩn đi mất.

H3 : Khỉ mẹ bất ngờ phản ứng dữ dội, mở to miệng cắn vào lưng kẻ địch

Sau khi những hình ảnh về khỉ mẹ dũng cảm cứu con được tung lên mạng, rất nhiều người đã bày tỏ sự xúc động và có chung một nhận xét rằng, bất luận là con người hay động vật thì sức mạng về tình mẫu tử luôn là đáng để ca ngợi.

H4 : Cuối cùng con chó dữ đành bỏ đi

Hoặc : Cao Cả Tình Mẹ Thương Con….

H1 : Con chó săn vừa vồ được chú sóc con, mẹ sóc đang thống thiết nhìn con dưới móng vuốt..

H2 : Lòng mẹ thương con vượt trội mọi do dự đắn đo, mẹ sóc lao đầu tấn công kẻ ác…

H3 : Để đối phó với mẹ sóc, con chó săn phải đành lòng buông chú sóc con…

H4 : Mẹ sóc dổ dành, an ủi sóc con sau khi hai mẹ con thoát hiểm..

Dubg Dung chuyển tiếp

TỬ VI ĐÔNG PHƯƠNG THÁNG 7/2018

Từ ngày 1/7/2018 đến ngày 31/7/2018

NĂM MẬU TUẤT (Bình Địa MỘC – Cây sống trên đất)

Kiến KỶ MÙI – Tiết TIỂU THỬ (thuộc Sáu ÂL, thiếu)

Ngày vào tiết Tiểu Thử : 7/7/2018 (tức ngày 24 tháng 5 ÂL)

Ngày vào khí Đại Thử : 23/7/2018 (tức ngày 11 tháng 6 ÂL)

Hành : HỎA (Thiên Thượng Hỏa – Lửa trên trời) – Sao : VĨ

Tháng NĂM âm lịch (kiến mậu ngọ) chỉ ứng từ ngày 1/7/2018 đến hết ngày 6/7/2018 dương lịch. Qua ngày 7/7/2018 DL đã đi vào tiết TIỂU THỬ (ngày 24 tháng 5 AL, lúc 12g09 phút), tức chính thức vào tháng SÁU âm lịch thuộc kiến KỶ MÙI, dù rằng về mặt lịch pháp vẫn tính là tháng NĂM AL, nhưng về Tiết Khí đã vào tháng SÁU AL, mà mệnh vận phụ thuộc vào Tiết Khí. Về Ngũ hành tháng 6 AL vẫn còn là THIÊN THƯỢNG HỎA tức “LỬA TRÊN TRỜI” (nghĩa đen là sấm sét). Tháng này do sao VĨ tọa thủ :

Sao VĨ HỎA HỔ tức con CỌP thuộc Sao Hỏa, nằm hướng Đông một sao do nhóm sao Thanh Long cai quản. Sao này tốt mọi việc.

NGŨ HÀNH SINH KHẮC THÁNG NĂM ÂL :

Ngũ hành tương sinh tương khắc trong tháng SÁU (Thiếu) – TIỂU THỬ ÂL, mang ngũ hành là THIÊN THƯỢNG HỎA thuộc Âm Hỏa, mang tính kiết hung đối với những người mang Ngũ hành bản mệnh như sau :

A/- Tốt với người mệnh THỔ (sinh nhập – Hỏa sinh Thổ – Kiết) và THỦY (khắc xuất – Thủy khắc Hỏa – thứ kiết)

Tuy Kiết hay thứ Kiết nhưng cũng nên xét đến biện chứng trong sinh khắc của ngũ hành nạp âm, vì tương sinh tương khắc trong tháng SÁU – KỶ MÙI ÂL, chỉ tốt hoặc xấu với từng Ngũ hành nạp âm như :

Với mệnh THỔ kiết, gồm tất cả các mệnh Thổ, tuy nhiên để được đại kiết cần có Mộc.

Với mệnh THỦY gồm : Thiên Hà Thủy, còn các mệnh Thủy khác chỉ thuộc thứ kiết

B/- Xấu với người mệnh MỘC (sinh xuất – Mộc sinh Hỏa – hung) và KIM (khắc nhập – Hỏa khắc Kim – thứ hung).

Với mạng MỘC xấu như mệnh : tất cả các mệnh Mộc. Với mệnh KIM thứ hung như mạng Kim Bạch Kim, Kiếm Phong Kim, Thoa Xuyến Kim còn những hành Kim khác bán kiết bán hung

C/- Còn các người mệnh HỎA, như Tích Lịch Hỏa, Sơn Đầu Hỏa, Sơn Hạ Hòa, nằm trong cách “Lưỡng Hỏa thành Viên” thuộc đại Kiết.

Nhưng lưu ý bạn đọc :

Trong Âm Lịch luôn có 2 tháng liên tiếp mang cùng một Ngũ hành, nên việc kiết hung từ đó cũng ảnh hưởng đến vận hạn mà nhiều người cứ nghĩ theo Ngũ Hành Sinh Khắc như nêu trên. Mệnh tốt xấu nặng nhẹ còn do sinh vào âm tuế hay dương tuế phần Nạp Âm (nạp âm như đã phân biệt ở trên và về Ngũ Hành phần trên).

Như tháng KỶ MÙI (tháng Sáu AL) những người sinh năm tháng ngày Dương (các năm tháng ngày Dương là Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) sẽ có biến chuyển về kiết hung vì rằng do có Âm có Dương sẽ sinh biến động về kiết hung. Ngược lại, người sinh năm, tháng, ngày Âm (vào các năm tháng ngày Âm là Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý), do tháng Lưỡng Âm nên sẽ không sinh biến động kiết hung về vận mệnh.

ẢNH HƯỞNG QUA CÁC TUỔI :

TUỔI TÝ :

Bính Tý (Thủy, 23 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng này tuổi nam mạng đã có chuyển biến tốt về tài lộc hay về mưu sự, may mắn tốt đẹp đang đến. Tuy nhiên tháng tốt nhưng chớ tin người cẩn thận về tiền bạc. Tuổi nữ mạng không còn bế tắc, nhưng tháng này tránh manh động đầu tư việc mới nếu không sẽ dẫn đến ân hận trong tương lai. Tình cảm có tin vui.

Giáp Tý (Kim, 35 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : nam mạng tháng xấu không nên thực hiện các mưu sự dù có quý nhân phù trợ, nên cẩn thận trong giao dịch, đề phòng các vật có giá trị. Tiền bạc còn gặp bế tắc, tình cảm nhiều ưu tư. Nữ mạng mọi việc chưa được hanh thông như mong đợi do tháng xấu vận xấu, đề phòng gặp miệng tiếng trong tình cảm nam nữ. Cẩn thận vật có giá, dự báo gặp tản tài.

Nhâm Tý (Mộc, 47 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : mọi mưu sự vẫn đang còn trắc trở bế tắc, có biến động về kiết hung dự báo lành ít dữ nhiều, chớ vọng động về tiền bạc hay mưu sự việc mới. Nữ mạng trong mưu sự chưa được như ý, chớ có vọng động về tiền bạc, tình cảm bị chi phối có tiểu nhân đang dòm ngó tranh phản.

Canh Tý (Thổ, 59 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng tốt có chuyển biến trong mưu sự nhưng không như ý, có quý nhân phù trợ nên thực hiện đầu tư việc mới  do vận hội đến tốt đẹp. Nữ mạng nên cẩn thận trong mọi giao dịch, dù có quý nhân trợ giúp nhưng công việc chỉ diễn tiến bình thường, tình cảm gia đạo tốt đẹp, tiền bạc đến như mong đợi.

Mậu Tý (Hỏa, 71 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng này nam mạng có nhiều biến chuyển trong mưu sự nên mọi sự thành công như ý, vận hạn xấu đã qua nhưng cẩn thận trong giao dịch. Nữ mạng về tiền bạc còn trắc trở chưa được hạnh thông suôn sẻ vì năm có Thái Bạch chiếu mạng, dự báo có tiểu nhân dòm ngó vậy chớ tin người, đề phòng vật có giá và tật bệnh tuổi già nên sớm chữa trị.

TUỔI SỬU :

Đinh Sửu (Thủy, 22 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng tốt đẹp tuy không có biến chuyển về các mưu sự nhưng sẽ gặp may mắn, về tiền bạc chưa được như ý do trong vận xấu, tình cảm, gia đạo an khang. Nữ mạng có âm phù dương trợ nên đã hết bế tắc trong tiền bạc, mọi mưu sự đều đạt kết quả. Cẩn thận về tật bệnh, gặp nhức mỏi tay chân sẽ làm tổn hao tiền bạc.

Ất Sửu (Kim, 34 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng kỵ dù không có biến chuyển nhưng trong mưu sự và tiền bạc chưa như ý, tình cảm có nhiều ưu tư lo lắng. Nữ mạng tháng này chưa có cơ hội thực hiện mưu sự mới, chớ vọng động sẽ không gặt hái được kết quả mà phải ân hận, tình cảm đề phòng bị lợi dụng, tài lộc không đến và gặp bế tắc.

Quý Sửu (Mộc, 46 nam La Hầu nữ Kế Đô) : nam mạng tháng xấu vận xấu tuy không có biến chuyển trong mưu sự nhưng mọi việc không như ý, tiền bạc còn gặp bế tắc, tình cảm gia đạo ưu phiền. Nữ mạng như nam mạng tháng xấu vận xấu, chưa nên thực hiện các mưu sự như dự tính nếu manh động sẽ thành ít bại nhiều, tiền bạc còn trắc trở, tình cảm gia đạo có tin đưa đến bất ngờ.

Tân Sửu (Thổ, 58 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này nam mạng đã tốt đẹp dần lên nhưng mọi mưu sự chỉ đạt mức độ trung bình, không nên manh động trong mưu sự mới cũ mà gặp phải tiểu nhân tranh phản, riêng tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng tháng này tuy tốt đẹp nhưng cũng chớ vọng động, tuy vận hạn tốt nhưng dự báo có tiểu nhân dòm ngó tranh phản nên đề phòng về những vật có giá trị, tránh đi xa gặp tản tài.

Kỷ Sửu (Hỏa, 70 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng tháng tốt nhưng vận xấu, nên về mưu sự chưa mang đến kết quả như ý, tháng này không có biến động nên về mọi sinh hoạt chỉ bình thường, nhưng tiền bạc như ý, gia đạo an vui. Nữ mạng gặp quý nhân trong các giao dịch có tiểu nhân đang dòm ngó tranh phản nhưng ít dữ nhiều lành. Tiền bạc và tình cảm bình thường.

TUỔI DẦN : cuối Tam Tai

Mậu Dần (Thổ, 21 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : nam mạng sinh hoạt mọi sự đang có chiều hướng tốt đẹp may mắn và vui vẻ, nhưng về mưu sự chớ nên vọng động thực hiện việc mới, vì vận xấu cả năm cuối Tam Tai. làm ảnh hưởng công việc và tiền bạc đôi khi không như ý. Riêng nữ mạng mọi sự có âm phù dương trợ sẽ được toại nguyện như ý, tiền bạc đến trong may mắn, tình cảm gia đạo an vui.

Bính Dần (Hỏa, 33 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : Tháng tốt nhưng vận xấu, mọi mưu sự không nên vọng động, nên thực hiện việc cũ việc nhỏ sẽ gặt hái được kết quả, nam mạng mọi sự đều hạnh thông, tình cảm có gặp gỡ vui vẻ. Nữ mạng nên dè dặt trong giao dịch tránh manh động lựa lời ăn nói kẻo gặp thị phi, tiền bạc hạnh thông, đề phòng tiểu nhân lợi dụng tình cảm hay vật chất.

Giáp Dần (Thủy, 45 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : nam mạng tháng tốt nhưng vận xấu, tuy có chuyển biến trong mưu sự gặp may mắn đưa đến nhưng về tiền bạc không như ý, tình cảm gia đạo vui vẻ. Nữ mạng vận hội đã tốt, có âm phù dương trợ nên thay đổi công việc nếu có, tiền bạc tốt đẹp. có cả hoạnh tài, công việc hạnh thông, tình cảm an vui.

Nhâm Dần (Kim,  57 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này tuy có chuyển biến trong mưu sự nhưng mọi sự không được như ý, nam mạng về công việc và tiền bạc  gặp trắc trở bế tắc không được như ý, tình cảm gia đạo ưu phiền. Nữ mạng mọi mưu sự còn gặp trắc trở tránh đầu tư dàn trải dù có quý nhân trợ giúp, tiền bạc chưa đến, tình cảm gia đạo nhiều lo lắng ưu phiền.

Canh Dần (Mộc, 69 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : có chuyển biến tốt và có vận hội tốt, nhưng vận xấu vẫn còn, ráng nhịn thêm ít tháng, nên án binh hơn là vọng động, nam mạng có âm phù dương trợ nên không nhiều lo lắng. Nữ mạng tiền bạc còn đang bế tắc, năm nay nên cẩn thận giấy tờ hay vật có giá trị kẽo phải ân hận, tình cảm gia đạo gặp âu lo, ưu phiền.

TUỔI MÃO :

Kỷ Mão (Thổ, 20 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng tốt đẹp vì vậy nên thực hiện mưu sự nhất là đầu tư việc mới, nhưng đề phòng tiểu nhân lợi dụng lòng tin mà hao tài hay gặp phải ưu phiền. Nữ mạng tiền bạc không còn bế tắc nhưng tránh chớ vọng động đầu tư việc mới. Đề phòng giấy tờ hay đồ vật có giá trị, dự báo tản tài hay gặp tật bệnh. Đề phòng đi xa và trong di chuyển, tránh đi miền sông nước.

Đinh Mão (Hỏa, 32 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng này tốt đẹp tuy không có chuyển biến nhưng mọi sự vẫn gặp may mắn trong công việc; mọi mưu sự thành công, nam mạng nên đề phòng về tiền bạc, có tiểu nhân dòm ngó mà gặp tản tài, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng tháng này mọi mưu sự may mắn hạnh thông, tiền bạc đến tay như ý, tình cảm an vui.

Ất Mão (Thủy, 44 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tuy không có biến chuyển nhưng là tháng tốt đẹp về mưu sự, trong công việc có vận may đưa đến nhưng chớ manh động, cẩn thận chớ quá tin người, tài lộc và tình cảm đều như ý. Nữ mạng về công việc chưa thể thay đổi sẽ không gặt hái kết quả  do có Thái Bạch chiếu. Tình cảm gia đạo an vui. Tài lộc đến và có hoạnh tài. Tránh đi xa, cẩn thận trong di chuyền.

Quý Mão (Kim, 56 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tuy không có chuyển biến trong mưu sự nhưng vận mệnh đang trong chiều hướng lành ít rủi nhiều; nam mạng không nên manh động, nên làm việc cũ tránh đầu tư việc mới. Còn bế tắc về tiền bạc, đề phòng người dưới và chớ quá tin người. Nữ mạng về công việc, tiền bạc không gặt hái thuận lợi trong mưu sự lẫn tiền bạc do tháng xấu, đề phòng tai tiếng, gia đạo ưu phiền.

Tân Mão (Mộc, 68 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : mưu sự và tài lộc đang trong chiều hướng bế tắc hoặc trắc trở, nên công việc không đạt kết quả vì cơ hội chưa tới, nam mạng tránh tranh cãi, tiền bạc cẩn thận trong giao dịch. Nữ mạng vận hội đang xấu nên tiền bạc còn bế tắc, tình cảm gia đạo còn nhiều lo lắng ưu phiền.

TUỔI THÌN :

Canh Thìn (Kim, 19 nam La Hầu nữ Kế Đô – 79 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng 2 tuổi lớn nhỏ tháng này chưa thể thực hiện mọi mưu cầu vì tháng xấu vận xấu chưa có vận hội tốt, tiền bạc cũng không như ý, gia đạo còn nhiều lo lắng ưu phiền. Nữ mạng tài lộc không đến như mong đợi, mưu cầu việc gì dù có quý nhân trợ giúp cũng không đạt như mong đợi, còn ưu phiền trong gia đạo. Tuổi 79 tránh di chuyển, dự báo có tật bệnh về xương cốt.

Mậu Thìn (Mộc, 31 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng khắc kỵ chớ manh động, tuy có âm phù dương trợ nhưng cứ theo việc cũ làm tiền bạc sẽ đến, tình cảm nhiều lo âu và chớ giao tiếp rộng rãi kẽo mang họa phải ân hận. Nữ mạng tháng xấu nên tránh giao thiệp hay đầu tư việc mới, có tiểu nhân lợi dụng sẽ mang tai tiếng làm hao tổn tinh thần lẫn vật chất. Chớ tin người và đi xa về miền song nước.

Bính Thìn (Thổ, 43 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng tốt vận xấu tháng này tuy không có biến động về hung cát nhưng về mưu sự cũng chưa tốt đẹp, có dự định chưa nên thực hiện vì chưa có cơ hội thành công, tiền bạc như ý. Nữ mạng có quý nhân phù trợ về công việc mọi sự đều hạnh thông tốt đẹp, nên thay đổi nếu có cơ hội thuận lợi, tình cảm vui vẻ, gia đạo có tin.

Giáp Thìn (Hỏa, 55 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng này tốt đẹp dù trong vận xấu, nhưng trong mọi mưu sự có kết quả như mong muốn về tài lộc, tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng có cơ hội thực hiện mọi mưu sự sẽ gặt hái thành công, vận hội tốt nên đầu tư việc lớn, tránh đi xa gặp tổn tài hay tật bệnh nhất là về nhức mỏi tay chân.

Nhâm Thìn (Thủy, 67 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này không có biến động trong mưu sự nhưng vẫn trong chiều hướng bình thường chớ lo lắng, có âm phù dương trợ nên đầu tư nếu có cơ hội; tiền bạc tình cảm đều có tin vui. Nữ mạng tháng tốt gặp may mắn đưa đến về công việc và tiền bạc, nhưng cần thận trong giao dịch chớ quá tin người, năm có sao Thái Âm củng chiếu tức có âm phù dương trơ nhưng chớ manh động, dự báo gặp tật bệnh máu huyết.

TUỔI TỴ :

Tân Tỵ (Kim, 18 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu – 78 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : mưu sự của nam mạng 2 tuổi không có biến động nhưng còn bế tắc trong các mưu cầu, nhất là về tiền bạc không được như ý, công việc gặp trắc trở ưu phiền, gia đạo không an vui. Nữ mạng tháng này còn xấu nên cẩn thận trong công việc, giữ gìn giấy tờ và vật có giá trị, tuổi nữ 78 chớ tin người, đề phòng bị lợi dụng.

Kỷ Tỵ (Mộc, 30 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : nam mạng các mưu sự đang trong chiều hướng gặp thất bại nhiều hơn thành công. công việc và tiền bạc không như ý, tình cảm gặp lo lắng ưu phiền. Nữ mạng chưa có vận hội tốt tránh làm việc mới, về tình cảm đề phòng những chỗ đông người, cẩn thận bị tiểu nhân lợi dụng, hoặc khi đi xa gặp tật bệnh về máu huyết.

Đinh Tỵ (Thổ, 42 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này không có chuyển biến về công việc và tiền bạc, tuy nhiên đã có dấu hiệu phục hồi nên gặp nhiều may mắn, nên thực hiện mọi dự tính nếu có. Nữ mạng tháng tốt nhưng vận xấu, nên đề phòng về tiền bạc, và tai tiếng, cẩn thận đồ vật có giá trị dự báo còn gặp tản tài hao của, nhưng công việc tài lộc đã hạnh thông. Tình cảm gia đạo có tin.

Ất Tỵ (Hỏa, 54 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : đã có cơ hội thực hiện các mưu sự và sẽ thành công về tiền bạc, gặp nhiều may mắn hoặc có của hoạnh tài, nhưng chớ nên tin người do có tiểu nhân dòm ngó, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng mọi mưu sự đã hạnh thông không còn bế tắc, tiền bạc đến tay, tình cảm gia đạo an vui. Đi xa gặp quý nhân trợ giúp hay gặp may mắn.

Quý Tỵ (Thủy, 66 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : mọi sinh hoạt công việc, tiền bạc và gia đạo chỉ trong chiều hướng bình thường, vì vận xấu chưa qua, tình cảm có tin vui đến. Nữ mạng nhiều thuận lợi trong mưu sự, có thể thực hiện thay đổi việc mới, tiền bạc đến tay, đề phòng gặp tranh phản nhưng có quý nhân trợ giúp chuyển hung sang kiết, cẩn thận bị lợi dụng vật chất, tình cảm gia đạo an khang.

TUỔI NGỌ : cuối Tam Tai

Nhâm Ngọ (Mộc, 17 nam Thái Âm nữ Thái Bạch – 77 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng này còn xấu nam mạng 2 tuổi dù được âm phù dương trợ nhưng chưa thuận lợi trong mọi mưu cầu, tiền bạc còn trắc trở bế tắc, tình cảm gia đạo gặp ưu phiền, cẩn thận khi đi về miền sơn lâm. Nữ mạng dù có quý nhân phù trợ nhưng tháng xấu không thuận lợi trong mọi mưu sự, không nên đi xa có hại cho sức khoẻ, tiền bạc không như ý, gia đạo nhiều ưu phiền.

Canh Ngọ (Thổ, 29 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này mọi mưu sự đang trong chiều hướng tốt đẹp và đầy may mắn đang đến, nam mạng chưa nên đầu tư việc mới nếu có vì sẽ không đạt kết quả, tuy có biến động trong mưu sự do tiểu nhân muốn tranh phản nhưng chuyện hung sẽ hóa kiết. Nữ mạng mọi việc gặp thuận lợi gặp nhiều may mắn như ý. Nhưng tránh nơi đông người, hạn chế giao thiệp rộng rãi kẽo gặp tai tiếng. Tài lộc gặt hái kết quả, tình cảm có gặp gỡ vui vẻ, nhưng chớ quá tin người.

Mậu Ngọ (Hỏa, 41 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng này có chuyển biến nên trong mưu sự mọi công việc và tiền bạc đến trong may mắn vui vẻ, tuy nhiên nam mạng chỉ nên thực hiện việc cũ hoặc việc nhỏ trong giao dịch tránh tai tiếng. Riêng nữ mạng mọi mưu sự gặp thuận lợi có kết quả như mong muốn, về tiền bạc như ý, tình cảm vui vẻ phấn chấn. Cẩn thận trong di chuyển.

Bính Ngọ (Thủy, 53 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : nam mạng tháng tốt vận tốt nên mưu sự gặt hái kết quả như mong đợi. Tháng này có vận hội tốt nên về tài lộc đã hết bế tắc, tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng nên tránh thực hiện việc mới, cứ theo đuổi việc cũ hoặc làm việc nhỏ dự báo công việc tiền bạc sẽ hạnh thông, đề phòng việc di chuyển hơạc gặp tật bệnh nên sớm chữa trị kẽo hao tài.

Giáp Ngọ (Kim, 65 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : nam mạng năm tháng khắc kỵ không nên mưu sự việc mới sẽ thất bại, tránh vọng động kẽo thêm tản tài, tình cảm gia đạo ưu phiền. Nữ mạng gặp tháng xấu vận xấu nên cẩn thận về lời ăn tiếng nói hay tiền bạc, còn tiểu nhân dòm ngó lợi dụng hoặc tranh phản không có lợi, chưa có cơ hội thực hiện việc mới, tiền bạc trắc trở bế tắc, gia đạo có tin buồn đưa đến.

TUỔI MÙI :

Quý Mùi (Mộc, 16 nam Kế Đô nữ Thái Dương – 76 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : mọi sự chưa thể hạnh thông như ý, tháng này tuy không có biến chuyển nhưng về tiền bạc còn  gặp bế tắc, trắc trở gây lắm ưu phiền, tình cảm gia đạo có tin. Nữ mạng tháng xấu, nên án binh bất động, vì mọi mưu cầu về công việc và  tài lộc chưa như ý, cẩn thận khi di chuyển dự báo tật bệnh về xương cốt, máu huyết.

Tân Mùi (Thổ, 28 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng này tuy không có chuyển biến trong mưu sự nhưng có vận hội tốt trong mưu sự, gặp may mắn trong công việc không còn bế tắc, tình cảm có gặp gỡ vui vẻ, tiền bạc như ý. Nữ mạng mọi sự đang tốt đẹp và may mắn, nhưng muốn thay đổi công việc sẽ bất thành, tiền bạc tháng này có của hoạnh tài, tình cảm vui vẻ. Đi xa tốt cho tình cảm hay công việc.

Kỷ Mùi (Hỏa, 40 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này chưa thật sự tốt đẹp như ý, mọi mưu sự tuy không còn bế tắc nhưng về tiền bạc còn gặp trắc trở, không nên thực hiện các dự tính sẽ không đạt kết quả như mong muốn. Tình cảm chớ vội tin người. Nữ mạng không nên đầu tư việc mới nên nhẫn nại trong việc cũ dù thu hoạch không như ý, cần đề phòng các giấy tờ có giá trị, còn tiểu nhân dòm ngó tranh phản, gây tai tiếng, tình cảm vui vẻ.

Đinh Mùi (Thủy, 52 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng này tuy không có biến chuyển trong mưu sự nhưng thuận lợi về tiền bạc như mong muốn, cơ hội đầu tư việc mới chưa thể gặt hái như mong đợi vì gặp sao Kế Đô chiếu. Nữ mạng có biến chuyển tốt về mưu sự, công việc gặp nhiều may mắn và hạnh thông, có thay đổi việc mới sẽ thuận lợi, tiền bạc may mắn. Tình cảm gia đạo an vui.

Ất Mùi (Kim, 64 nam La Hầu nữ Kế Đô) : nam mạng tháng xấu vận xấu, nam mạng dù có quý nhận trợ giúp cũng không nên thực hiện các dự tính hay công việc mới, mọi mưu sự không thể thành công, công việc và tiền bạc còn bế tắc, đề phòng di chuyển tránh đi xa. Nữ mạng về mưu sự chưa có chiều hướng tốt đẹp mọi mưu sự chưa như ý, tiền bạc đang bế tắc nhưng tiền hung hậu kiết, gia đạo còn lo lắng ưu phiền, đề phòng tật bệnh.

TUỔI THÂN :

Nhâm Thân (Kim, 27 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng khắc kỵ, tháng này có biến động trong mưu sự trong chiều hướng không thuận lợi, gặp nhiều rủi ro trong công việc, và tiền bạc đầy ưu tư, tình cảm gặp chuyện lo lắng ưu phiền. Nữ mạng tuy có âm phù dương trợ nhưng mọi mưu sự không như ý, chớ nên vọng động đầu tư việc mới thất bại hơn thành công, chớ tin người, tránh nhóm họp, đi xa, dự báo gặp tiểu nhân lợi dụng. Tiền bạc bế tắc, tình cảm ưu phiền.

Canh Thân (Mộc, 39 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này có chuyển biến về mưu sự nhưng trong chiều hướng không tốt đẹp, nam mạng mọi sự không được hạnh thông vì vậy tránh đầu tư việc mới nên việc cũ mà làm sẽ có kết quả như ý, đề phòng tai tiếng kẽo hao tài. Nữ mạng tháng này dù có quý nhân cũng không thuận lợi trong mọi mưu sự, chưa thể thay đổi công việc như dự tính, đề phòng có tiểu nhân dòm ngó tranh phản, tình cảm tài lộc không như ý.

Mậu Thân (Thổ, 51 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : nam mạng tháng này tốt đẹp may mắn, đã có vận hội tốt đến, muốn mưu sự việc mới đã thuận lợi, tuy nhiên chớ vọng động vượt quá tầm tay, tiền bạc như ý. Nữ mạng về tiền bạc gặp may mắn, tuy có tiểu nhân lợi dụng dòm ngó tranh phản nhưng tiền hung hậu kiết, dự báo còn gặp phải tai tiếng thị phi, tình cảm và tiền bạc tháng này đều vui vẻ như ý.

Bính Thân (Hỏa, 63 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng có biến động trong công việc nhưng đều trong chiều hướng hạnh thông, cố tránh vọng động dễ dẫn đến thất bại, nam mạng nên theo việc cũ làm sẽ gặt hái kết quả như ý. Tài lộc đến, gia đạo an khang. Nữ mạng công việc và tiền bạc như ý mong đợi, có cơ hội tốt nên thực hiện mọi dự tính, đề phòng tật bệnh về tay chân hay tản tài.

Giáp Thân (Thủy, 75 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng tốt đẹp, mọi mưu cầu đều hạnh thông, tiền bạc đến hoặc có của hoạnh tài, nam mạng có âm phù dương trợ mọi mưu sự đạt kết quả tốt đẹp, gia đạo có tin đến. Nữ mạng mọi mưu cầu về công việc và tiền bạc đều như ý. đề phòng đừng quá tin người cẩn thận vật có giá trị, dự báo gặp tản tài hao của.

TUỔI DẬU :

Quý Dậu (Kim, 26 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng xấu nên tiền bạc và công việc sẽ gặp rủi nhiều hơn may mắn, cần đề phòng tiểu nhân lợi dụng về tiền bạc, tránh giao tiếp rộng, tránh đám đông, tránh tranh cãi. Nữ mạng không nên manh động thực hiện công việc mới, tiền bạc còn trắc trở bế tắc không như ý, tình cảm chớ tin người, tránh nhóm họp, tránh đi xa.

Tân Dậu (Mộc, 38 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : mọi mưu sự vẫn còn trong chiều hướng xấu vì mọi sự chưa thể hạnh thông, tháng xấu không nên thực hiện việc mới, giữ gìn vật có giá trị, dự báo gặp mất mát tài sản, tiền bạc bế tắc, tình cảm ưu phiền. Nữ mạng tình cảm nhiều lo lắng ưu phiền, mọi mưu sự không như ý. Tiền bạc trắc trở, tinh thần buồn phiền dễ sanh bệnh tật.

Kỷ Dậu (Thổ, 50 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng này tuy không có biến chuyển về mưu sự nhưng mọi sự đang trong chiều hướng hạnh thông tốt đẹp, công việc và tiền bạc đều như ý, tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng mọi mưu sự thực hiện đều đạt kết quả, tài lộc gặp may mắn có hoạnh tài, gia đạo an vui. Cẩn thận trong tình cảm kẽo gặp tiếng thị phi

Đinh Dậu (Hỏa, 62 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng tốt nhưng trong mọi sinh hoạt chỉ diễn tiến bình thường không như mong muốn, về tiền bạc đã được như ý, tình cảm gia đạo an khang. Nữ mạng tháng này mọi sự đều hạnh thông tốt đẹp, nên thực hiện việc mới nếu có. Tình cảm gia đạo an vui. Tránh tranh cãi, đi xa về miền sông nước.

Ất Dậu (Thủy, 74 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : nam mạng tháng này không có chuyển biến về công việc nhưng mưu sự còn trong chiều hướng tốt đẹp, có dự tính mới nên thực hiện, nhưng chớ tin người, cẩn thận về tiền bạc. Nữ mạng tuy có âm phù dương trợ nên mưu sự và tiền bạc đã hết trắc trở được hạnh thông vui vẻ, cẩn thận với tật bệnh về tay chân nhức mỏi.

TUỔI TUẤT : cuối Tam Tai

Giáp Tuất (Hỏa, 25 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : có mưu sự mới nên thực hiện trong tháng này vì vận hội tốt đang trong tầm tay sẽ đạt thành công về tài lộc, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng về tiền bạc may mắn tốt đẹp, cẩn thận với người xung quanh chớ nên tin người, có tiểu nhân lợi dụng, cẩn thận với tật bệnh, không nên tranh cãi sẽ bất lợi về tài lộc.

Nhâm Tuất (Thủy, 37 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng này tuy có chuyển biến về mưu sự nhưng cơ hội thành công không nhiều chỉ đạt trên trung bình, còn tiền bạc và tình cảm có quý nhân phù trợ nên đều như ý an vui. Nữ mạng mọi mưu sự về công việc và tiền bạc bình thường, có thay đổi công việc nên thực hiện vì tháng tốt đẹp, tình cảm có gặp gỡ vui vẻ phấn chấn, gia đạo an khang hạnh phúc.

Canh Tuất (Kim, 49 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : nam mạng mọi mưu sự không đạt như ý chỉ nên thực hiện việc cũ việc nhỏ sẽ thành công, tránh manh động chuyện lớn, tiền bạc không như mong muốn, tình cảm gia đạo có tin. Nữ mạng đề phòng về tiền bạc dù có âm phù dương trợ, cẩn thận với vật có giá trị, có tiểu nhân dòm ngó tranh phản, tránh tranh cãi, tình cảm gia đạo gặp ưu phiền.

Mậu Tuất (Mộc, 61 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng tháng này có biến chuyển trong mưu sự nhưng gặp bế tắc trắc trở, tiền bạc, công việc còn nhiều ưu tư lo lắng, tình cảm gia đạo gặp ưu phiền. Nữ mạng tháng này khắc kỵ nên chưa thể thay đổi công việc, không thuận lợi về tiền bạc, tình cảm gia đạo có tin đến. Tránh di chuyển, đi xa, dự báo tật bệnh về máu huyết hay chân tay.

Bính Tuất (Thổ, 73 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng này tuy có chuyển biến trong mưu sự và tài lộc đang tốt dần nhưng chưa như mong đợi, vì vận xấu tuy có vận hội nhưng không nên thực hiện việc mới, nhẫn nại để hướng về tương lai, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng cũng đang có cơ hội tốt, nhưng do vận xấu chưa nên thực hiện dự tính dù có quý nhân trợ giúp sẽ không như mong đợi, gia đạo an vui.

TUỔI HỢI :

Ất Hợi (Hỏa, 24 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này mưu sự hay tiền bạc gặp may mắn hạnh thông không còn lo lắng, nhưng vận hạn chưa tốt đẹp nên chớ vọng động sẽ gặp thất bại hơn thành công, cẩn thận trong giao thiệp, tránh chỗ đông người, có tiểu nhân dòm ngó. Nữ mạng dự báo mọi mưu cầu đều đạt kết quả, tiền đến tay và có của hoạnh tài, tình cảm gia đạo có tin đến.

Quý Hợi (Thủy, 36 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : trong mưu sự chỉ diễn biến bình thường, có dự tính mới nên thực hiện vì kết quả sẽ như mong muốn. vận may đang đến do vận hội tốt đã có. Tiền bạc và tình cảm vui vẻ. Nữ mạng không có chuyển biến trong công việc nhưng có âm phù dương trợ gặp may mắn thuận lợi về tài lộc, trong tình cảm vui vẻ có gặp gỡ hoặc có tin xa đưa đến

Tân Hợi (Kim, 48 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này mưu sự không như ý nếu manh động sẽ gặp thất bại hơn thành công, nam mạng chưa nên thực hiện vì vận hội tốt chưa có, tháng này tuy không có biến chuyển nhưng cẩn thận trong giao dịch có tiểu nhân tranh phản. Nữ mạng mọi mưu sự chưa nên thực hiện, tiền bạc và tình cảm gặp lo lắng ưu phiền, riêng tình cảm gia đạo an khang vui vẻ.

Kỷ Hợi (Mộc, (Mộc, 60 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng xấu nên tháng này không may mắn mà nhiều thất bại hơn thành công, tránh manh động, mọi mưu sự còn đang bế tắc, tài lộc không như ý, tình cảm còn ưu phiền. Nữ mạng còn vận xấu, chưa nên thay đổi công việc, cẩn thận những vật có giá trị, tài lộc không như ý, tình cảm đề phòng  bị tiểu nhân lợi dụng hoặc tật bệnh, tản tài.

Đinh Hợi (Thổ, 72 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này không có biến chuyển trong mưu sự hay tiền bạc, nên về công việc và tài lộc chỉ trong mức độ bình thường, do sao hạn chỉ nên làm công việc cũ việc trong tầm tay sẽ có kết quả tốt, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng công việc và tài lộc đã hết lo lắng ưu phiền, có quý nhân trợ giúp nên tinh thần phấn chấn, tật bệnh giải trừ, tình cảm gia đạo có tin vui.

KHÔI VIỆT

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

Lịch Vạn Sự Tháng 7/2018 (Kỳ 1)

Từ ngày 1/7/2018 đến ngày 15/7/2018

NĂM MẬU TUẤT (Bình Địa MỘC – Cây sống trên đất)

Kiến KỶ MÙI – Tiết TIỂU THỬ (thuộc Sáu ÂL, thiếu)

Ngày vào tiết Tiểu Thử : 7/7/2018 (tức ngày 24 tháng 5 ÂL)

Ngày vào khí Đại Thử : 23/7/2018 (tức ngày 11 tháng 6 ÂL)

Hành : HỎA (Thiên Thượng Hỏa – Lửa trên trời) – Sao : VĨ

Chủ nhật – Ngày  GIÁP NGỌ – 1/7 tức 18/5 (T)

Hành KIM – Sao Tinh – Trực KIẾN

Khắc tuổi Can : Canh Dần, Canh Thân – Tự hình : Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ – Khắc tuổi Chi : Mậu Tý, Nhâm Tý.

TỐT : Thiên quan, Mãn đức, Quan nhật, Trực tinh, Tư mệnh

Nên : vào đơn, chữa bệnh, làm những việc cũ, việc nhỏ,

XẤU : Thổ phù, Thiên ôn, Nguyệt yếm, Nguyệt hình, Nguyệt kiến, Cô quả, Cửu thổ quỷ. Ngày Tam nương

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ hai – Ngày  ẤT MÙI – 2/7 tức 19/5 (T)

Hành KIM – Sao TRƯƠNG – Trực TRỪ

Khắc tuổi Can : Tân Mão, Tân Dậu – Khắc tuổi Chi : Kỷ Sửu, Quý Sửu.

TỐT : Lục hợp, Bất tương

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Phủ đầu dát, Tam tang. Hắc đạo : Câu trận.

Cử : động thổ, làm cửa chánh,

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ ba – Ngày  BÍNH THÂN – 3/7 tức 20/5 (T)

Hành HỎA – Sao Dực – Trực MÃN

Khắc tuổi Can : Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn. – Khắc tuổi Chi : Giáp Dần, Nhâm Dần

TỐT : Nguyệt đức, Thiên quý, Thiên phú, Lộc khố, Dịch mã, Bất tương

Nên : vào đơn, gả cưới, thay đổi, đi xa, giao dịch, cầu tài

XẤU : Sát chủ, Thổ ôn, Hoang vu, Kim thần thất sát. Quả tú, Tội chí, Đại mộ.

Cử : đính hôn, khai trương, dọn nhà

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ tư – Ngày  ĐINH DẬU – 4/7 tức 21/5 (T)

Hành HỎA – Sao Chẩn – Trực BÌNH

Khắc tuổi Can : Quý Tỵ, Quý Dậu, Quý Hợi – Khắc tuổi Chi : Ất Mão, Quý Mão.

TỐT : Thiên quý, Nguyệt tài, Kính tâm, Tuế hợp, Hoạt diệu, Thời đức, Hoàng ân, Nhân chuyên . Hoàng đạo : Minh đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thiên cương, Tiểu hồng sa, Thần cách, Tiểu hao, Kim thần thất sát. Địa tặc, Trùng tang.

Cử : cúng tế, cầu phước, xuất hành, giao dịch, cầu tài

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ năm – Ngày  MẬU TUẤT – 5/7 tức 22/5 (T)

Hành MỘC – Sao GIÁC – Trực ĐỊNH

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Canh Thìn, Bính Thìn.

TỐT : Tuế đức. Nguyệt ân, Nguyệt giải, Phổ hộ, Tam hợp

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Đại hao, Thổ cấm, Quỷ khốc, Ly sào, Thiên hình. Ngày Tam nương

Cử : giao dịch, nhóm nọp, động thổ, an tang, vào đơn

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ sáu – Ngày  KỶ HỢI – 6/7 tức 23/5 (T)

Hành MỘC – Sao Cang – Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Tân Tỵ, Đinh Tỵ.

TỐT : Thiên Đức, Ngũ phú, Phúc sinh

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Kiếp sát, Không phòng. Hắc đạo : Chu tước. Ngày Nguyệt kỵ

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ bảy – Ngày  CANH TÝ – 7/7 tức 24/5 (T)

Hành THỔ – Sao Đê – Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Giáp Dần, Giáp Thân – Khắc tuổi Chi : Nhâm Ngọ, Bính Ngọ.

TỐT : Nguyệt không, Giải thần

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Thiên ôn, Thiên hình, Hoang vu, Cửu không, Nguyệt hỏa, Hoàng sa, Khô tiêu.

Cử : động thổ, vào đơn, xuất hành, đi xa

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Chủ nhật – Ngày  TÂN SỬU – 8/7 tức 25/5 (T)

Hành THỔ – Sao PHÒNG – Trực Phá

Khắc tuổi Can : Ất Dậu, Ất Mão – Khắc tuổi Chi : Đinh Mùi, Quý Mùi.

TỐT : Thiên ân, Nguyệt ân, Sát cống

Nên :  làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Nguyệt phá, Lục bất thành, Nguyệt hình, Ly sào, Cửu thổ quỷ. Hăc đạo : Chu tước.

Cử : gác đòn dông, lợp mái nhà, động thổ, xây bếp, làm cửa chánh

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ hai – Ngày  NHÂM DẦN – 9/7 tức 26/5 (T)

Hành KIM – Sao Tâm – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Bính Dần, Bính Thân – Khắc tuổi Chi : Canh Thân, Bính Thân.

TỐT : Thiên tài, Ngũ phú, Hoạt diệu, Mẫu thương, Trực tinh, Kim quỹ

Nên : thay đổi, giao dịch, cầu tài, chữa bệnh

XẤU : Sát chủ, Tội chí, Ly sàng, Cô quả, Đao chiêm sát, Cửu thổ quỷ.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ ba – Ngày  QUÝ MÃO – 10/7 tức 27/5 (T)

Hành KIM( – Sao VỊ – Trực THÀNH

Khắc tuổi Can : Đinh Mão, Đinh Dậu – Khắc  tuổi Chi : Tân Dậu, Đinh Dậu.

TỐT : Thiên hỉ, Kính tâm, Tam hợp, Mẫu thương, Hoàng ân . Hoàng đạo : Kim đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thiên hỏa, Cô thần, Lỗ ban sát, Đao chiêm sát, Phi liêm đại sát. Ngày Tam nương

Cử : gác đòn dông, lợp mái nhà, động thổ, làm cửa chánh

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ tư – Ngày  GIÁP THÌN -– 11/7 tức 28/5 (T)

Hành HỎA – Sao CƠ  – Trực THÂU

Khắc tuổi Can : Canh Thìn, Canh Tuất – Tự hình : Nhâm Thìn – Khắc tuổi Chi : Nhâm Tuất, Canh Tuất.

TỐT : Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên mã, Phổ hộ, Đại hồng sa

Nên :  mọi sự đều tốt

XẤU : Thiên cương, Địa phá, Hoang vu, Ngũ hư, Cô quả, Bát phong. Hắc đạo : Bạch hổ.

Cử : động thổ, khai trương, dọn nhà

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ năm – Ngày  ẤT TỴ – 12/7 tức 29/5 (T)

Hành HỎA – Sao Đẩu – Trực KHAI

Khắc tuổi Can : Tân Tỵ, Tân Hợi – Khắc tuổi Chi : Quý Hợi, Tân Hợi.

TỐT : Sinh khí, Thiên thành, Phúc sinh, Dịch mã, Phúc hậu, Đại hồng sa, Nhân chuyên, Hoàng đạo : Ngọc đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Sát chủ, Thiên tặc, Nguyệt yếm. Ngày Nguyệt tận

Cử : động thổ, xuất hành, đi xa, đính hôn

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ sáu – Ngày  BÍNH NGỌ – 13/7 tức 1/6 (T)

Hành THỦY – Sao Ngưu – Trực Bế

Khắc  tuổi Can : Không có – Tự hình : Canh Ngọ, Mậu Ngọ – Khắc tuổi Chi : Mậu Tý, Canh Tý.

TỐT : Thiên quý, Minh tinh, Cát khánh, Lục hợp

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Thọ tử, Vãng vong, Thiên lại, Thiên lao, Nguyệt kiến, Huyết chi, Đại mộ.

Cử : động thổ, xuất hành, giao dịch, cầu tài, khai trương, gả cưới

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ bảy – Ngày  ĐINH MÙI – 14/7 tức 2/6 (T)

Hành THỦY – Sao Nữ – Trực KIẾN

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Kỷ Sửu, Tân Sửu.

TỐT : Thiên quý, Thánh tâm

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Thổ phù, Thần cách, Phủ đầu dát, Tam tang, Không phòng, Dương thác. Hắc đạo : Huyền vũ.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Chủ nhật – Ngày  MẬU THÂN – 15/7 tức 3/6 (T)

Hành THỔ  – Sao Hư – Trực TRỪ

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Canh Dần, Giáp Dần.

TỐT : Tuế đức, Thiên quan, U vi, Tuế hợp, Ích hậu, Tư mệnh

Nên : vào đơn, chữa bệnh, làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Kiếp sát, Hoang vu, Địa tặc, Ngũ quỷ, Kim thần thất sát. Trùng phục, Ly sào, Hỏa tinh. Ngày Tam nương

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 7 DƯƠNG LỊCH

1/7 : Ngày Kiến trúc thế giới

4/7/ : Ngày hợp tác quốc tế – 1946 : ngày thành lập UNESCO, tổ chức GD-KH-VH LHQ

11/7 :  Ngày dân số thế giới

20/7 :  Ngày cờ quốc tế

25/7/1948 : Ngày thành lập Hội Văn Nghệ VN

27/7/1947 : Ngày Thương Binh Liệt Sĩ

28/7/1929 : Ngày Thành lập TLĐ Lao Động Việt Nam – 1995 : VN gia nhập Hiệp hội các nước ĐNA (Asean)

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 6 ÂM LỊCH

3/6 : Hội Trà Cổ, Hải Ninh, Quảng Ninh

10-20/6 : Hội Quan Lạn (hội đua bơi) Quan Lạn, Vân Đồn, Quảng Ninh (lễ chính 11/6)

16/6 : Hội Vàm Láng (Hội nghinh ông), Kiểng Phước, Gò Công Đông, Tiền Giang.

Thiên Việt

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

PHONG TỤC NGƯỜI BA NA

– LỄ BỎ MẢ : được người Ba Na tiến hành vào mùa khô, từ tháng Chạp đến tháng Tư năm sau. Lễ bỏ mả chứng tỏ người sống đã có thể cắt đứt mọi quan hệ tình thân với người chết sau mấy năm chịu tang, về sau nếu không còn cúng giỗ cũng không ai khiển trách.

Trước khi làm lễ, người Ba Na làm một căn nhà mồ mới sau khi dở bỏ cái cũ. Mọi người vừa dựng nhà vừa đánh cồng chiêng vui chơi suốt đêm, có khi kéo dài đến mấy ngày. Khi làm xong nhà mồ (mả) họ tổ chức lễ bỏ mả, gia đình đem rượu thịt vào nhà mồ để cúng, nhằm mong người chết đừng về quấy rầy người sống.

Sau lễ cúng là cuộc rước mô hình nhà mồ, các con rối đẻo bằng gỗ to nhỏ khác nhau, cùng với đoàn múa và giàn cồng chiêng theo sau.

Cuộc rước là nghi lễ giải phóng cho người thân. Người Ba Na khấn linh hồn người chết xong thì té nước vào nguời thân trong gia đình, để đánh dấu từ thời gian này trở đi, người sống không còn quan hệ với người chết, chồng hay vợ góa có thể đi lấy người khác mà không mang tội.

– LỄ CÚNG ĐẤT LÀNG : được tổ chức vào cuối tháng 2 hay đầu tháng 3 ÂL, khi sắp bước vào vụ sản xuất, nhằm thông báo với thần linh biết công việc dân làng sắp làm trong năm mới và cầu xin thần linh cho mùa màng tươi tốt, mưa gió thuận hòa.

– LỄ KHẤN TỈA LÚA : ở Gia Lai, Kontum gọi là lễ Sámãh Zmulba. Người Ba Na làm lễ khấn tỉa lúa ở nhà hay trên nương như hình thức cáo yết với các thần núi, thần nước, công việc tỉa lúa sắp bắt đầu, họ cầu xin thần linh phù hộ cho nương rẫy của mình được xanh tốt, lúa sinh sôi nảy nở, vật nuôi trong nhà thêm đông.

Khấn vái xong người Ba Na lấy một ít thóc trộn với máu gà rồi đem đi gieo tỉa, lấy cây chọc vào mảnh đất để vài hạt thóc vào lỗ tượng trưng cho vụ cấy sắp đến. Sau nghi thức đến tiệc rượu, ngày hôm sau mới bắt đầu công việc tỉa hạt.

– LỄ MỞ CỬA RỪNG : thông thường vào ngày 7/1ÂL, họ dâng lễ cúng bái xin mở cửa rừng, cầu xin bộ hạ của chúa Sơn Lâm đừng đến giết hại người Ba Na khi đang ở nhà hay đang săn bắt trong rừng.

Lễ mở cửa rừng gồm một đôi gà có trống có mái. Chủ tế cùng một số trai gái tiến vào đàn. Con trai đóng khố mang 3 mũi tên, con gái mặc váy và yếm. Sau khi cắt tiết gà đổ xuống đất, họ bắt đầu điệu múa săn gà, phụ nữ đóng vai con mồi, còn thanh niên đóng vai người đi săn, phỏng theo các động tác đi săn mồi và con thú bị dồn đuổi.

Xuân Mai chuyển tiếp