TỬ VI ĐÔNG PHƯƠNG THÁNG 5/2017

Từ ngày 1/5/2017 đến ngày 31/5/2017

NĂM ĐINH DẬU (Sơn Hạ HỎA – Lửa dưới núi)

Kiến ẤT TỴ – Tiết LẬP HẠ (thuộc tháng tƯ ÂL, đủ)

Ngày vào tiết LẬP HẠ : 5/5/2017 (tức ngày 10 tháng 4 ÂL)

Ngày vào khí Tiểu Mãn : 21/5/2017 (tức ngày 26 tháng 4 ÂL)

Hành : HỎA (Phù Đăng HỎA – Lửa đèn) – Sao : CHỦY

Tháng TƯ âm lịch (kiến ẤT TỴ) chỉ ứng từ ngày 1/5/2017 đến hết ngày 4/5/2017 dương lịch. Qua ngày 5/5/2017 DL đã đi vào tiết LẬP HẠ (ngày 10 tháng 4 AL, lúc 15g42 phút), tức chính thức vào tháng TƯ âm lịch thuộc kiến ẤT TỴ, về Tiết Khí cũng đã vào tháng TƯ AL, mà mệnh vận phụ thuộc vào Tiết Khí. Về Ngũ hành vẫn thuộc hành PHÙ ĐĂNG HỎA tức “Lửa đèn”. Tháng này do sao CHỦY tọa thủ :

Sao CHỦY HỎA HẦU tức con KHỈ thuộc sao HỎA, nằm hướng TÂY, một sao do nhóm sao Bạch Hổ cai quản. Sao này mọi sự đều xấu trừ xây dựng.

NGŨ HÀNH SINH KHẮC THÁNG TƯ ÂM LỊCH :

Ngũ hành tương sinh tương khắc trong tháng TƯ (ĐỦ) – ẤT TỴ ÂL, mang ngũ hành là PHÙ ĐĂNG HỎA thuộc Âm Hỏa, mang tính kiết hung đối với những người mang Ngũ hành bản mệnh như sau :

A/- Tốt với người mệnh THỔ (sinh nhập – Hỏa sinh Thổ – Kiết) và THỦY (khắc xuất –Thủy khắc Hỏa– thứ kiết)

Tuy Kiết hay thứ Kiết nhưng cũng nên xét đến biện chứng trong sinh khắc của ngũ hành nạp âm, vì tương sinh tương khắc trong tháng BA – GIÁP THÌN ÂL, chỉ tốt hoặc xấu với từng Ngũ hành nạp âm như :

– Với mệnh THỔ kiết, gồm các mệnh Thổ.

– Với mệnh THỦY gồm : các mạng Giang Hạ Thủy, Tuyền Trung Thủy, Trường Lưu Thủy, Đại Khê Thủy là tốt, Còn Thiên Hà Thủy và Đại Hải Thủy chỉ thuộc thứ kiết

B/- Xấu với người mệnh MỘC (sinh xuất – Mộc sinh Hỏa – hung) và KIM (khắc nhập –Hỏa khắc Kim – thứ hung).

– Với mạng MỘC xấu gồm các mạng Mộc, chỉ trừ Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc thuộc vào thứ hung

– Với mệnh KIM gồm các mạng Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim, Thia Xuyến Kim. trừ Hải Trung Kim thuộc thứ hung

C/- Còn các người mệnh HỎA, đều tốt,

Nhưng lưu ý bạn đọc :

Trong Âm Lịch luôn có 2 tháng liên tiếp mang cùng một Ngũ hành, nên việc kiết hung từ đó cũng ảnh hưởng đến vận hạn mà nhiều người cứ nghĩ theo Ngũ Hành Sinh Khắc như nêu trên. Mệnh tốt xấu nặng nhẹ còn do sinh vào âm tuế hay dương tuế phần Nạp Âm (nạp âm như đã phân biệt ở trên và về Ngũ Hành phần trên).

Như tháng ẤT TỴ (tháng TƯ AL) những người sinh năm tháng ngày Dương (các năm tháng ngày Dương là Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) do tháng có Âm có Dương nên sẽ sinh biến động về kiết hung. Ngược lại, người sinh năm, tháng, ngày Âm (vào các năm tháng ngày Âm là Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý), do tháng là Lưỡng Âm nên sẽ không có biến động về bản mệnh kiết hung.

ẢNH HƯỞNG QUA CÁC TUỔI :

TUỔI TÝ :

Bính Tý (Thủy, 22 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này nam mạng có biến chuyển về mưu sự và trong chiều hướng may mắn, tuy nhiên 10 phần chỉ đạt 7 về tiền bạc chưa được như ý, tình cảm còn ưu phiền nhưng sẽ vượt qua. Nữ mạngt có âm phù dương trợ mọi mưu sự tháng này có thể thực hiện dự tính, công việc không còn trắc trở, tiền bạc đến tay, tình cảm an vui, nhưng chớ quá  tin người, còn tiểu nhân dòm ngó, cẩn thận khi di chuyển kẽo gặp tật bệnh về xương cốt.

Giáp Tý (Kim, 34 nam Kế Đô nữ Thái Dương) :  tháng này nam mạng không được tốt đẹp về mưu sự và có chiều hướng may ít rủi nhiều, tiền bạc bế tắc, tháng xấu nam mạng không nên tự mãn và đề phòng tiểu nhân dòm ngó tranh phản, tình cảm có tin vui trong gia đạo. Nữ mạng cí quý nhân phù trợ nhưng không như ý, về mưu sự không gặp may mắn về tiền bạc gặp nhiều trắc trở, tình cảm gặp lo lắng ưu phiền.

Nhâm Tý (Mộc, 46 nam La Hầu nữ Kế Đô) : về mưu sự tháng này có biến chuyển trong mưu sự và trong chiều hướng may ít rủi nhiều, công việc không đạt kết quả tốt đẹp, tiền bạc không như ý, tình cảm gia đạo có ưu phiền. Nữ mạng trong mưu sự và tiền bạc cũng như nam giới chưa có chiều hướng tốt đẹp, tiền bạc gặp tản tài, tháng xấu nên cẩn thận trong giao tiếp, mọi sự nên nhẫn nại.

Canh Tý (Thổ, 58 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này tuy có chuyển biến về công việc và đang trong chiều hướng tốt dần, nhưng cẩn thận về mưu sự do vận xấu sẽ không gặt hái kết quả tốt đẹp, tiền bạc đến tay chưa như mong muốn, mọi sự vào cuối tháng sẽ được chuyển từ hung sang kiết. Nữ mạng tháng này tuy có của hoạnh tài về tiền bạc nhưng không như ý, mọi việc đều suôn sẻ, gia đạo có tin vui và an khang hạnh phúc

Mậu Tý (Hỏa, 70 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng này về cát hung trong chiều hướng gặp nhiều may mắn, tuy nhiên nam mạng đang vận xấu mọi mưu sự và tiền bạc được như ý nhưng cần cẩn thận tránh vọng động, tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng mọi mưu cầu về công việc và tiền bạc đều có quý nhân trợ giúp, tuy còn tiểu nhân dòm ngó nhưng mọi sự chuyển hung sang kiết, cẩn thận trong di chuyển.

TUỔI SỬU :

Đinh Sửu (Thủy, 21 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này không có biến động trong mưu sự và tiền bạc, và trong chiều hướng nhiều tốt đẹp may mắn, nữ mạng nên cẩn thận về giao dịch tiền bạc tránh rộng rãi, trong mưu sự đã hạnh thông, tiền bạc không còn lo lắng trái lại có của hoạnh tài. Nam mạng tháng tốt lại có quý nhân phù trợ nên trong công việc đều hạnh thông suôn sẻ, tiền bạc như ý, tình cảm gia đạo an khang, có tin vui đến.

Ất Sửu (Kim, 33 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này mưu sự không còn trong chiều hướng tốt đẹp đã trở lại bình thường, có cầu cũng không đến, tiền bạc gặp trắc trở, công việc trở nên bế tắc, nam mạng trong mọi sự đều không như ý, tình cảm ưu phiền. Nữ mạng tuy không có chuyển biến nhưng tháng này chưa thể thực hiện mọi dự tính mới, chờ vận hội tốt sẽ đến, tiền bạc bình thường, tình cảm gặp lo lắng hay ưu phiền. Tránh đi xa.

Quý Sửu (Mộc, 45 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này tuy không có biến chuyển về kiết hung nhưng trong chiều hướng may ít rủi nhiều, nam mạng công việc không có kết quả như ý, về tiền bạc gặp tản tài hay mất mát, tháng xấu nên còn tiểu nhân dòm ngó tranh phản chớ manh động tranh cãi, có quý nhân giải tỏa oan khiên, gia đạo ưu phiền. Nữ mạng về mưu sự bình thường, tiền bạc đến không như mong đợi đôi khi trắc trở bế tắc, tình cảm gia đạo không an.

Tân Sửu (Thổ, 57 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : nam mạng tháng này đầy tốt đẹp trong mưu sự lẫn tiền bạc, có âm phù dương trợ nên mọi sự đều được viên mãn, thực hiện dự tính mới sẽ có kết quả. Nữ mạng vận hạn chưa tốt d0ẹp hẵn, nên thận trọng về tiền bạc, giữ gìn vật có giá trị, có tiểu nhân dòm ngó tranh phản, về công việc và tiền bạc đều may mắn tốt đẹp. Tình cảm gia đạo an khang, tránh đi xa gặp tản tài.

Kỷ Sửu (Hỏa, 69 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : nam mạng tháng này không có biến chuyển về mưu sự nên về công việc và tiền bạc đã hạnh thông như ý, có mưu sự mới nên thực hiện, gia đạo an vui, có tin xa đưa đến. Nữ mạng do vận xấu chưa nên thay đổi công việc sẽ không đạt như ý, tiền bạc suông sẻ, gia đạo bình an. Tránh di chuyển nhiều cẩn thận khi đi song nước.

TUỔI DẦN : giữa Tam Tai

Mậu Dần (Thổ, 20 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này về kiết hung không tốt cho nam mạng do vận còn xấu, nhưng chiều hướng thuận lợi trong công việc, tiền bạc như ý. Đề phòng có tiểu nhân tranh phản gặp tản tài, tình cảm gia đạo an vui, tuổi nữ mạng có âm phù dương trợ nên mọi sự hạnh thông từ công việc đến tiền bạc, tình cảm gia đạo vui vẻ.

Bính Dần (Hỏa, 32 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : Tháng này tuy có biến động về kiết hung nhưng về mưu sự đang trong chiều hướng gặt hái kết quả như ý, do vận xấu nên về công việc cần cẩn thận trong giao dịch, tuy nhiên dù gặp trắc trở bế tắc cũng vượt qua, tiền bạc đến, tình cảm an vui. Nữ mạng cũng do vận xấu, giữa Tam Tai, nên phải nhắc nhỡ, không nên tin người, cẩn thận với các giấy tờ có giá kẽo tổn hại tiền của.

Giáp Dần (Thủy, 44 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng này về mưu sự suông sẻ tốt đẹp, nhưng nam mạng tránh manh động thực hiện việc mới sẽ không kết quả như ý, năm nay chỉ nên thực hiện việc nhỏ hoặc tiếp tục việc cũ sẽ có lợi, tháng này tiền bạc đến tay, tình cảm gia đạo vui vẻ. Nữ mạng mọi sự đều hạnh thông, nhưng vận xấu Tam Tai lẫn Thái Bạch công việc tốt đẹp, nhưng tiền bạc chưa như ý, chưa thể thay đổi công việc hoặc đầu tư việc mới nếu có dự tính.

Nhâm Dần (Kim, 56 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này khắc kỵ và mệnh vận đang có biến chuyển nên nam mạng trong công việc và tiền bạc gặp trắc trở bế tắc, và gặp tai tiếng nhưng chớ tranh chấp sẻ được bình yên, tình cảm gia đạo ưu phiền. Nữ mạng tháng xấu vận xấu nên chưa thể đầu tư hay thực hiện công việc mới dù có quý nhân trợ giúp, về tiền bạc bình thường, tình cảm gia đạo an vui.

Canh Dần (Mộc, 68 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng xấu vận xấu, nên cẩn thận trong mưu sự, công việc trắc trở nên may mắn không đến, tiền bạc bế tắc, gặp thêm tai tiếng nên tâm trạng luôn ưu phiền, chớ nên tranh phản, tránh tranh cãi, cứ theo việc cũ hay việc nhỏ làm, gia đạo có tin. Nữ mạng nên làm những việc cũ để chờ vận hội mới, tránh đầu tư và cẩn thận về tiền bạc cùng vật có giá, dự báo gặp mất mát hoặc tật bệnh mà tản tài, tình cảm ưu phiền.

TUỔI MÃO :

Kỷ Mão (Thổ, 19 nam La Hầu nữ Kế Đô – 79 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng này tuy không có biến chuyển trong mưu sự, nhưng về công việc đều hạnh thông may mắn, tiền bạc đến như mong đợi. Tuy vậy 2 tuổi Nam mạng chớ manh động vì năm trong vận xấu. Nữ mạng tuổi nhỏ đang trong vận xấu, chớ tin người kẽo phải ân hận, tuổi 79 có quý nhân phù trợ trong công việc và tiền bạc có tin vui đưa đến, nếu tật bệnh nên chữa trị. Đề phòng trong di chuyển, tránh đi về miền sông nước.

Đinh Mão (Hỏa, 31 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này nam mạng đã hết khắc kỵ nhưng vận xấu cả năm (Thái Bạch chiếu mạng) nên về mưu sự và tiền bạc trong chiều hướng chưa có biến chuyển tốt đẹp, nhưng tháng này trong công việc suông sẻ, tiền bạc như ý, tình cảm có gặp gỡ nhưng chớ quá tin người. Nữ mạng có âm phù dương trợ tháng này công việc và tiền bạc không còn trắc trở, tình cảm vui vẻ, nhóm họp nhiều, nhưng cẩn thận trong di chuyển hoặc đi xa.

Ất Mão (Thủy, 43 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng này tuy không có biến chuyển trong công việc và tiền bạc nhưng mọi sự hạnh thông, như ý tốt đẹp, nam mạng vận xấu nên chưa thể thực hiện hoặc thay đổi việc mới, tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng tháng này đã hạnh thông về công việc, mưu sự đến như ý, tiền bạc có của hoạnh tài, tránh đi về miền sông nước.

Quý Mão (Kim, 55 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng xấu vận xấu nên về mưu sự dù không có biến chuyển nhưng đang trong chiều hướng kém may mắn, tiền bạc gặp bế tắc, do sao hạn xấu nên kiên nhẫn chờ vận hội mới. Nữ mạng mọi mưu sự diễn tiến không như mong đợi do đang khắc kỵ, phải nhẫn nại chớ nôn nóng manh động, còn tiểu nhân gieo tai tiếng khiến phải ưu phiền, tránh tranh chấp sẽ chuyển hung sang kiết, tiền bạc tình cảm gia đạo không như ý.

Tân Mão (Mộc, 67 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này không còn trong chiều hướng may mắn tốt đẹp, nam mạng mọi mưu sự và tiền bạc gặp trắc trở bế tắc, tình cảm gia đạo ưu phiền. Nữ mạng tháng xấu nên mọi sự không như ý, tránh nôn nóng thấy cái lợi trước mắt mà manh động sẽ phải ân hận, trong giao dịch chớ tin người, tiền bạc bế tắc, tình cảm gia đạo không vui.

TUỔI THÌN :

Canh Thìn (Kim, 18 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu – 78 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng khắc kỵ nên vận hạn đang trong chiều hướng kém may mắn, còn trắc trở trong công việc, bế tắc về tiền bạc, trong mưu sự không nên manh động đầu tư sẽ gặp rủi ro, tiểu nhân còn tranh phản, tình cảm gia đạo ưu phiền. Nữ mạng công việc và tiền bạc tháng này chưa có vận hội tốt đưa đến, mưu sự trắc trở, bế tắc. Tình cảm và tiền bạc không như ý.

Mậu Thìn (Mộc, 30 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này về mưu sự đang trong chiều hướng suy thoái kém may mắn, mọi công việc không có kết quả như ý, nam mạng tuy có âm phù dương trợ nhưng tháng xấu chưa thể đầu tư việc mới, nên theo việc cũ là tốt. Nữ mạng tháng xấu, nên mưu sự có năng động cũng không qua thời vận, còn tiểu nhân tranh phản sẽ sinh tật bệnh ưu phiền, đề phòng tổn tài nên cẩn thận những vật có giá trị, tình cảm nhiều lo lắng ưu phiền.

Bính Thìn (Thổ, 42 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này tốt đẹp cho công việc lẫn tiền bạc, mọi mưu sự đến trong may mắn, thành công nhưng chớ tự mãn mà tiểu nhân gieo tai tiếng tranh phản, có thể thay đổi công việc nếu có. Nữ mạng công việc và tài lộc trong vận hạn tốt đẹp, chưa thể đầu tư vì vận hạn xấu, nên cẩn thận về giấy tờ trước khi thực hiện, tình cảm vui vẻ, đi xa tốt cho sức khoẻ.

Giáp Thìn (Hỏa, 54 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này có biển chuyển trong mưu sự và trong chiều hướng đang tốt dần lên, nam mạng trong mưu sự về tiền bạc gặp may, có quý nhân trợ giúp nhưng cẩn thận trong giao dịch còn tiểu nhân dòm ngó, gia đạo an vui. Nữ mạng tháng tốt nên có thể thay đổi công việc hay đầu tư việc mới có kết quả như ý vui vẻ, cẩn thận tật bệnh hay tránh đi xa.

Nhâm Thìn (Thủy, 66 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này về kiết hung trong chiều hướng tốt đẹp về công việc lẫn tài lộc, có âm phù dương trợ nên sẽ biến tai ách từ hung sang kiết, tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng, tuy tháng tốt nhưng chớ nên manh động đầu tư và chớ tin người, dự báo còn gặp tản tài đề phòng mất của cẩn thận những vật có giá trị. Công việc và tiền bạc như ý, gia đạo an vui.

TUỔI TỴ :

Tân Tỵ (Kim, 17 nam Thái Âm nữ Thái Bạch – 77 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : nam mạng 2 tuổi tháng xấu nhưng vận hạn tốt tuy chưa có biến chuyển về kiết hung nhưng về tiền bạc đang trong chiều hướng may ít rủi nhiều vẫn còn trắc trở, mọi mưu sự chưa có cơ hội thành công, tình cảm gia đạo gâp lo lắng ưu phiền. Nữ mạng  tuổi 17 còn khó khăn trong tiền bạc, cần cẩn thận mọi vật có giá trị, trong giao dịch chớ quá tin người, tránh tự mãn, tránh đi xa, mọi mưu cầu không như ý.

Kỷ Tỵ (Mộc, 29 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này không còn chiều hướng may mắn, mọi mưu sự không thuận lợi nên không thể đầu tư việc mới trong tháng này, tiền bạc bế tắc, tình cảm có gặp gỡ nhưng chớ tin người  vì còn tiểu nhân dòm ngó mà gặp tai tiếng thị phi. Nữ mạng tháng này chưa có cơ hội thay đổi công việc, tuy có quý nhân phù trợ mọi việc nhưng vẫn không đạt kết quả như ý. Tiền bạc trắc trở và tình cảm gặp lo lắng ưu phiền.

Đinh Tỵ (Thổ, 41 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng này không có biến động trong mưu sự nhưng công việc và tiền bạc dự báo được nhiều suôn sẻ, về tình  cảm gia đạo an vui, lưu ý nam giới có quý nhân phù trợ nhưng nên cần thận trọng giao dịch. Nữ mạng tháng này trong mưu sự tuy tốt đẹp nhưng không như ý. Tiền bạc tuy đã hết bế tắc nhưng chưa như ý, tình cảm vui vẻ. Cẩn thận trong di chuyển và chớ tin người.

Ất Tỵ (Hỏa, 53 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng này nam mạng về kiết hung vẫn còn trong chiều hướng tốt, tuy không có biến động nhưng công việc vẫn thuận lợi, tiền bạc bớt trắc trở bế tắc, gia đạo an vui. Nữ mạng tuy có âm phù dương trợ nhưng vận xấu mọi sự đều không như ý, công việc còn trắc trở bế tắc, tình cảm ưu phiền, và còn tiểu nhân nên cẩn thận các vật hay giấy tờ có giá.

Quý Tỵ (Thủy, 65 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này có biến chuyển trong công việc và trong chiều hướng may mắn tốt đẹp, nam mạng không nên manh động trong mưu sự, tiền bạc như ý có hoạnh tài, tình cảm an vui. Nữ mạng công việc đã hết bế tắc, tuy có quý nhân trợ giúp nhưng về mưu sự không đem đến kết quả như ý, về tiền bạc như mong đợi, Có tật bệnh nên giải trừ kẽo phải hao tài.

TUỔI NGỌ : giữa Tam Tai

Nhâm Ngọ (Mộc, 16 nam Kế Đô nữ Thái Dương – 76 nam Thái Bạch nữ Thái Âm)  : nam mạng 2 tuổi tháng này từ tiền bạc đến công việc đều trắc trở bế tắc, tuổi 76 do vận xấu tránh manh động đầu tư việc mới, gia đạo có tin xa. Nữ mạng 2 tuổi tháng này về tiền bạc còn bế tắc về công việc tuy có quý nhân phù trô nhưng còn trắc trở, gia đạo gặp buồn phiền. Cẩn thận trong di chuyển, tránh đi xa.

Canh Ngọ (Thổ, 28 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng này về mưu sự còn trong chiều hướng hạnh thông tốt đẹp, mọi công việc và tiền bạc đều như ý, tình cảm có gặp gỡ bất ngờ nhưng đề phòng tiểu nhân lợi dụng. Nữ mạng mọi mưu sự gặp sao hạn Kế Đô nên thận trọng tránh giao thiệp rộng và tin người, trong tình cảm đề phòng đi xa không có lợi, tiền bạc như ý.

Mậu Ngọ (Hỏa, 40 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này có chuyển biến về mưu sự, công việc đang tốt dần lên, tiền bạc như mong đợi, tuy nhiên do gặp sao Thái Bạch chiếu chưa nên thay đổi công việc do chưa có vận tốt, kiên nhẫn chờ vận hội mới. Nữ mạng tháng này tuy không khắc kỵ nhưng nên cẩn thận các vật có giá trị, mưu sự tốt đẹp, tiền bạc như ý, tình cảm trong giao tiếp nhiều tin vui. Không nên đi về miền sông nước.

Bính Ngọ (Thủy, 52 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng tháng này đầy may mắn tốt đẹp, thuận lợi trong công việc và có biến chuyển trong chiều hướng may mắn, về tiền bạc đến tay, tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng có biến chuyển về mưu sự, nên công việc và tiền bạc gặp may mắn có hoạnh tài đưa đến. tình cảm gia đạo an vui.

Giáp Ngọ (Kim, 64 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng này có chuyển biến về kiết hung nhưng trong chiều hướng may ít rủi nhiều, về công việc và tiền bạc gặp nhiều trắc trở, tình cảm gia đạo ưu phiền. Nữ mạng mọi tính toán không có kết quả tốt đẹp chớ manh động gặp tản tài, vận hạn xấu nên tránh tự mãn và tránh tranh cãi, tiền bạc còn bế tắc. Cẩn thận trong di chuyển, tránh đi xa.

TUỔI MÙI :

Tân Mùi (Thổ, 27 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này về mưu sự đang trong chiều hướng gặp may mắn tốt đẹp như tháng qua, còn có quý nhân trợ giúp nên mọi tính toán đều như ý, tiền bạc có hoạnh tài, đề phòng mất mát vật có giá trị, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng tháng này nên thực hiện mưu sự mới nếu có, do tháng này thời cơ đã có, tiền bạc như ý, tình cảm vui vẻ vài có gặp gỡ bất ngờ, nhưng cẩn thận chớ tin người hay đi sông nước không có lợi.

Kỷ Mùi (Hỏa, 39 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này nam mạng và có chuyển biến về mưu sự có âm phù dương trợ nên công việc đang hạnh thông tốt đẹp, nhưng chưa nên manh động thực hiện việc mới, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng tháng này tuy có vận hội tốt nhưng chưa nên thực hiện mưu sự mới nên nhẫn nại làm công việc cũ, dự báo cẩn thận các vật có giá trị, tình cảm gia đạo an vui.

Đinh Mùi (Thủy, 51 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : nam mạng tháng này rất tốt đẹp và có chuyển biến trong mưu sự nên công việc tốt đẹp, tiền bạc như ý, tình cảm gia đạo vui vẻ. Nữ mạng tháng tốt nhưng vận xấu, tuy nhiên sẽ gặp may mắn trong công việc, tiền bạc đến bất ngờ, còn về tình cảm cẩn thận đề phòng tiểu nhân dòm ngó tranh phản, trong giao tiếp có tin vui. Cẩn thận khi di chuyển.

Ất Mùi (Kim, 63 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này tuy không có chuyển biến về mưu sự nhưng còn trong chiều hướng may ít rủi nhiều, nam mạng về công việc và tiền bạc đều không có kết quả như ý. Tình cảm gia đạo có ưu phiền. Nữ mạng tháng này mọi mưu sự còn gặp bế tắc tiền bạc trắc trở. tình cảm gia đạo có lo lắng ưu phiền. Cẩn thận khi đi xa hay di chuyển hoặc tật bệnh kéo đến nên sớm chữa trị.

Quý Mùi (Mộc, 75 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này tuy không có chuyển biến về kiết hung, nhưng mọi mưu sự cũng đều không có kết quả như ý, nam mạng có âm phù dương trợ nhưng chưa thể thực hiện dự tính mới, tài lộc còn bế tắc, tình cảm gia đạo gặp lo lắng ưu phiền. Nữ mạng tháng này còn khắc kỵ, ráng giữ gìn về tiền bạc, công việc trắc trở do gặp phá rối, tiền bạc không như ý, giao dịch không bền vững.

TUỔI THÂN :

Nhâm Thân (Kim, 26 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng này về mưu sự sẽ gặp phải trắc trở bế tắc, mọi sự không được hạnh thông như ý, nam mạng chớ nên manh động trong tiền bạc hay mưu sự mới, tháng này tuy có âm phù dương trợ nhưng dự báo còn tản tài, cẩn thận vật có giá trị, về tình cảm có tiểu nhân lợi dụng. Nữ mạng tuy có âm phù dương trợ nhưng tháng khắc kỵ nên về công việc và tiền bạc không được may mắn, tình cảm có tin vui nhưng chớ tin người thái quá, tránh đi xa cẩn thận khi di chuyển.

Canh Thân (Mộc, 38 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này có biến chuyển trong công việc và tiền bạc nhưng trong chiều hướng may ít rủi nhiều, trong mưu sự có trắc trở bế tắc, nam mạng do tháng xấu chớ quá tự mãn mà mang tai tiếng, tình cảm nhiều lo lắng ưu phiền. Nữ mạng vận hạn tháng này không tốt, nên về công việc và tiền bạc bế tắc, không suông sẻ hạnh thông, tình cảm an vui, dự báo gặp tật bệnh về xương cốt hoặc máu huyết.

Mậu Thân (Thổ, 50 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : nam mạng tháng tốt vận tốt, tháng này có biến động về kiết hung nên mọi mưu sự có chiều hướng có kết quả tốt đẹp, tiền bạc đến tay nhưng không nhiều, gia đạo an vui. Nữ mạng trong công việc và tiền bạc đã như ý không còn bế tắc, nhưng tránh khoa trương tự mãn mà tự mang họa vào thân. Tình cảm vui vẻ, gặp tai tiếng tránh tranh cãi, chớ manh động làm điều vượt quá tầm tay.

Bính Thân (Hỏa, 62 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : nam mạng tháng tốt vận xtốt, tháng có sao Thái Âm giáng và tháng có biến động về kiết hung nên về mưu sự hạnh thông tốt đẹp. nhưng chớ manh động kẻo tán tài mà ân hận, về tiền bạc đến tay, công việc chưa nên thực hiện việc mới nếu có. Nữ mạng trong mưu sự tuy có âm phù dương trợ nhưng có Thái Bạch chiếu nên chưa có cơ hội thực hiện hay thay đổi mưu sự nếu có, còn tiểu nhân dòm ngò, đề phòng bị tranh phản. Tiền bạc may mắn, có hoạnh tài.

Giáp Thân (Thủy, 74 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này có chuyển biến về kiết hung và trong chiếu hướng may mắn tốt đẹp, nam mạng công việc không còn trắc trở và tài lộc được như ý, gia đạo an vui. Nữ mạng có quý nhân phù trợ nên các mưu cầu về tiền bạc được trợ giúp, công việc nên làm những việc cũ hay việc nhỏ, gia đạo an khang.

TUỔI DẬU :

Quý Dậu (Kim, 25 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng này về mưu sự bắt đầu trong chiều hướng may ít rủi nhiều, về mưu sự trắc trở trong công việc và tiền bạc bế tắc. nam mạng tháng xấu vận xấu chớ nên manh động mọi sự. Nữ mạng trong công việc và tiền bạc không hạnh thông suôn sẻ, chưa thể thay đổi công việc vì vận hội tốt đã đi qua; tình cảm có tin hoặc gặp gỡ nhưng tránh tin người, tránh giao thiệp nơi chốn đông người, còn tiểu nhân dòm ngó lợi dụng.

Tân Dậu (Mộc, 37 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng này không có chuyển biến trong mưu sự nhưng nam nữ đang trong vận xấu, công việc và tiền bạc đều trắc trở bế tắc, tình cảm có tin xa đưa đến. Nữ mạng tháng này về mưu sự nên án binh bất động, không nên manh động thay đổi công việc nếu có, do vận xấu nên tránh khoa trương mà gặp tai tiếng, thất bại trong công việc, tiền bạc không như ý, tình cảm gia đạo ưu phiền.

Kỷ Dậu (Thổ, 49 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này về kiết hung trong chiều hướng may mắn, nhưng nam mạng vận hạn xấu nên về tiền bạc chưa được tốt đẹp như ý, riêng công việc hạnh thông, tình cảm gia đạo vui vẻ, tránh đi xa, cẩn thận trong giao tiếp, chớ tin người. Nữ mạng về tài lộc đang trong chiều hướng như ý, có quy nhân phù trợ công việc có kết quả tốt đẹp nhưng đề phòng gặp mất mát, cẩn thận những giấy tờ hay vật có giá trị. Cẩn thận trong di chuyển.

Đinh Dậu (Hỏa, 61 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng này không có biến động trong mưu sự nhưng trong chiều hướng may mắn tốt đẹp, nam mạng vận hạn xấu nhưng tháng tốt trong công việc hạnh thông về tiền bạc như ý, vận hội tốt đến nhưng chưa thể thực hiện mưu sự mới, tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng tháng này đem đến may mắn trong mưu sự, thành công như ý, tiền bạc đến như ý, tuy nhiên gặp tật bệnh nên chữa trị kẽo tản tài.

Ất Dậu (Thủy, 73 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng này về kiết hung trong chiều hướng may mắn tốt đẹp, nhưng lưu ý vận hạn rất xấu chớ nên manh động mọi sự,  trong mưu sự suôn sẻ, tiền bạc không còn lo lắng ưu phiền. Nữ mạng mọi công việc tháng này tuy có vận hội tốt để thay đổi, nhưng năm xấu nên thận trọng tránh khoa trương, còn tiểu nhân gieo tiếng thị phi nên tránh tranh cãi. Tình cảm gia đạo an vui.

TUỔI TUẤT : giữa Tam Tai

Giáp Tuất (Hỏa, 24 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này nam mạng về mưu sự trong chiều hướng nhiều tốt đẹp may mắn, nên công việc đang suôn sẻ hạnh thông, về tiền bạc đến tay cả về của hoạnh tài, tình cảm có gặp gỡ vui vẻ. Nữ mạng về mưu sự tháng này tuy có vận hội tốt để thay đổi nhưng vận hạn xấu không nên manh động nên theo việc cụ việc nhỏ, chưa thể đầu tư việc mới, tránh đi về miền sông nước, cẩn thận tật bệnh về máu huyết.

Nhâm Tuất (Thủy, 36 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này không còn khắc kỵ nhưng cuộc sống không có chuyển biến, nên công việc và tiền bạc chỉ trong chiều hướng bình thường, nam mạng có quý nhân phù trợ có thể thay đổi dự tính như mong muốn nhưng tránh khoa trương tự mãn, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng về công việc tốt đẹp như ý, tiền bạc đến tay, tình cảm gia đạo an vui. Cẩn thận trong giao tế, chớ tin người đề phòng tiểu nhân.

Canh Tuất (Kim, 48 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này tuy không có biến chuyển về mưu sự và tiền bạc nhưng đang trong chiều hướng may ít rủi nhiều, công việc chưa thể gặt hái kết quả như ý, còn tiểu nhân tranh phản nhưng có âm phù dương trợ mà chuyển hung sang kiết. Nữ mạng tháng xấu nên cẩn thận trong công việc và tiền bạc, cẩn thận bị mất mát nhớ giữ vật có giá, tình cảm gia đạo có chút ưu phiền.

Mậu Tuất (Mộc, 60 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này trong mưu sự không được tốt đẹp, công việc và tiền bạc đều gặp trắc trở bế tắc, chưa có thể thực hiện dự tính mới vì vận hội mới chưa đến, tình cảm gặp ưu phiền. Nữ mạng tháng này mưu sự thường may ít rủi nhiều vì vậy chớ manh động làm công việc vượt quá tầm tay, cẩn thận với tật bệnh kéo đến, không nên đi xa, cẩn thận trong di chuyển.

Bính Tuất (Thổ, 72 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này còn quý nhân phù trợ, công việc đang tốt dần lên, tiền bạc đến tay như ý, đề phòng tiểu nhân còn dòm ngó, tình cảm gia đạo an vui, tránh đi về vùng cao. Nữ mạng về công việc và tài lộc đang được như ý. Tháng này có cơ hội thực hiện các thay đổi về mưu sự mới, gia đạo có tin vui đưa đến.

TUỔI HỢI :

Ất Hợi (Hỏa, 23 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng này tuy không có chuyển biến về mưu sự nhưng về công việc và tiền bạc đang trong chiều hướng tốt đẹp lẫn may mắn, tâm tư gặp ưu phiền, dù có mưu cầu về tài lộc nhưng sẽ không đạt kết quả như ý. Nữ mạng tránh giao thiệp rộng với người mới, chớ tin người còn tiểu nhân dòm ngó lợi dụng, có tai tiếng thị phi tránh tranh cãi, không nên đi xa chưa rõ mục đích. tình cảm an vui.

Quý Hợi (Thủy, 35 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng này mọi mưu sự đã thuận lợi về công việc và tiền bạc, không còn gặp trắc trở bế tắc, nam mạng về tiền bạc tuy không gặp tản tài nhưng tránh manh động đầu tư việc mới, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng còn âm phù dương trợ nhưng vận xấu nên có chiều hướng trong mưu sự và tiền bạc chưa được may mắn tốt đẹp như ý, tình cảm an vui, đề phòng khi di chuyển.

Tân Hợi (Kim, 47 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này tuy có biến chuyển trong mưu sự nhưng mọi việc sẽ có kết quả tốt đẹp, nam mạng không nên tự mãn kẽo mang tai tiếng, tiền bạc đã hết bế tắc. Nữ mạng có quý nhân trợ giúp nên mọi mưu sự đều may mắn tốt đẹp, chưa nên thay đổi công việc, tiền bạc có của hoạnh tài, tình cảm an vui.

Kỷ Hợi (Mộc, 59 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng xấu nên về kiết hung đang trong chiều hướng lành ít rủi nhiều, mọi mưu sự không có kết quả như mong muốn, chớ manh động cứ làm việc cũ, tiền bạc như ý, tình cảm gặp lo lắng ưu phiền. Nữ mạng chưa thể đầu tư việc mới, nên làm công việc trong tầm mức nhỏ hoặc theo việc cũ sẽ đạt kết quả trong thời gian chờ cơ hội mới, Gia đạo an khang. Cẩn thận trong giao tiếp để tránh tai tiếng.

Đinh Hợi (Thổ, 71 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng này về công việc và tiền bạc có chuyển biến, nhưng nam mạng gặp vận tốt có quý nhân phù trợ nhưng tránh manh động, tình cảm an vui. Nữ mạng vận xấu nhưng có âm phù dương trợ nên trong công việc có chiều hướng gặp may mắn về tiền bạc và có hoạnh tài đưa đến, tình cảm gia đạo an vui, tránh đi xa cẩn thận trong di chuyển.

KHÔI VIỆT

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

Lịch Vạn Sự Tháng 5/2017 (Kỳ 1)

Từ ngày 1/5/2017 đến ngày 15/5/2017

NĂM ĐINH DẬU (Sơn Hạ HỎA – Lửa dưới núi)

Kiến ẤT TỴ – Tiết LẬP HẠ (thuộc tháng tƯ ÂL, đủ)

Ngày vào tiết LẬP HẠ : 5/5/2017 (tức ngày 10 tháng 4 ÂL)

Ngày vào khí Tiểu Mãn : 21/5/2017 (tức ngày 26 tháng 4 ÂL)

Hành : HỎA (Phù Đăng HỎA – Lửa đèn) – Sao : CHỦY

Thứ hai – Ngày MẬU TÝ – 1/5 tức 6/4 ÂL (Đ)

Hành HỎA – Sao Tất – Trực THÀNH

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Bính Ngọ, Giáp Ngọ.

TỐT :Thiên hỉ, Minh tinh, Thánh tâm, Mẫu thương, Đại hồng sa, Tam hợp

Nên : gả cưới, cúng tế, cầu phước, Khai trương, cầu tài

XẤU : Cô thần, Lỗ ban sát, Không phòng, Hoàng sa, Đao chiêm sát, Ly sào, Thiên lao.

Cử : động thổ, lợp- mái nhà, làm cửa chánh

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ ba – Ngày KỶ SỬU– 2/5 tức 7/4 ÂL (Đ)

Hành HỎA – Sao Chủy – Trực THÂU

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Đinh Mùi, Ất Mùi.

TỐT : U vi, Ích hậu, Đại hồng sa

Nên : làm những việc nhỏ, việc cũ

XẤU : Tiểu hồng sa, Địa phá, Hoang vu, Thần cách, Băng tiêu, Hà khôi, Ngũ hư, Cô quả, Trùng tang, Trùng phục, Ly sào. Hắc đạo : Huyền vũ. Ngày Tam nương

Cử : mọi sự đếu xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ tư – Ngày CANH DẦN – 3/5 tức 8/4 ÂL (Đ)

Hành MỘC – Sao Sâm – Trực KHAI

Khắc tuổi Can : Giáp Tý, Giáp Ngọ – Khắc tuổi Chi : Nhâm Thân, Mậu Thân.

TỐT :Nguyệt ân, Sinh khí, Thiên quan, Tục thế, Dịch mã, Phúc hậu, Hoàng ân, Thiên thụy, Tư mệnh

Nên : mọi sự đếu tốt

XẤU : Thiên tặc, Hỏa tai, Hỏa tinh, Huyết kỵ.

Cử : khai trương, động thổ, dọn nhà, xây bếp

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ năm – Ngày TÂN MÃO – 4/5 tức 9/4 ÂL (Đ)

Hành MỘC – Sao Tỉnh – Trực Bế

Khắc tuổi Can : Ất Sửu, Ất Mùi – Khắc tuổi Chi : Quý Dậu, Kỷ Dậu.

TỐT :Thiên đức, Thiên phúc, Yếu yên

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Thiên lại, Nguyệt hỏa, Nguyệt kiến, Ly sào, Huyết chi. Hắc đạo : Câu trận.

Cử : lợp mái nhà, xây bếp, động thổ

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ sáu – Ngày NHÂM THÌN – 5/5 tức 10/4 ÂL (Đ)

Hành THỦY – Sao Quỷ – Trực Bế

Khắc tuổi Can : Bính Dần, Bính Tuất – Tự hình : Giáp Thìn, Bính Thìn – Khắc tuổi Chi : Bính Tuất, Giáp Tuất

TỐT :Tuế đức. Thiên quan, Phúc sinh, Cát khánh, Đại hồng sa, Tư mệnh

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU :  Hoang vu, Nguyệt hư, Cô quả, Huyết chi, Trùng phục, Hỏa tinh.

Cử : đính hôn, khai trương, xây bếp, lợp mái nhà

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ bảy – Ngày QUÝ TỴ – 6/5 tức 11/4 ÂL (Đ)

Hành THỦY – Sao Liễu – Trực KIẾN

Khắc tuổi Can : Đinh Mão, Đinh Hợi – Khắc  tuổi Chi : Đinh Hợi, Ất Hợi

TỐT :Thiên phúc, Phúc hậu, Đại hồng sa, Hoàng ân

Nên : khai trương, giao dịch, cầu tài, vào đơn, cúng tế

XẤU : Sát chủ, Tiểu hồng sa, Thổ phù, Lục bất thành, Ly sào, Cửu thổ quỷ. Hắc đạo : Câu trận.

Cử : động thổ, gác đồn dông. Lợp mái nhà

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Chủ nhật – Ngày GIÁP NGỌ – 7/5 tức 12/4 ÂL (Đ)

Hành KIM – Sao Tinh – Trực TrỪ

Khắc tuổi Can : Canh Dần, Canh Thân –  Tự hình : Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ. – Khắc tuổi Chi : Mậu Tý, Nhâm Tý.

TỐT :Nguyệt không, Thánh tâm, U vi, Sát cống. Hoàng đạo : Thanh long.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Hoàng sa, Nguyệt kiến, Cửu thổ quỷ.

Cử : đi xa, xuất hành, thay đổi, động thổ

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ hai – Ngày ẤT MÙI – 8/5 tức 13/4 ÂL (Đ)

Hành KIM – Sao TRƯƠNG -Trực MÃN

Khắc tuổi Can : Tân Mão, Tân Dậu – Khắc tuổi Chi : Kỷ Sửu, Quý Sửu.

TỐT :Nguyệt đức hợp, Thiên phú, Nguyệt tài, Lộc khố, Ích hậu, Trực tinh. b Hoàng đạo: Minh đường

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thổ ôn, Thiên tặc, Nguyệt yếm, Cửu không, Quả tú, Phủ đầu dát, Phi liêm đại sát, Tam tang, Khô tiêu. Ngày Tam nương

Cử : xuất hành, dọn nhà, gả cưới, đính hôn

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ ba – Ngày BÍNH THÂN – 9/5 tức 14/4 ÂL (Đ)

Hành HỎA – Sao Dực – Trực BÌNH

Khắc tuổi Can : Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn – Khắc tuổi Chi : Giáp Dần, Nhâm Dần

TỐT :Thiên đức hợp, Thiên quý, Ngũ phú, Tục thế, Lục hợp, Bât tương

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Tiểu hao, Hoang vu, Hỏa tai, Hà khôi, Lôi công, Nguyệt hình, Ngũ hư, Trùng tang, Thiên hình, Đại mộ. Ngày Nguyệt kỵ

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ tư – Ngày ĐINH DẬU – 10/5 tức 15/4 ÂL (Đ)

Hành HỎA – Sao Chẩn – Trực ĐỊNH

Khắc tuổi Can : Quý Tỵ, Quý Dậu, Quý Hợi – Khắc tuổi Chi : Ất Mão, Quý Mão.

TỐT :Thiên quý, Mãn đức, Nguyệt giải, Yếu yên, Tam hợp, Thời đức, Bất tương

Nên : đính hôn, gả cưới, chữa bệnh, vào đơn,

XẤU : Thiên hỏa, Đại hao, Ngũ quỷ. Hắc đạo : Chu tước.

Cử : lợp mái nhà. Gác đòn dông, nhóm họp

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ năm – Ngày MẬU TUẤT – 11/5 tức 16/4 ÂL (Đ)

Hành MỘC – GIÁC – Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Canh Thìn, Bính Thìn.

TỐT :Thiên tài, Tuế hợp, Giải thần, Nhân chuyên, Bất tương, Kim quỹ

Nên : thay đổi, giao dịch, cầu tài

XẤU : Địa tặc, Thổ cấm, Không phòng,Kim thần thất sát, Quỷ khốc, Ly sào.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ sáu – Ngày KỶ HỢI – 12/5 tức 17/4 ÂL (Đ)

Hành MỘC – Sao Cang – Trực Phá

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Tân Tỵ, Đinh Tỵ.

TỐT :Nguyệt ân, Địa tài, Dịch mã. Hoàng đạo : Kim đường

Nên : làm những chuyện cũ, chuyện nhỏ

XẤU : Vãng vong, Nguyệt phá, Kim thần thất sát, Thần cách.

Cử : động thổ, xuất hành, dọn nhà, lợp mái nhà, gác đòn dông

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ bảy – Ngày CANH TÝ – 13/5 tức 18/4 ÂL (Đ)

Hành THỔ – Sao Đê – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Giáp Dần, Giáp Thân – Khắc tuổi Chi : Nhâm Ngọ, Bính Ngọ.

TỐT : Nguyệt đức, Thiên mã, Hoạt diệu

Nên : đi xa, làm những chuyện cũ, chuyện nhỏ

XẤU : Thiên lại, Hoang vu. Hắc đạo : Bạch hổ. Ngày Tam nương

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Chủ nhật – Ngày TÂN SỬU – 14/5 tức 19/4 ÂL (Đ)

Hành THỔ – Sao PHÒNG – Trực THÀNH

Khắc  tuổi Can : Ất Dậu, Ất Mão – Khắc tuổi Chi : Đinh Mùi, Quý Mùi.

TỐT :Thiên đức, Thiên phúc, Thiên hỉ, Thiên thành, Thiên ân, Tam hợp. Hoàng đạo : Ngọc đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Cửu thổ quỷ, Ly sào, Cô thần, Hỏa tinh, Tội chí.

Cử : xuất hành, đính hôn, dọn nhà, xây bếp

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ hai – Ngày NHÂM DẦN – 15/5 tức 20/4 ÂL (Đ)

Hành KIM – Sao Tâm – Trực THÂU

Khắc tuổi Can : Bính Dần, Bính Thân – Khắc tuổi Chi : Canh Thân, Bính Thân.

TỐT : Tuế đức. Kính tâm, Mẫu thương

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Sát chủ, Thiên cương, Kiếp sát, Địa phá, Thiên ôn, Nguyệt hỏa, Băng tiêu, Ly sàng, Cô quả, Cửu thổ quỷ, Đao chiêm sát, Trùng phục, Thiên lao.

Cử : xuất hành, lợp mái nhà, xây bếp, đính hôn, vào đơn

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

NHỮNG NGÀY LỄ – KỶ NIỆM THEO THÁNG 5 DƯƠNG LỊCH

1/5 : Ngày Quốc Tế Lao Động

3/5 : Ngày quốc tế tự do báo chí

7/5/1954 : chiến thắng Điện Biên Phủ

8/5/1863 :Ngày Quốc Tế Chữ Thập Đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ

10/5/1995 : Ngày thành lập Hội người cao tuổi

15/5 : Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền Phong HCM – Ngày quốc tế Gia đình

17/5/1814 : Ngày viễn thông thế giới

18/5 : Ngày Bảo tàng quốc tế

21/5 : Ngày Thế giới phát triển văn Hóa

22/5/1946 : Ngày phòng chống thiên tai VN

31/5/1987 : Ngày Quốc tế không hút thuốc lá

NHỮNG NGÀY LỄ – KỶ NIỆM THEO THÁNG 4 ÂM LỊCH

4/4 : Hội cầu mưa

6 – 12/4 : Hội Gióng,Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội

6/4 : Hội đua voi ở Buôn Đôn (Buôn Ma Thuột)

8/4  : Hội Chùa Dâu,Thuận Thành, Bắc Ninh

15/4 : Lễ Phật Đản

23-27/4 : Lễ hội Bà Chúa Xứ (núi Sam, Châu Đốc, Vĩnh Tế, An Giang)

Thiên Việt

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

Lịch Vạn Sự Tháng 4/2017 (Kỳ 2)

Từ ngày 16/4/2017 đến ngày 30/4/2017

NĂM ĐINH DẬU (Sơn Hạ HỎA – Lửa dưới núi)

Kiến GIÁP THÌN – Tiết THANH MINH (thuộc tháng Ba ÂL, thiếu)

Ngày vào tiết THANH MINH : 4/4/2017 (tức ngày 8 tháng 3 ÂL)

Ngày vào khí Cốc Vũ : 20/4/2017 (tức ngày 24 tháng 3 ÂL)

Hành : HỎA (Phù Đăng HỎA – Lửa đèn) – Sao : TẤT

Chủ nhật – Ngày QUÝ DẬU – 16/4 tức 20/3 ÂL (T)

Hành KIM – Sao PHÒNG – Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Đinh Mão, Đinh Dậu – Khắc tuổi Chi : Đinh Mão, Tân Mão.

TỐT : Địa tài, Nguyệt giải, Phổ hộ, Lục hợp. Hoàng đạo : Kim đường.

Nên : cúng tế, cầu phước, chữa bệnh, thay đổi, đính hôn

XẤU : Hoang vu, Cô quả.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ hai – Ngày GIÁP TUẤT – 17/4 tức 21/3 ÂL (T)

Hành HỎA – Sao Tâm – Trực Phá

Khắc tuổi Can : Canh Thìn, Canh Tuất – Khắc tuổi Chi : Nhâm Thìn, Canh Thìn.

TỐT : Thiên quý, Thiên mả, Phúc sinh, Giải thần, Sát cống

Nên : đính hôn, xuất hành, chữa bệnh, vào đơn

XẤU : Nguyệt phá, Lục bất thành, Cửu không, Kim thần thất sát., Quỷ khốc, Khô tiêu. Hắc đạo : Bạch hổ.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ ba – Ngày ẤT HỢI – 18/4 tức 22/3 ÂL (T)

Hành HỎA – Sao VĨ – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Tân Tỵ, Tân Hợi – Khắc tuổi Chi : Quý Tỵ, Tân Tỵ.

TỐT : Thiên quý, Thiên thành, Cát khánh, Tuế hợp, Mẫu thương, Trực tinh. Hoàng đạo : Ngọc đường.

Nên : đính hôn, gả cưới, chữa bệnh, vào đơn

XẤU : Địa tặc, Ly sàng, Đại mộ, Kim thần thất sát, Đao chiêm sát. Ngày Tam nương

Cử : khai trương, dọn nhà

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ tư – Ngày BÍNH TÝ – 19/4 tức 23/3 ÂL (T)

Hành THỦY  – Sao CƠ – Trực THÀNH

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc  tuổi Chi : Canh Ngọ, Mậu Ngọ.

TỐT : Nguyệt không, Thiên hỉ, Minh tinh, Thánh tâm, Mẫu thương, Đại hồng sa, Tam hợp

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Cô thần, Thiên lao, Lỗ ban sát, Không phòng, Hoàng sa, Đao chiêm sát. Ngày Nguyệt kỵ

Cử : khai trương, xuất hành, động thổ, lợp mái nhà, làm cửa chính

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ năm – Ngày ĐINH SỬU – 20/4 tức 24/3 ÂL (T)

Hành THỦY – Sao ĐẨU – Trực THÂU

Khắc  tuổi Can : Không có – Khắc  tuổi Chi : Tân Mùi, Kỷ Mùi.

TỐT : Thiên đức hợp, U vi, Ích hậu, Đại hồng sa, Bất tương

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Tiểu hồng sa, Địa phá, Hoang vu, Thần cách, Băng tiêu, Hà khôi, Ngũ hư, Cô quả, Cửu thổ quỷ, Bát phong. Hắc đạo : Huyền vũ

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ sáu – Ngày MẬU DẦN – 21/4 tức 25/3 ÂL (T)

Hành THỔ – Sao Ngưu – Trực KHAI

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Canh Thân, Giáp Thân

TỐT : Sinh khí, Thiên quan, Tục thế, Dịch mã, Phúc hậu, Tư mệnh, Hoàng ân, Thiên thụy, Nhân chuyên

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thiên tặc, Hỏa tai, Ly sào, Huyết kỵ.

Cử : khaqi trương, xuất hành, dọn nhà, xây bếp

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ bảy – Ngày KỶ MÃO – 22/4 tức 26/3 ÂL (T)

Hành THỔ – Sao Nữ – Trực Bế

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Tân Dậu, Ất Dậu.

TỐT : Yếu yên, Thiên ân, Thiên thụy

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Thiên lại, Nguyệt hỏa, Nguyệt kiến, Trùng tang, Trùng phục, Huyết chi. Hắc đạo: Câu trận.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Chủ nhật – Ngày CANH THÌN – 23/4 tức 27/3 ÂL (T)

Hành KIM – Sao Hư – Trực KIẾN

Khắc tuổi Can : Giáp Tuất, Giáp Thìn – Khắc tuổi Chi : Giáp Tuất, Mậu Tuất.

TỐT : Thiên ân, Nguyệt ân, Mãn đức. Hoàng đạo : Thanh long.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thổ phù, Thiên ôn, Ngũ quỷ, Phủ đầu dát, Tam tang. Ngày Tam nương

Cử : động thổ, xuất hành, đi xa, làm cửa chính

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ hai – Ngày TÂN TỴ – 24/4 tức 28/3 ÂL (T)

Hành KIM – Sao Nguy – Trực TRỪ

Khắc tuổi Can : Ất Hợi, Ất Tỵ – Khắc tuổi Chi : Ất Hợi, Kỷ Hợi.

TỐT : Thiên ân, Thiên đức, Thiên phúc, Thiên thụy, Nguyệt tài, Ngũ phú, Âm đức. Hoàng đạo : Minh đường

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU :  Kiếp sát, Hoang vu, Nhân cách, Lôi công, Ly sào, Hỏa tinh, Thập ác đại bại.

Cử : xuất hành, đính hôn, động thổ, lợp mái nhà, xây bếp

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ ba – Ngày NHÂM NGỌ – 25/4 tức 29/3 ÂL (T)

Hành MỘC – Sao Thất – Trực MÃN

Khắc tuổi Can : Bính Tuất, Bính Thìn – Tự hình : Giáp Ngọ, Canh Ngọ – Khắc tuổi Chi : Giáp Tý, Canh Tý

TỐT : Thiên ân, Thiên phú, Lộc khố, Thời đức

Nên : giao dịch, cầu tài, khai trương, an táng

XẤU : Sát chủ, Thiên hỏa, Thổ ôn, Tai sát, Quả tú, Thiên hình, Phi liêm đại sát. Ngày Nguyệt tận

Cử : gaq1c đòn dông, lợp mái nhà, dọn nhà, vào đơn

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ tư – Ngày QUÝ MÙI – 26/4 tức 1/4 ÂL (Đ)

Hành MỘC – Sao Bích – Trực BÌNH

Khắc tuổi Can : Đinh Hợi, Đinh Tỵ – Khắc tuổi Chi : Ất Sửu, Tân Sửu.

TỐT : Thiên ân, Sát cống

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Sát chủ, Diệt môn, Tiểu hao, Nguyệt hư, Tội chí, Thổ cấm. Hắc đạo : Chu tước.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ năm – Ngày GIÁP THÂN – 27/4 tức 2/4 ÂL (Đ)

Hành THỦY – Sao Khuê – Trực ĐỊNH

Khắc tuổi Can : Canh Ngọ, Canh Tý – Khắc tuổi Chi : Mậu Dần, Bính Dần.

TỐT : Thiên quý, Thiên tài, Kính tâm, Tam hợp, Trực tinh, Kim quỹ

Nên : giao dịch, cầu tài, đính hôn

XẤU : Vãng vong, Đại hao, Nguyệt yếm, Nguyệt hình.

Cử : động thổ, xuất hành, dọn nhà, nhóm họp, vào đơn, chữa bệnh

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ sáu – Ngày ẤT DẬU –– 28/4 tức 3/4 ÂL (Đ)

Hành THỦY – Sao LÂU – Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Tân Mùi, Tân Sửu – Khắc tuổi Chi : Kỷ Mão, Đinh Mão.

TỐT : Thiên quý, Địa tài, Nguyệt giải, Phổ hộ, Lục hợp. Hoàng đạo : Kim đường

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Đại mộ, Hoang vu, Cửu thổ quỷ, Cô quả. Ngày Tam nương

Cử : an táng

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ bảy – Ngày BÍNH TUẤT – 29/4 tức 4/4 ÂL (Đ)

Hành THỔ – Sao Vị – Trực Phá

Khắc tuổi Can : Nhâm : Ngọ, Tuất, Thìn, Tý. – Khắc tuổi Chi : Mậu Thìn, Nhâm Thìn

TỐT : Nguyệt không, Thiên mã, Phúc sinh, Giải thần

Nên : lợp mái nhà, xuất hành, thay đổi, chữa bệnh, làm những việc nhỏ

XẤU : Nguyệt phá, Lục bất thành, Kim thần thất sát, Cửu không, Quỷ khốc, Khô tiêu.  Hắc đạo : Bạch hổ.

Cử : gác đòn đông, động thổ, cầu tài

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Chủ nhật – Ngày ĐINH HỢI – 30/4 tức 5/4 ÂL (Đ)

Hành THỔ  – Sao Mão – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Quý Mùi, Quý Tỵ, Quý Hợi, Quý Sửu. – Khắc tuổi Chi : Kỷ Tỵ, Quý Tỵ.

TỐT : Thiên đức hợp, Thiên thành, Cát khánh, Tuế hợp, Mẫu thương, Nhân chuyên. Hoàng đạo : Ngọc đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Địa tặc, Ly sàng, Kim thần thất sát, Đao chiêm sát. Ngày Nguyệt kỵ

Cử : xuất hành, đi xa, dọn nhà

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 4 DƯƠNG LỊCH

18/4 :  Ngày bảo vệ và chăm sóc người tàn tật VN

22/4 : Ngày pháp luật thế giới – Ngày trái đất

23/4/1996 : Ngày Sách và bản quyền thế giới

24/4 : Ngày quốc tế Đoàn kết thanh niên

25/4/1976 : Ngày tổng tuyển cử bầu QH chung cả nước VN thống nhất (khóa 6/1976)

26/4 : Ngày Sở hữu trí tuệ thế giới

27/4 : Ngày quốc tế các thành phố kết nghĩa

29/4 : Ngày truyền thống ngành xây dựng

30/4/1975 : Ngày Giải phóng miền Nam

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 3 ÂM LỊCH

20-24/3 : Lễ hội Tháp Bà, Vĩnh Phước, Nha Trang, Khánh Hòa

21-1/4 : Hội làng Lộng Khê, An khê, Quỳnh Phụ, Thái Bình

23/3 : Hội làng Lệ mật xã Việt Hưng, Gia Lâm, Hà Nội

26/3 : Hội chùa Bút Tháp (Bắc Ninh)

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 4 ÂM LỊCH

4/4 : Hội cầu mưa

6 – 12/4 : Hội Gióng,Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội

6/4 : Hội đua voi ở Buôn Đôn (Buôn Ma Thuột)

8/4 : Hội Chùa Dâu,Thuận Thành, Bắc Ninh

15/4 : Lễ Phật Đản

23-27/4 : Lễ hội Bà Chúa Xứ (núi Sam, Châu Đốc, Vĩnh Tế, An Giang)

Thiên Việt

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

TỬ VI TÂY PHƯƠNG THÁNG 4/2017

GIEO QUẺ THÁNG 4/2017 CỦA BẠN

1/- BẢO BÌNH (20/1 – 18/2)

Bảo Bình là một người rất ham học hỏi và được đánh giá cao vào thời gian đầu tháng 4 này. Vào những ngày này, Bảo Bình hãy tiếp tục phát huy tinh thần ham học hỏi đó của bạn nhé ! Sau đó, hãy áp dụng những kiến thức mà Bảo Bình đã học được và tham dự một kì thi. bạn sẽ nhận thấy rằng thật là xứng đáng khi phải trả một khoản tiền để có thể nghiên cứu được tất cả những từ vựng chính tả khó hiểu, mơ hồ.

Ngày 5 và 6 thượng tuần tháng 4, Bảo Bình nên làm việc theo nhóm. Bạn hãy gia nhập một câu lạc bộ thể thao hoặc tìm một đồng nghiệp để họ chia sẻ vốn hiểu biết của họ cho bạn. Chắc chắn là Bảo Bình sẽ thành công trong việc này. Giữa tháng, nếu Bảo Bình thực sự muốn hiểu được gốc rễ của vấn đề, bạn cần phải đi sâu vào vào tìm hiểu chúng. Bạn sẽ có những bước tiến rất lớn đấy.

Ngày 25, sự năng động, sáng tạo của Bảo Bình sẽ được thể hiện rất rõ. Cuối tháng, Bảo Bình hãy tổng kết lại xem bạn đã làm được những gì trong suốt một tháng 4 này nhé.

Ngày may mắn: 5, 6, 14, 15, 23, 24

Ngày không may mắn: 2, 3, 10, 11, 16, 17, 29, 30

Ngày cho tình yêu: 1, 12, 14, 15, 21, 22, 25, 29, 30

Ngày cho tài chính: 2, 5, 6, 12, 16, 17, 20, 21, 25, 26, 29

Ngày cho công việc: 1, 12, 16, 17, 21, 22, 29, 30

2/- SONG NGƯ (19/2 – 20/3)

Công việc của Song Ngư tiến triển nhanh hơn mong muốn, hãy tự tin thể hiện mình và làm việc thật cẩn thận. Đừng để những xung đột nhỏ làm bạn phải phân tâm. Khi muốn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó mạo hiểm như chứng khoán, Song Ngư hãy tìm kiếm lời khuyên từ người có khả năng làm chủ tài chính. Nếu có nhiều tiền, Song Ngư có thể đi du lịch nhưng đừng mạo hiểm với những chuyến đi không cần thiết. Song Ngư cũng nên tận dụng thời gian này để giữ gìn tình yêu bởi với các đối tượng mà mình thầm nghĩ đến để có đôi, khoảng đầu tháng 4 các Song Ngư sẽ có chút bất đồng với đồng nghiệp, bạn bè hay người thân. Tháng này Song Ngư hãy nhẹ nhàng ứng xử trong các mối quan hệ bao gồm cả gia đình bởi xung đột nhỏ là không tránh khỏi.

Ngày may mắn: 2, 3, 12, 13, 21, 22, 29, 30

Ngày không may mắn: 1, 7, 8, 14, 15, 27, 28

Ngày cho tình yêu: 1, 8, 12, 21, 22, 25, 26, 29, 30

Ngày cho tài chính: 7, 8, 9, 16, 17, 18, 23, 24, 25, 26

Ngày cho công việc: 4, 5, 14, 15, 16, 17, 25, 26

3/- BẠCH DƯƠNG (21/3 – 19/4)

Tháng 4 của Bạch Dương ngập tràn những cơ hội mới đầy thú vị từ công việc, gia đình đến cá nhân. Đây sẽ là cơ hội tốt để Bạch Dương sống chậm, thư giãn và nhìn lại chính mình. Đừng để mình bị sa lầy trong những cảm xúc tiêu cực mà bạn đã trải qua.

Nửa đầu tháng 4, Bạch Dương hãy cân nhắc kỹ lưỡng từng khoản chi tiêu. May mắn về tiền bạc đang đến với bạn. Điều đó được thể hiện trong các khoản lợi nhuận đầu tư dài hạn hoặc ngắn hạn. Và rất có thể, Bạch Dương sẽ nhận được những món quà bất ngờ đấy.

Nửa cuối tháng, sẽ có một người nào đó gần gũi mà Bạch Dương muốn chia sẻ rất nhiều. Cuộc nói chuyện trở nên nhẹ nhàng và thoải mái. Một điều nữa rất quan trọng, Bạch Dương hãy giữ các mối giao tiếp luôn cởi mở tại mọi thời điểm nhé.

Ngày may mắn : 1, 10, 11, 19, 27, 28

Ngày không may mắn : 5, 6, 12, 13, 25, 26

Ngày cho tình yêu : 1, 5, 6, 12, 21, 22, 29, 30

Ngày cho tài chính : 7, 8, 16, 17, 21, 22, 25, 26

Ngày cho công việc : 5, 6, 12, 13, 14, 15, 25

4/- KIM NGƯU (20/4 – 20/5)

Đầu tháng, vấn đề Kim Ngưu cần phải quan tâm tới là những mối quan hệ xã hội của bạn. Kim Ngưu hãy lưu ý tới điều này nhé. Cách làm việc tập trung cao độ sẽ giúp bạn khám phá ra điêu mà bạn muốn làm là gì và tại sao bạn lại muốn làm điều đó.

Ngày 5 và 6 đầu tháng, nguồn năng lượng tuyệt vời của Kim Ngưu sẽ giúp bạn làm việc rất hiệu quả. Đến ngày 10, Kim Ngưu hãy sẵn sàng để bước vào vị trí của một nhà lãnh đạo nhé. Điều này thật là tuyệt vời với Kim Ngưu. Đây sẽ là cơ hội cho bạn để thể hiện khả năng lãnh đạo, làm việc có tổ chức của bạn.

Đến giữa tháng, công việc của Kim Ngưu diễn ra rất thuận lợi. Bất kể việc gì bạn làm cũng đều có một kết quả rất thành công. Ngày 19, 20, Kim Ngưu sẽ cảm thấy một chút buồn chán về điều gì đó. Đây sẽ là khoảng thời gian cho bạn để tìm ra nguyên nhân làm tâm trạng bạn chán nản như vậy.

Cuối tháng, Kim Ngưu hãy dành cho mình chút ít thời gian để quan tâm tới những người xung quanh nhé. Sau đó, hãy tổ chức một cuộc họp để tổng kết tháng với sự có mặt của tất cả mọi người trong nhóm nhé !

Ngày may mắn: 7, 8, 16, 17, 25, 26

Ngày không may mắn: 2, 3, 10, 11, 23, 24, 29, 30

Ngày cho tình yêu: 1, 10, 12, 18, 19, 21, 28, 29, 30

Ngày cho tài chính: 5, 7, 8, 14, 16, 17, 18, 19, 23, 25, 26

Ngày cho công việc: 5, 6, 10, 11, 14, 15, 25

5/- SONG NAM (21/5 – 21/6)

Song Nam nên chuẩn bị tinh thần đón nhận những thay đổi lớn. Một khuyến cáo là đừng đi xa trong hay ngoài nước trong thời gian này, vì có thể bạn sẽ gặp trục trặc với thời gian lẫn tiền bạc. Nếu là sinh viên, Song Nam hãy đưa ra một quyết định quan trọng về ngành học của mình, còn đang tìm việc, Song Nam đừng vội vàng, rồi bạn sẽ tìm được công việc ưng ý.

Sức khỏe khá tốt, đặc biệt sau ngày 20, vậy Song Nam nên hãy chăm sóc bản thân tốt hơn nhé. Về tài chính, hãy tin vào trực giác khi đưa ra những đề xuất mới, và nếu chưa chắc chắn thì hãy trì hoãn việc quyết định càng lâu càng tốt.

Song Nam hãy tìm lời khuyên từ một người bạn lâu năm và đáng tin cậy trước khi dấn sâu hơn vào một mối quan hệ lãng mạn. Tháng này tương đối khó khăn khi Song Nam muốn tiến xa hơn trong khi người kia lại chưa sẵn sàng. Nhưng chính trong lúc đương đầu với khó khăn, Song Nam sẽ hiểu bản thân hơn. Sự sáng suốt sẽ đến với bạn vào những ngày giữa tháng.

Ngày may mắn: 5, 6, 14, 15, 23, 24

Ngày không may mắn: 1, 7, 8, 21, 22, 27, 28

Ngày cho tình yêu: 1, 9, 12, 18, 21, 22, 27, 28, 29, 30

Ngày cho tài chính: 1, 8, 12, 16, 22, 25, 26, 29, 30

Ngày cho công việc: 4, 5, 7, 8, 15, 16, 17, 25, 26.

6/- BẮC GIẢI (22/6 – 22/7)

Tháng 4 này có lễ nghỉ dài ngày, Bác Giải sẽ quan tâm đến việc xây dựng sự nghiệp của bản thân. Hiện giờ Bác Giải có đủ sức mạnh và năng lượng để giải quyết vấn đề của dự án trước mắt, vậy nên đừng ngần ngại sử dụng lợi thế của mình nhé.

Nửa đầu tháng có thể sẽ mang đến một chút bối rối cho Bác Giải, nhưng theo một cách khá tích cực. Bác Giải sẽ có cơ hội bắt đầu một mối quan hệ lãng mạn trong một hoàn cảnh bí ẩn. Có lẽ tình yêu mà Bác Giải tưởng chừng đã đánh mất sẽ đặt chân vào cuộc sống của bạn một cách bất ngờ. Hoặc có thể Bác Giải sẽ gặp một người lạ và cảm nhận tình yêu sét đánh với người ấy.

Bác Giải sẽ tập trung sự chú ý vào diện mạo của mình trong nửa sau của tháng. Bất kỳ một thay đổi hay cả thiện nào về vẻ bên ngoài đều có thể đưa Bác Giải đến thế giới của những điều lãng mạn. Vẻ đẹp của bạn sẽ rất nổi bật.

Ngày may mắn: 2, 3, 12, 13, 21, 22, 29, 30

Ngày không may mắn: 5, 6, 19, 25, 26

Ngày cho tình yêu: 1, 2, 12, 20, 21, 22, 25, 26, 29, 30

Ngày cho tài chính: 4, 5, 7, 8, 14, 15, 16, 17, 25, 26

Ngày cho công việc: 1, 5, 6, 12, 21, 22, 29, 30

7/- HẢI SƯ (23/7 – 22/8)

Tháng  này Hải Sư nên quan tâm đến sự nghiệp, chứ không phải là tình yêu hay gia đình, vì nên bảo vệ cho sự nghiệp ương lai. Đó cũng là lý do Hải Sư tránh đưa ra các quyết định liên quan đến gia đình vào thời điểm này. Đừng quá bận tâm về tình yêu hay gia đạo. Đôi khi không cần biết tại sao sự việc lại thế này thế kia đâu. Mối quan hệ Hải Sư với các đối tác sẽ rất hài hòa tốt đẹp. Vấn đề duy nhất sẽ chỉ xoay quanh tiền. Nhưng nó sẽ không dẫn đến xung đột nghiêm trọng. Một số cam kết với các đối tác sẽ đem đến nhiều niềm vui và thậm chí có thể gây ngạc nhiên lớn vào trung tuần tháng 4 này.

Từ ngày giữa đến cuối tháng, Hải Sư tránh đi tới những nơi quá xa. Nếu vẫn quyết định đi thì hãy kiểm tra về tiền bạc, xe cộ… của bạn. Những hành vi sai lầm có thể khiến Hải Sư bị sốc, đừng vội vàng chấp nhận những điều đó khi Hải Sư chưa nhận được đủ các ý kiến. Trong vấn đề tài chính cá nhân, Hải Sư sẽ rất khôn ngoan nếu thiết lập một quỹ dự trữ, chỉ dùng trong trường hợp tệ nhất.

Ngày may mắn: 1, 10, 11, 19, 27, 28

Ngày không may mắn: 2, 3, 16, 17, 23, 24, 29, 30

Ngày cho tình yêu: 8, 9, 18, 21, 22, 23, 29, 30

Ngày cho tài chính: 5, 6, 7, 8, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 25, 26

Ngày cho công việc: 1, 2, 3, 10, 11, 18, 19, 27, 28, 29, 30

8/- XỬ NỮ (23/8 – 22/9)

Hầu hết các sự kiện, xúc cảm từ tháng trước sẽ tiếp diễn trong tháng này với các Xử Nữ. Cung hoàng đạo tháng này cho thấy phần lớn hành tinh nằm dưới đường chân trời và bạn có khả năng tạo ra những cơ hội cho mình. Đây là lúc Xử Nữ cân nhắc kỹ càng, dừng lại đánh giá tình hình và tránh hấp tấp, nóng vội.

Xử Nữ cố gắng giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong các mối quan hệ cũng như cân bằng cảm xúc của mình. Sự nghiệp Xử Nữ đang trong giai đoạn phục hồi vì vậy sẽ là không cần thiết nếu bạn quá tập trung phát triển.

Chuyện tình cảm phức tạp hơn trong tháng này với Xử Nữ. Và Xử Nữ có cảm giác dường như khi bạn tiến lên một bước thì thực tế bạn đang lùi hai bước. Lúc này tốt hơn hết là Xử Nữ nên chờ đợi xem thời gian sẽ mang lại gì cho mình và tránh những quyết định quan trọng liên quan đến chuyện tình cảm. Thay vào đó, dành thời gian nhiều hơn cho gia đình.

Sẽ có hàng loạt sự cải thiện và thay đổi dù nhỏ nhưng Xử Nữ đã mong chờ khá lâu để thực hiện, vậy thì chần chừ gì nữa, hãy bắt đầu thôi !

Ngày may mắn: 7, 8, 16, 17, 25, 26

Ngày không may mắn:1, 14, 15, 21, 22, 27, 28

Ngày cho tình yêu: 8, 12, 16, 17, 25, 26, 29, 30

Ngày cho tài chính: 5, 6, 7, 14, 15, 16, 17, 25, 26

Ngày cho công việc:1, 9, 18, 27, 28

9/- THIÊN XỨNG (23/9 – 22/10)

Tình hình công việc là điểm nhấn trong tháng của Thiên Xứng. Bản năng mạnh mẽ và ổn định sẽ giữ cho Thiên Xứng bình tĩnh và tập trung trong một tháng đầy biến động tại nơi làm việc. Điều này mang lại thành công nhưng lại dễ làm cho Thiên Xứng tự mãn. Hãy tự rút ra bài học về sự khiêm nhường khi thực sự có những người giỏi hơn bạn! Khoảng thời gian từ giữa tháng tới ngày 25-26, Thiên Xứng nên trung thực về những dự định khi làm việc nhóm. Đồng nghiệp, bạn bè sẽ hỗ trợ sự sáng tạo của Thiên Xứng để hoàn thành dự án một cách chính xác.

Tháng này Thiên Xứng sẽ rất ngạc nhiên khi bạn bè tỏ ra thờ ơ trước việc bạn cần sự tư vấn về các mối quan hệ. Tuy nhiên một buổi tối với một người đặc biệt sẽ cho phép Thiên Xứng cởi mở hơn và để cho cảm xúc của bạn được thể hiện.

Ngày may mắn: 5, 6, 14, 15, 23, 24

Ngày không may mắn: 12, 13, 19, 25, 26

Ngày cho tình yêu : 1, 14, 18, 19, 21, 22, 23, 29, 30

Ngày cho tài chính: 4, 5, 7, 8, 15, 16, 17, 25, 26

Ngày cho công việc: 2, 12, 20, 21, 25, 26, 29

10/- HỔ CÁP (23/10 – 21/11)

Những sự việc xảy đến trong cuộc sống của Hổ Cáp phụ thuộc phần lớn vào trạng thái tâm lý của bạn. Tuổi Hổ Cáp thường có những giấc mơ mang ý nghĩa nào đó đối với cuộc sống của bạn sau này. Trong tháng này, những giấc mơ sẽ xuất hiện nhiều hơn. Hổ Cáp nên tập trung tìm mục tiêu cho sự nghiệp. Sẽ có một khoảng thời gian thích hợp cho điều đó. Hạ tuần tháng 4 sẽ mang đến sự thay đổi về tài chính và tâm linh cho Hổ Cáp. Bạn hãy chuẩn bị tinh thần cho điều đó.

Sức khỏe của Hổ Cáp sẽ được cải thiện nhưng bạn vẫn phải tự chăm sóc bản thân. Hổ Cáp sẽ không bị làm phiền bởi tình trạng căng thẳng hay lo lắng về tình hình tài chính. Chuyện tình cảm cũng sẽ có những thay đổi bất ngờ vài thời điểm gần cuối tháng. Nhẫn nại và thấu hiểu là cách tiếp cận tốt nhất. Hãy sống mạnh mẽ và tạo cho mình thói quen là một người có trách nhiệm và sống hết mình với những điều mình mong muốn. Hổ Cáp hãy để mọi thứ thuận theo tự nhiên và rồi sẽ có một kết thúc có hậu dành cho bạn.

Ngày may mắn: 2, 3, 12, 13, 21, 22, 29, 30

Ngày không may mắn: 10, 11, 16, 17, 23, 24

Ngày cho tình yêu: 12, 16, 17, 21, 22, 29, 30

Ngày cho tài chính: 12, 16, 17, 21, 22, 25, 26, 29, 30

Ngày cho công việc: 8, 9, 17, 18, 23, 24, 26

11/- NHÂN MÃ (22/11 – 21/12)

Nhân Mã sẽ đi du lịch nhiều hơn trong tháng 4 này so với một vài năm gần đây. Những áp lực khiến Nhân Mã phải thay đổi chỗ ở thường xuyên và phát triển những mối quan hệ mới vô cùng thú vị. Nhân Mã cũng nhận thấy bản thân đang trở nên mạnh mẽ và quyết đoán hơn.

Nửa đầu của tháng đánh dấu sự thăng hoa của những điều lãng mạn với Nhân Mã khi gặp một người mới hoặc có thể phát triển mối quan hệ mà bạn là một ứng viên sáng giá. Tuy nhiên, có thể người Nhân Mã đang yêu thương, hoặc thậm chí là đối tác kinh doanh của bạn sẽ bỏ đi và không muốn liên quan đến bạn nữa. Nếu điều này xảy ra, hãy cố gắng đưa ra những quyết định chín chắn và bình tĩnh.

Nửa đầu của tháng cho thấy Nhân Mã đang tận hưởng quãng thời gian rảnh rỗi, vui chơi, thư giãn và tránh xa công việc. Và Nhân Mã sẽ làm việc cật lực hơn vào nửa sau của tháng, nhưng các lợi ích tài chính sẽ là phần thưởng xứng đáng cho những nỗ lực của bạn.

Ngày may mắn : 1, 10, 11, 19, 27, 28

Ngày không may mắn : 7, 8, 14, 15, 21, 22

Ngày cho tình yêu : 1, 4, 5, 12, 14, 15, 16, 17, 21, 22, 25, 26, 29, 30

Ngày cho tài chính : 1, 2, 3, 7, 8, 10, 11, 16, 17, 18, 19, 25, 26, 27, 28, 29, 30

Ngày cho công việc: 7, 8, 16, 17, 21, 22, 25, 26

12/- NAM DƯƠNG (22/12 – 19/1)

Đây là thời gian Nam Dương có cái nhìn rõ ràng về những gì thực sự muốn đạt được trong năm và tập trung với tất cả sự cố gắng của mình. Tháng này là thời điểm tốt để Nam Dương biến những quyết định quan trọng trong kinh doanh thành hiện thực.

Nửa đầu tháng, các mối quan hệ của Nam Dương gặp khó khăn bởi đối tượng không hiểu bạn. Tuy nhiên, nhiều người đã từng có bất đồng với bạn, trong tháng này sẽ có thái độ trái ngược. Họ nhiệt tình và có nhiều thiện cảm với bạn hơn. Hãy đón nhận và để mọi thứ đã qua ở phía sau.

Về tình cảm của Nam Dương, đừng phản ứng vội vàng. Không nên để công việc làm hỏng chuyện tình lãng mạn của bạn nhé. Nam Dương cũng không cần phải đi quá xa để tìm kiếm tình yêu. Tình yêu có thể ở ngay cạnh bạn đấy. Tháng 4 vào hè là thời điểm phù hợp để Nam Dương thay đổi vẻ ngoài. Hình ảnh của bạn sẽ trở nên ấn tượng hơn bao giờ hết trong mắt mọi người.

Ngày may mắn: 7, 8, 16, 17, 25, 26

Ngày không may mắn: 5, 6, 12, 13, 19

Ngày cho tình yêu: 1, 5, 6, 12, 13, 14, 15, 21, 22, 25, 29, 30

Ngày cho tài chính: 1,7, 8, 9, 16, 17, 18, 25, 26, 27, 28

Ngày cho công việc: 3, 6, 12, 15, 21, 22, 29, 30

Quế Phượng (theo Horoscope)

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

TỬ VI ĐÔNG PHƯƠNG THÁNG 4/2017

Từ ngày 1/4/2017 đến ngày 30/4/2017

NĂM ĐINH DẬU (Sơn Hạ HỎA – Lửa dưới núi)

Kiến GIÁP THÌN – Tiết THANH MINH (thuộc tháng Ba ÂL, thiếu)

Ngày vào tiết THANH MINH : 4/4/2017 (tức ngày 8 tháng 3 ÂL)

Ngày vào khí Cốc Vũ : 20/4/2017 (tức ngày 24 tháng 3 ÂL)

Hành : HỎA (Phù Đăng HỎA – Lửa đèn) – Sao : TẤT

Tháng BA âm lịch (kiến GIÁP THÌN) chỉ ứng từ ngày 1/4/2017 đến hết ngày 3/4/2017 dương lịch. Qua ngày 4/4/2017 DL đã đi vào tiết THANH MINH (ngày 8 tháng 3 AL, lúc 22g20 phút), tức chính thức vào tháng BA âm lịch thuộc kiến GIÁP THÌN, về Tiết Khí cũng đã vào tháng BA AL, mà mệnh vận phụ thuộc vào Tiết Khí. Về Ngũ hành thuộc hành PHÙ ĐĂNG HỎA tức “Lửa đèn”. Tháng này do sao TẤT tọa thủ :

Sao TẤT NGUYỆT Ô tức con Quạ thuộc MẶT TRĂNG, nằm hướng TÂY, một sao do nhóm sao Bạch Hổ cai quản. Sao này mọi sự đều tốt.

NGŨ HÀNH SINH KHẮC THÁNG BA ÂM LỊCH :

Ngũ hành tương sinh tương khắc trong tháng BA (thiếu) – GIÁP THÌN ÂL, mang ngũ hành là PHÙ ĐĂNG HỎA thuộc Dương Hỏa, mang tính kiết hung đối với những người mang Ngũ hành bản mệnh như sau :

A/- Tốt với người mệnh THỔ (sinh nhập – Hỏa sinh Thổ – Kiết) và THỦY (khắc xuất –Thủy khắc Hỏa– thứ kiết)

Tuy Kiết hay thứ Kiết nhưng cũng nên xét đến biện chứng trong sinh khắc của ngũ hành nạp âm, vì tương sinh tương khắc trong tháng BA – GIÁP THÌN ÂL, chỉ tốt hoặc xấu với từng Ngũ hành nạp âm như :

– Với mệnh THỔ kiết, gồm các mệnh Thổ.

– Với mệnh THỦY gồm : các mạng Giang Hạ Thủy, Tuyền Trung Thủy, Trường Lưu Thủy, Đại Khê Thủy là tốt, Còn Thiên Hà Thủy và Đại Hải Thủy chỉ thuộc thứ kiết

B/- Xấu với người mệnh MỘC (sinh xuất – Mộc sinh Hỏa – hung) và KIM (khắc nhập –Hỏa khắc Kim – thứ hung).

– Với mạng MỘC xấu gồm các mạng Mộc, chỉ trừ Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc thuộc vào thứ hung

– Với mệnh KIM gồm các mạng Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim, Thia Xuyến Kim. trừ Hải Trung Kim thuộc thứ hung

C/- Còn các người mệnh HỎA, đều tốt,

Nhưng lưu ý bạn đọc :

Trong Âm Lịch luôn có 2 tháng liên tiếp mang cùng một Ngũ hành, nên việc kiết hung từ đó cũng ảnh hưởng đến vận hạn mà nhiều người cứ nghĩ theo Ngũ Hành Sinh Khắc như nêu trên. Mệnh tốt xấu nặng nhẹ còn do sinh vào âm tuế hay dương tuế phần Nạp Âm (nạp âm như đã phân biệt ở trên và về Ngũ Hành phần trên).

Như tháng GIÁP THÌN (tháng BA AL) những người sinh năm tháng ngày Dương (các năm tháng ngày Dương là Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) do tháng là Lưỡng Dương nên sẽ không sinh biến động về kiết hung. Ngược lại, người sinh năm, tháng, ngày Âm (vào các năm tháng ngày Âm là Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý), do tháng có Dương có Âm nên sẽ biến động về bản mệnh kiết hung.

ẢNH HƯỞNG QUA CÁC TUỔI :

TUỔI TÝ :

Bính Tý (Thủy, 22 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này các tuổi nam nữ đã có chuyển biến tốt, nam mạng về tài lộc hay về mưu sự may mắn tốr đẹp đang đến. tuy nhiên do tháng tốt nhưng vận xấu chớ tin người nên cẩn thận về tiền bạc hay các vật có giá trị, dự báo gặp mất mát tổn tài. Tuổi nữ mạng cfó âm phù dương trợ không còn bế tắc, nhưng tránh manh động đầu tư việc mới nếu không sẽ dẫn đến ân hận trong những tháng về sau.

Giáp Tý (Kim, 34 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng tháng xấu vận xấu không nên thực hiện các mưu sự, nên cẩn thận trong các giao dịch, đề phòng các vật có giá trị. Tiền bạc còn gặp bế tắc, tình cảm nhiều lo lắng ưu tư. Nữ mạng mọi việc dù có quý nhân phù trợ nhưng chưa được hanh thông như mong đợi, đề phòng gặp miệng tiếng trong tình cảm nam nữ, tiền bạc còn trắc trở.

Nhâm Tý (Mộc, 46 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng này nam mạng mọi mưu sự vẫn đang trong trắc trở bế tắc và có biến động về kiết hung, dự báo lành ít dữ nhiều, chớ vọng động về tiền bạc hay mưu sự việc mới, tình cảm gia đạo ưu phiền. Nữ mạng tháng xấu vận xấu nên trong mưu sự chưa được như ý, chớ có vọng động về tiền bạc, tình cảm bị chi phối có tiểu nhân đang dòm ngó tranh phản.

Canh Tý (Thổ, 58 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng tốt nhưng vận xấu, nhưng nam mạng không có chuyển biến trong mưu sự và trong chiều hướng không như ý, chớ thực hiện đầu tư việc mới  do vận hội chưa được tốt đẹp, gia đạo có tin đến. Nữ mạng nên cẩn thận trong mọi giao dịch dù có âm phù dương trợ, nhưng công việc chỉ diễn tiến bình thường, tình cảm gia đạo tốt đẹp, tiền bạc đến như mong đợi.

Mậu Tý (Hỏa, 70 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng này không có nhiều biến chuyển trong mưu sự nhưng mọi sự thành công như ý, vận hạn xấu nên cẩn thận trong giao dịch, tình cảm gia đạo có ưu phiền. Nữ mạng về tiền bạc không còn trắc trở đã hạnh thông suôn sẻ, dự báo có tiểu nhân dòm ngó, vậy chớ tin người đề phòng vật có giá trị và tật bệnh tuổi già nên sớm chữa trị.

TUỔI SỬU :

Đinh Sửu (Thủy, 21 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng tốt đẹp và có biến chuyển về các mưu sự trong chiều hướng gặp may mắn tốt đẹp, về tiền bạc được như ý, tình cảm, gia đạo an khang, còn độc than sẽ có gặp gỡ gây nhiều hưng phấn. Nữ mạng không còn bế tắc trong tiền bạc, mọi sự trong công việc đều đạt kết quả. Cẩn thận về tật bệnh nên sớm chữa trị, nếu không sẽ làm tổn hao tiền bạc. Tình cảm vui vẻ.

Ất Sửu (Kim, 33 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng khắc kỵ và có biến chuyển trong mưu sự và trong chiều hướng lành ít dữ nhiều, tiền bạc chưa như ý, tình cảm có nhiều ưu tư lo lắng. Nữ mạng tháng xấu vận xấu nên chưa có cơ hội thực hiện mưu sự mới, chớ vọng động sẽ không gặt hái được kết quả mà phải ân hận, tình cảm đề phòng bị lợi dụng, tài lộc không đến và gặp bế tắc.

Quý Sửu (Mộc, 45 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này tuy có biến chuyển trong mưu sự nhưng mọi việc trong chiếu hướng không như ý, tiền bạc còn gặp bế tắc, tình cảm gia đạo ưu phiền. Nữ mạng chưa nên thực hiện các mưu sự như dự tính nếu manh động sẽ thành ít bại nhiều, tiền bạc còn trắc trở, tình cảm gia đạo có tin đưa đến bất ngờ.

Tân Sửu (Thổ, 57 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này đã tốt đẹp dần lên nhưng mọi mưu sự chỉ đạt mức độ trung bình, không nên manh động trong mưu sự mới cũ mà gặp phải tiểu nhân tranh phản, riêng tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng tháng này cũng chớ vọng động tuy vận hạn tốt nhưng nên đề phòng về những vật có giá trị, cùng tật bệnh, tránh đi xa gặp tản tài. Gia đạo có tin đưa đến

Kỷ Sửu (Hỏa, 69 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tnam mạng háng tốt nên về mưu sự sẽ mang đến kết quả như ý, tháng này có biến động vế kiết hung nhưng sinh hoạt chỉ diễn tiến bình thường, tiền bạc đến như ý, có của hoạnh tài, gia đạo an vui. Nữ mạng tháng không kỵ nhưng vận hạn xấu. đề phòng trong các giao dịch vì tiểu nhân đang dòm ngó tranh phản. Tiền bạc và tình cảm bình thường.

TUỔI DẦN : giữa Tam Tai

Mậu Dần (Thổ, 20 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : sinh hoạt mọi sự đang có chiều hướng tốt đẹp may mắn và vui vẻ, nam mạng về mưu sự nên thực hiện việc mới nếu có dự tính, vì vận tốt trong tháng này sẽ ảnh hưởng đến công việc và tiền bạc trong như ý. Tình cảm có gặp gỡ vui vẻ phấn chấn. Riêng nữ mạng mọi sự có âm phù dương trợ sẽ được toại nguyện như ý, tiền bạc đến trong may mắn, tình cảm có gặp gỡ bất ngờ vui vẻ.

Bính Dần (Hỏa, 32 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : Tháng tốt vận tốt, nhưng mọi mưu sự không nên vọng động dù có quý nhân phù trợ, nên thực hiện việc cũ hay việc nhỏ sẽ gặt hái được kết quả, mọi sự đều hạnh thông, tình cảm có gặp gỡ vui vẻ. Nữ mạng nên dè dặt trong giao dịch tránh manh động lựa lời ăn nói kẻo gặp thị phi, tiền bạc hạnh thông, đề phòng tiểu nhân lợi dụng tình cảm hay vật chất.

Giáp Dần (Thủy, 44 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : nam mạng tháng tốt và vận tốt, có âm phì dương trợ trong mưu sự gặp may mắn đưa đến và về tiền bạc như ý, có của hoạnh tài, tình cảm gia đạo vui vẻ. Nữ mạng tháng tốt nhưng vận xấu tuy có âm phù dương trợ nhưng không nên thay đổi công việc nếu có, tiền bạc đến tay nhưng không như ý. công việc hạnh thông, tình cảm an vui.

Nhâm Dần (Kim, 56 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này tuy không có chuyển biến trong mưu sự nhưng mọi sự không được như ý, nam mạng về công việc và tiền bạc còn gặp trắc trở bế tắc không được như ý, tình cảm gia đạo ưu phiền. Nữ mạng mọi mưu sự còn gặp trắc trở tránh đầu tư dàn trải dù có quý nhân trợ giúp, tiền bạc chưa đến, tình cảm gia đạo nhiều lo lắng ưu phiền.

Canh Dần (Mộc, 68 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng này chưa có chuyển biến tốt nên chưa có vận hội tốt, do tháng khắc kỵ nên án binh hơn là vọng động, tuy nhiên nam mạng có âm phù dương trợ nên không nhiều lo lắng. Nữ mạng tiền bạc đang bế tắc, năm nay nên cẩn thận giấy tờ hay vật có giá trị kẽo phải ân hận, tình cảm gia đạo gặp âu lo, ưu phiền.

TUỔI MÃO :

Kỷ Mão (Thổ, 19 nam La Hầu nữ Kế Đô – 79 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng tốt đẹp nhưng nam mạng 2 tuổi đang vận xấu, vì vậy không nên thực hiện mưu sự nhất là đầu tư việc mới, cũng như đề phòng tiểu nhân lợi dụng lòng tin mà hao tài hay gặp phải ưu phiền, tuổi nhỏ nhớ chọn đối tượng chớ quá tin người. Nữ mạng tuổi nhỏ tháng tốt nhưng vận xấu, tuy nhiên như tuổi 79 có quý nhân phù trợ nên tiền bạc không còn bế tắc. Đề phòng giấy tờ hay đồ vật có giá trị, tuổi 19 dự báo tản tài hay gặp tật bệnh. Tránh đi xa và đi về miền sông nước.

Đinh Mão (Hỏa, 31 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : nam mạng tháng này tốt đẹp do có chuyển biến trong công việc, nhưng mọi sự vẫn diễn tiến bình thường; nam mạng do năm có Thái Bạch chiếu nên đề phòng về tiền bạc, có tiểu nhân dòm ngó mà gặp tản tài, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng tháng này có âm phù dương trợ nên mọi mưu sự đều gặp may mắn hạnh thông, tiền bạc đến tay như ý, tình cảm an vui, có tin vui.

Ất Mão (Thủy, 43 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : tháng có biến chuyển nhưng là chuyển biến tốt đẹp, dù nam mạng mang vận xấu, về mưu sự trong công việc có vận may đưa đến nhưng chớ manh động, cẩn thận chớ quá tin người, tài lộc và tình cảm đều như ý. Nữ mạng về công việc có thể thay đổi trong tháng này sẽ gặt hái kết quả ngay. Tình cảm gia đạo an vui. Tài lộc đến và có của hoạnh tài. Tránh đi xa, cẩn thận trong di chuyền.

Quý Mão (Kim, 55 nam La Hầu nữ Kế Đô) : nam nữ mạng tháng xấu vận xấu, tháng không có chuyển biến trong mưu sự nhưng vận mệnh đang trong chiều hướng lành ít rủi nhiều; nam mạng không nên manh động, nên làm việc cũ tránh đầu tư việc mới. Còn bế tắc về tiền bạc, đề phòng người dưới và chớ quá tin người. Nữ mạng về công việc, tiền bạc không gặt hái thuận lợi như mong muốn, trong mưu sự lẫn tiền bạc do tháng xấu vận xấu, đề phòng tai tiếng, gia đạo ưu phiền.

Tân Mão (Mộc, 67 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : nam mạng mưu sự và tài lộc đang trong chiều hướng bế tắc hoặc trắc trở, do vận xấu một năm gặp Thái Bạch chiếu, nên công việc không đạt kết quả vì cơ hội chưa tới, nam mạng cũng tránh tranh cãi, tiền bạc cẩn thận trong giao dịch. Nữ mạng dù có quý nhân phù trợ nhưng tháng đang xấu nên về tiền bạc còn bế tắc, tình cảm gia đạo còn nhiều lo lắng ưu phiền.

TUỔI THÌN :

Canh Thìn (Kim, 18 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu – 78 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này nam mạng 2 tuổi chưa thể thực hiện mọi mưu cầu vì chưa có vận hội tốt, tiền bạc cũng không như ý, gia đạo còn nhiều lo lắng ưu phiền. Nữ mạng tài lộc không đến như mong đợi, mưu cầu việc gì dù có quý nhân trợ giúp cũng không đạt như mong đợi, tuổi nữ 78 còn ưu phiền trong gia đạo. Tránh di chuyển, dự báo có tật bệnh về xương cốt.

Mậu Thìn (Mộc, 30 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này khắc kỵ chớ manh động, nam mạng tuy có âm phù dương trợ nhưng cứ theo việc cũ làm tiền bạc sẽ đến, tình cảm nhiều lo âu và chớ giao tiếp rộng rãi kẽo mang họa phải ân hận. Nữ mạng tháng xấu nên tránh giao thiệp hay đầu tư việc mới, có tiểu nhân dòm ngó lợi dụng sẽ mang tai tiếng hoặc làm hao tổn tinh thần lẫn vật chất. Chớ tin người và đi xa về miền sông nước.

Bính Thìn (Thổ, 42 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng tốt vận tốt tháng này tuy không có biến động về hung cát nhưng về mưu sự tốt đẹp, có dự định nên thực hiện có cơ hội thành công, tiền bạc như ý. Nữ mạng về công việc mọi sự đều hạnh thông tốt đẹp, nhưng vận xấu không nên thay đổi nếu có cơ hội thuận lợi đưa đến, tình cảm vui vẻ, gia đạo có tin xa.

Giáp Thìn (Hỏa, 54 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : nam mạng tháng này tốt đẹp trong mọi mưu sự, có kết quả như mong muốn về tài lộc đến tay như ý, tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng có cơ hội thực hiện mọi mưu sự sẽ gặt hái thành công, có vận hội tốt nên đầu tư việc mới, nhưng tránh đi xa sẽ gặp tổn tài hay tật bệnh nhất là về xương cốt tay chân.

Nhâm Thìn (Thủy, 66 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này không có biến động trong mưu sự nhưng vẫn trong chiều hướng bình thường chớ lo lắng, có âm phù dương trợ nên đầu tư nếu có cơ hội; tiền bạc tình cảm đều có tin vui. Nữ mạng tháng tốt gặp may mắn đưa đến về công việc và tiền bạc, nhưng cần thận trong giao dịch chớ quá tin người chớ manh động, dự báo gặp tật bệnh máu huyết hay rối loạn tiền đình.

TUỔI TỴ :

Tân Tỵ (Kim, 17 nam Thái Âm nữ Thái Bạch – 77 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : nam mạng 2 tuổi lớn nhỏ mưu sự tuycó biến động nhưng còn bế tắc trong các mưu cầu, nhất là về tiền bạc không được như ý, công việc gặp trắc trở ưu phiền, gia đạo không an vui. Nữ mạng tuổi 17 tháng này xấu nên cẩn thận trong học tập hay trong công việc, giữ gìn giấy tờ và vật có giá trị, dự báo có tai tiếng hoặc tổn tài, vậy chớ tin người, đề phòng bị lợi dụng.

Kỷ Tỵ (Mộc, 29 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : nam mạng các mưu sự đang trong chiều hướng biến động gặp thất bại nhiều hơn thành công. công việc và tiền bạc không như ý, tình cảm gặp lo lắng ưu phiền. Nữ mạng cũng chưa có vận hội tốt tránh làm việc mới, nên theo việc cũ chờ qua tháng khắc kỵ, về tình cảm đề phòng những chỗ đông người, cẩn thận bị tiểu nhân lợi dụng, hoặc khi đi xa gặp tật bệnh về máu huyết.

Đinh Tỵ (Thổ, 41 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng này nam mạng có chuyển biến về công việc và tiền bạc, và trong chiều hướng có dấu hiệu phục hồi nên gặp nhiều may mắn, có quý nhân phù trợ nên thực hiện mọi dự tính nếu có. Nữ mạng tháng tốt, về tiền bạc đến tay và có hoạnh tài, nhưng cẩn thận đồ vật có giá trị dự báo còn gặp tản tài hao của, nhưng công việc tài lộc đã hạnh thông. Tình cảm gia đạo có tin.

Ất Tỵ (Hỏa, 53 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : nam mạng có âm phù dương trợ nên đã có cơ hội thực hiện các mưu sự và sẽ thành công về tiền bạc, gặp nhiều may mắn hoặc có của hoạnh tài, nhưng chớ nên tin người do có tiểu nhân dòm ngó, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng tháng tốt nhưng vận xấu mọi mưu sự tuy đã hạnh thông không còn bế tắc, nhưng tiền bạc đến tay không như ý, tình cảm gia đạo an vui. Đi xa gặp quý nhân trợ giúp hay gặp may mắn.

Quý Tỵ (Thủy, 65 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : mọi sinh hoạt công việc, tiền bạc và gia đạo trong chiều hướng nhiếu may mắn hạnh thông tốt đẹp, tình cảm gia đạo có tin vui đến. Nữ mạng nhiều thuận lợi trong mưu sự, có thể thực hiện thay đổi việc mới, tiền bạc đến tay, đề phòng gặp tranh phản nhưng có quý nhân trợ giúp chuyển hung sang kiết, cẩn thận bị lợi dụng vật chất, tình cảm gia đạo an khang.

TUỔI NGỌ : giữa Tam Tai

Nhâm Ngọ (Mộc, 16 nam Kế Đô nữ Thái Dương – 76 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng xấu vận xấu nam mạng 2 tuổi lớn nhỏ chưa thuận lợi trong mọi mưu sự, tiền bạc còn trắc trở bế tắc, tình cảm gia đạo gặp ưu phiền, cẩn thận khi đi về miền sơn lâm. Nữ mạng 2 tuổi lớn nhỏ có quý nhân phù trợ nên mọi mưu sự thuận lợi trong chiếu hướng tốt đẹp vào phút cuối, tuy nhiên tháng khắc kỵ không nên đi xa có hại cho sức khoẻ và tiền bạ, gia đạo an vui.

Canh Ngọ (Thổ, 28 nam La Hầu nữ Kế Đô) : tháng này mọi mưu sự đang trong chiều hướng tốt đẹp và may mắn đang đến, nam mạng không nên đầu tư việc mới nếu có sẽ không đạt kết quả do năm gặp La Hầu chiếu, tuy không có biến động trong mưu sự nhưng có tiểu nhân muốn tranh phản tránh tranh cãi. Nữ mạng mọi việc gặp thuận lợi gặp may mắn như ý. Do vận xấu nên tránh nơi đông người, hạn chế giao thiệp rộng rãi kẽo gặp tai tiếng. Tài lộc gặt hái kết quả, tình cảm có gặp gỡ vui vẻ, nhưng chớ quá tin người.

Mậu Ngọ (Hỏa, 40 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : tháng này có chuyển biến nên trong mưu sự mọi công việc và tiền bạc đến trong may mắn vui vẻ, tuy nhiên nam mạng chỉ nên thực hiện việc cũ hoặc việc nhỏ trong giao dịch tránh tai tiếng do gặp sao Thái Bạch chiếu cùng hạn Tam Tai. Riêng nữ mạng mọi mưu sự gặp thuận lợi có kết quả như mong muốn, về tiền bạc như ý, tình cảm vui vẻ phấn chấn. Do vận xấu còn trong Tam Tai nên cẩn thận trong di chuyển.

Bính Ngọ (Thủy, 52 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng tháng tốt vận xấu nên mưu sự gặt hái kết quả chưa tuy như mong đợi. Tháng này có vận hội tốt nên về tài lộc đã hết bế tắc, tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng nên tránh thực hiện việc mới, cứ theo đuổi việc cũ hoặc làm việc nhỏ dự báo công việc tiền bạc sẽ hạnh thông, đề phòng việc di chuyển hơạc gặp tật bệnh nên sớm chữa trị kẽo hao tài.

Giáp Ngọ (Kim, 64 nam La Hầu nữ Kế Đô) : nam mạng vận xấu tháng khắc kỵ không nên mưu sự việc mới sẽ thất bại, tránh vọng động kẽo thêm tản tài, tình cảm gia đạo ưu phiền. Nữ mạng gặp tháng xấu vận xấu nên cẩn thận về lời ăn tiếng nói hay tiền bạc, còn tiểu nhân dòm ngó lợi dụng hoặc tranh phản không có lợi, chưa có cơ hội thực hiện việc mới, tiền bạc trắc trở bế tắc, gia đạo có tin buồn đưa đến.

TUỔI MÙI :

Tân Mùi (Thổ, 27 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này tuy có chuyển biến trong mưu sự và đã có vận hội tốt trong mưu sự, gặp may mắn trong công việc, không còn bế tắc, tình cảm có gặp gỡ vui vẻ, tiền bạc như ý. Nữ mạng mọi sự đang tốt đẹp và may mắn, muốn thay đổi công việc sẽ thành, tiền bạc có của hoạnh tài, tình cảm vui vẻ. Đi xa tốt cho tình cảm hay công việc.

Kỷ Mùi (Hỏa, 39 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : tháng này thật sự đã tốt đẹp như ý, mọi mưu sự tuy không còn bế tắc nhưng về tiền bạc còn gặp trắc trở chỉ hạnh thong vào phút cuối, không nên thực hiện các dự tính sẽ không đạt kết quả như mong muốn. Tình cảm chớ vội tin người. Nữ mạng tháng may mắn tốt đẹp, nhưng không nên đầu tư việc mới nên nhẫn nại trong việc cũ dù thu hoạch không như ý, cần đề phòng các giấy tờ có giá trị, còn tiểu nhân dòm ngó tranh phản, gây tai tiếng, tình cảm vui vẻ.

Đinh Mùi (Thủy, 51 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này tuy có biến chuyển trong mưu sự và trong chiều hướng thuận lợi về tiền bạc như mong muốn, cơ hội đầu tư việc mới chưa thể gặt hái như mong đợi. Nữ mạng tháng tốt nhưng vận xấu, tuy nhiên tháng này có biến chuyển tốt về mưu sự, công việc gặp nhiều may mắn và hạnh thông, có thay đổi việc mới sẽ thuận lợi, tiền bạc may mắn. Tình cảm gia đạo an vui.

Ất Mùi (Kim, 63 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : nam mạng tháng xấu khắc kỵ dù có quý nhận trợ giúp cũng không nên thực hiện các dự tính hay công việc mới, mọi mưu sự không thể thành công, công việc và tiền bạc còn bế tắc, đề phòng di chuyển tránh đi xa. Nữ mạng về mưu sự chưa có chiều hướng tốt đẹp không được như ý, tiền bạc đang bế tắc nhưng tiền hung hậu kiết, gia đạo còn lo lắng ưu phiền, đề phòng tật bệnh.

Quý Mùi (Mộc, 75 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : mọi sự chưa thể hạnh thông như ý, tháng này tuy có biến chuyển nhưng về tiền bạc còn gặp bế tắc, trắc trở gây lắm  lo lắng ưu phiền, tình cảm gia đạo có tin. Nữ mạng tháng xấu, nên án binh bất động chớ manh động, vì mọi mưu cầu về tài lộc chưa như ý, cẩn thận khi di chuyển dự báo tật bệnh về xương cốt, máu huyết.

TUỔI THÂN :

Nhâm Thân (Kim, 26 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng khắc kỵ, tháng này tuy không có biến động trong mưu sự nhưng trong chiều hướng không thuận lợi, gặp nhiều rủi ro trong công việc, và tiền bạc đầy ưu tư, tình cảm gặp chuyện lo lắng ưu phiền. Nữ mạng tuy có âm phù dương trợ nhưng mọi mưu sự không như ý, chớ nên vọng động đầu tư việc mới thất bại hơn thành công, chớ tin người, tránh nhóm họp, đi xa, dự báo gặp tiểu nhân lợi dụng. Tiền bạc bế tắc, tình cảm ưu phiền.

Canh Thân (Mộc, 38 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này tuy không có chuyển biến về mưu sự nhưng trong chiều hướng không mấy tốt đẹp, nam mạng mọi sự không được hạnh thông vì vậy tránh đầu tư việc mới nên việc cũ mà làm sẽ có kết quả như ý, đề phòng tai tiếng kẽo hao tài. Nữ mạng tháng này dù có quý nhân cũng không thuận lợi trong mọi mưu sự, chưa thể thay đổi công việc như dự tính, đề phòng có tiểu nhân dòm ngó tranh phản, tình cảm tài lộc không như ý.

Mậu Thân (Thổ, 50 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : dù gặp vận xấu nhưng tháng này tốt đẹp may mắn, nam mạng đã có vận hội tốt đến, muốn mưu sự việc mới đã thuận lợi, tuy nhiên chớ vọng động vượt quá tầm tay, tiền bạc như ý. Nữ mạng về tiền bạc gặp may mắn, tuy có tiểu nhân lợi dụng dòm ngó tranh phản nhưng tiền hung hậu kiết, dự báo còn gặp phải tai tiếng thị phi, tình cảm và tiền bạc tháng này đều vui vẻ như ý.

Bính Thân (Hỏa, 62 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng có biến động trong công việc nhưng đều trong chiều hướng hạnh thông, cố tránh vọng động dễ dẫn đến thất bại, nam mạng nên theo việc cũ làm sẽ gặt hái kết quả như ý. Tài lộc đến, gia đạo an khang. Nữ mạng tuy vận xấu nhưng công việc và tiền bạc như ý mong đợi, có cơ hội tốt nên thực hiện mọi dự tính, đề phòng tật bệnh về tay chân hay tản tài.

Giáp Thân (Thủy, 74 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng tốt đẹp, mọi mưu cầu đều hạnh thông, tiền bạc đến hoặc có của hoạnh tài, nam mạng có âm phù dương trợ mọi mưu sự đạt kết quả tốt đẹp, gia đạo có tin đến. Nữ mạng mọi mưu cầu về công việc và tiền bạc đều như ý. đề phòng chuyện tin người và cẩn thận vật có giá trị, dự báo gặp tản tài.

TUỔI DẬU :

Quý Dậu (Kim, 25 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng tháng xấu vận xấu nên tiền bạc và công việc sẽ gặp rủi nhiều hơn may mắn, cần đề phòng tiểu nhân lợi dụng về tiền bạc, tránh giao tiếp rộng, tránh đám đông, tránh tranh cãi. Nữ mạng tuy có quý nhân phù trợ nhưng không nên manh động thực hiện công việc mới, tiền bạc còn trắc trở bế tắc không như ý, tình cảm chớ tin người, tránh nhóm họp nơi  chưa biết, tránh đi xa.

Tân Dậu (Mộc, 37 nam La Hầu nữ Kế Đô) : nam mạng mọi mưu sự vẫn còn trong chiều hướng xấu vì mọi sự chưa  thể hạnh thông, tháng xấu vận xấu không nên thực hiện việc mới, giữ gìn vật có giá trị, dự báo gặp mất mát tài sản, tiền bạc bế tắc, tình cảm ưu phiền. Nữ mạng tình cảm gặp nhiều lo lắng ưu phiền, mọi mưu sự không như ý. Tiền bạc còn bế tắc trắc trở, tinh thần buồn phiền dễ sanh bệnh tật.

Kỷ Dậu (Thổ, 49 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : nam mạng tuy vận xấu nhưng tháng này có biến chuyển về mưu sự và đang trong chiều hướng hạnh thông tốt đẹp, công việc và tiền bạc đều như ý, tình cảm gia đạo an vui. Nữ mạng có âm phù dương trợ mọi mưu sự thực hiện đều đạt kết quả, tài lộc gặp may mắn có của hoạnh tài đến tay, gia đạo an vui. Cẩn thận trong tình cảm kẽo gặp tiếng thị phi

Đinh Dậu (Hỏa, 61 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : nam mạng tháng tốt nhưng trong mọi sinh hoạt chỉ diễn tiến bình thường không như mong muốn do vận xấu, về tiền bạc đã được như ý, tình cảm gia đạo an khang. Nữ mạng tháng này mọi sự đều hạnh thông tốt đẹp, có quý nhân phì trợ nên thực hiện việc mới nếu có. Tình cảm gia đạo an vui. Tránh tranh cãi, đi xa về miền sông nước.

Ất Dậu (Thủy, 73 nam La Hầu nữ Kế Đô) : nam mạng tháng này có chuyển biến về công việc nhưng mưu sự còn trong chiều hướng tốt đẹp, có dự tính mới chưa nên thực hiện, nhưng chớ tin người, cẩn thận về tiền bạc. Nữ mạng tuy có âm phù dương trợ nhưng vận xấu nên mưu sự và tiền bạc còn gặp trắc trở nhưng tiền hung hậu kiết mà hạnh thông vui vẻ, cẩn thận với tật bệnh về tay chân nhức mỏi.

TUỔI TUẤT : giữa Tam Tai

Giáp Tuất (Hỏa, 24 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : có mưu sự mới nên thực hiện trong tháng này vì vận hội tốt đang trong tầm tay sẽ đạt thành công về tài lộc, tình cảm có gặp gỡ vui vẻ. Nữ mạng về tiền bạc may mắn tốt đẹp, do vận xấu cẩn thận với người xung quanh chớ nên tin người, có tiểu nhân dòm ngó lợi dụng, cẩn thận với tật bệnh, không nên tranh cãi sẽ bất lợi về tài lộc.

Nhâm Tuất (Thủy, 36 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này tuy không có chuyển biến về mưu sự nhưng cơ hội thành công không nhiều do còn trong Tam Tai, nên chỉ đạt trên trung bình, còn tiền bạc và tình cảm có quý nhân phù trợ nên đều như ý an vui. Nữ mạng mọi mưu sự về công việc và tiền bạc chỉ bình thường, có thay đổi công việc nên thực hiện vì tháng tốt đẹp, tình cảm có gặp gỡ vui vẻ phấn chấn, gia đạo an khang hạnh phúc.

Canh Tuất (Kim, 48 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : mọi mưu sự không đạt như ý chỉ nên thực hiện việc cũ việc nhỏ sẽ thành công, tránh manh động chuyện lớn, tiền bạc không như mong muốn, tình cảm gia đạo có tin. Nữ mạng đề phòng về tiền bạc do vận hạn gặp Tam Tai rất xấu, cẩn thận với vật có giá trị, có tiểu nhân dòm ngó tranh phản, tránh tranh cãi, tình cảm gia đạo gặp ưu phiền.

Mậu Tuất (Mộc, 60 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : tháng này không có biến chuyển trong mưu sự nhưng gặp bế tắc trắc trở, tiền bạc, công việc còn nhiều ưu tư lo lắng, tình cảm gia đạo gặp ưu phiền. Nữ mạng tháng này khắc kỵ nên chưa thể thay đổi công việc, không thuận lợi về tiền bạc, tình cảm gia đạo có tin đến. Tránh di chuyển, đi xa, dự báo tật bệnh về máu huyết hay chân tay.

Bính Tuất (Thổ, 72 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : tháng này tuy có chuyển biến trong mưu sự và tài lộc đang tốt dần nhưng chưa như mong đợi, đang có vận hội tốt nên thực hiện việc mới chờ kết quả tương lai, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng cũng đang có cơ hội tốt, nên thực hiện dự tính vì có quý nhân trợ giúp sẽ thành công như mong đợi, gia đạo an vui.

TUỔI HỢI :

Ất Hợi (Hỏa, 23 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) :  tháng này nam mạng mưu sự hay tiền bạc gặp may mắn hạnh thông không còn lo lắng, nhưng chớ vọng động sẽ gặp thất bại hơn thành công, cẩn thận trong giao thiệp, tránh chỗ đông người, có tiểu nhân dòm ngó. Nữ mạng dự báo mọi mưu cầu đều đạt kết quả, tiền bạc đến tay, tình cảm có tin đến hoặc có gặp gỡ vui vẻ.

Quý Hợi (Thủy, 35 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : trong mưu sự tuy có biến động nhưng chỉ diễn biến bình thường, có dự tính nên thực hiện nhưng tránh manh động, vì kết quả thành bại bất nhất. Chưa nên thay đổi dù vận may đang đến nhưng vận hội tốt đã qua. Tiền bạc và tình cảm vui vẻ. Nữ mạng vận xấu nhưng tháng có chuyển biến trong công việc, có âm phù dương trợ gặp may mắn thuận lợi về tài lộc, trong tình cảm vui vẻ có gặp gỡ hoặc có tin xa đưa đến

Tân Hợi (Kim, 47 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : tháng này mưu sự không như ý nếu manh động sẽ gặp thất bại hơn thành công, nam mạng chưa nên thực hiện vì vận hội tốt chưa có, tháng này tuy có biến chuyển nhưng cẩn thận trong giao dịch có tiểu nhân tranh phản. Nữ mạng mọi mưu sự chưa nên thực hiện, tiền bạc và tình cảm còn gặp lo lắng ưu phiền, riêng tình cảm gia đạo an khang vui vẻ.

Kỷ Hợi (Mộc, 59 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : tháng xấu nên nam mạng tháng này không may mắn nhiếu thất bại hơn thành công, tránh manh động, mọi mưu sự đang bế tắc, tài lộc không như ý, tình cảm còn ưu phiền. Nữ mạng còn trong tháng khắc kỵ, chưa nên thay đổi công việc, cẩn thận những vật có giá trị, tài lộc không như ý, tình cảm đề phòng  bị tiểu nhân lợi dụng hoặc tật bệnh, tản tài.

Đinh Hợi (Thổ, 71 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : tháng này có biến chuyển trong mưu sự hay tiền bạc, nên về công việc và tài lộc đều gặp may mắn tốt đẹp, do có âm phì dương trợ nên làm công việc có trong dự tính sẽ có kết quả tốt, tình cảm vui vẻ. Nữ mạng công việc và tài lộc đã hết lo lắng ưu phiền, tuy có quý nhân trợ giúp nhưng còn trong vận xấu nên tinh thần chưa nhiều thoải mái, riêng tật bệnh giải trừ, tình cảm gia đạo có tin vui.

Khôi Việt

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

Lịch Vạn Sự Tháng 4/2017 (Kỳ 1)

Từ ngày 1/4/2017 đến ngày 15/4/2017

NĂM ĐINH DẬU (Sơn Hạ HỎA – Lửa dưới núi)

Kiến GIÁP THÌN – Tiết THANH MINH (thuộc tháng Ba ÂL, thiếu)

Ngày vào tiết THANH MINH : 4/4/2017 (tức ngày 8 tháng 3 ÂL)

Ngày vào khí Cốc Vũ : 20/4/2017 (tức ngày 24 tháng 3 ÂL)

Hành : HỎA (Phù Đăng HỎA – Lửa đèn) – Sao : TẤT

Thứ bảy – Ngày MẬU NGỌ – 1/4 tức 5/3 ÂL (T)

Hành HỎA – Sao Vị – Trực BÌNH

Khắc tuổi Can : Không có – Tự hình : Giáp Ngọ, Bính Ngọ – Khắc tuổi Chi : Bính Tý, Giáp Tý.

TỐT : Thiên phúc, Thiên tài, Ích hậu, Thời đức, Ngũ hợp, Kim quỹ

Nên : thay đổi, giao dịch, đính hôn

XẤU : Sát chủ, Thiên lại, Tiểu hao, Hà khôi, Cửu thổ quỷ, Ly sào, Hỏa tinh. Ngày Nguyệt kỵ.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Chủ nhật – Ngày KỶ MÙI – 2/4 tức 6/3 ÂL (T)

Hành HỎA – Sao Mão – Trực ĐỊNH

Khắc tuổi Can : Không co – Khắc tuổi Chi : Đinh Sửu, Ất Sửu.

TỐT : Nguyệt đức hợp, Địa tài, Âm đức, Mãn đức, Tục thế, Tam hợp, Ngũ hợp . Hoàng đạo : Kim đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Đại hao, Hỏa tai, Nhân cách, Thổ cấm, Huyết kỵ.

Cử : xây bếp, lợp mái nhà,

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ hai – Ngày CANH THÂN – 3/4 tức 7/3 ÂL (T)

Hành MỘC – Sao Tất – Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Giáp Tý, Giáp Ngọ – Khắc tuổi Chi : Nhâm Dần, Mậu Dần.

TỐT : Nguyệt không, Thiên Đức, Thiên mã, Nguyệt giải, Giải thần, Yếu yên, Sát cống, Trực tinh

Nên : đi xa, xuất hành, lợp mái nhà, chữa bệnh, vào đơn

XẤU : Kiếp sát. Hắc đạo : Bạch hổ. Ngày Tam nương

Cử : xuất hành, gả cưới

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ ba – Ngày TÂN DẬU – 4/4 tức 8/3 ÂL (T)

Hành MỘC – Sao Chủy – Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Ất Sửu, Ất Mù – Khắc tuổi Chi : Quý Mão, Kỷ Mão.

TỐT : Địa tài, Nguyệt giải, Phổ hộ, Ngũ hợp, Lục hợp. Hoàng đạo : Kim đường.

Nên : cúng tế, cầu phước, xuất hành

XẤU : Hoang vu, Cô quả.

Cử : đính hôn, cầu tài, dọn nhà, khai trương

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ tư – Ngày NHÂM TUẤT – 5/4 tức 9/3 ÂL (T)

Hành THỦY – Sao Sâm – Trực Phá

Khắc tuổi Can : Bính Thìn, Bính Tuất, Bính Dần, Bính Thân – Khắc tuổi Chi : Bính Thìn, Giáp Thìn.

TỐT : Tuế đức, Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên mả, Phúc sinh, Giải thần

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Nguyệt phá, Lục bất thành, Cửu không, Quỷ khốc, Ly sào, Kim thần thất sát.  Hắc đạo : Bạch hổ.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ năm – Ngày QUÝ HỢI –– 6/4 tức 10/3 ÂL (T)

Hành THỦY – Sao Tỉnh – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Đinh Tỵ, Đinh Hợi – Khắc tuổi Chi : Đinh Tỵ, Ất Tỵ.

TỐT : Thiên thành, Cát khánh, Tuế hợp, Mẫu thương, Ngũ hợp, Nhân chuyên. Hoàng đạo : Ngọc đường

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Địa tặc, Ly sàng, Đao chiêm sát, Hỏa tinh.

Cử : xuất hành, động thổ, dọn nhà

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ sáu – Ngày GIÁP TÝ – 7/4 tức 11/3 ÂL (T)

Hành KIM – Sao Quỷ – Trực THÀNH

Khắc tuổi Can : Canh Dần, Canh Thân – Khắc tuổi Chi : Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ

TỐT : Thiên quý, Thiên hỉ, Minh tinh, Thánh tâm, Đại hồng sa, Mẫu thương, Tam hợp, Thiên ân

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Cô thần, Lỗ ban sát, Không phòng, Hoàng sa, Đao chiêm sát, Thiên lao.

Cử : đính hôn, đỗng thổ, lợp mái nhà. Làm cửa chính

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ bảy – Ngày ẤT SỬU – 8/4 tức 12/3 ÂL (T)

Hành KIM – Sao Liễu – Trực THÂU

Khắc tuổi Can : Tân Mão, Tân Dậu – Khắc tuổi Chi : Kỷ Mùi, Quý Mùi

TỐT : Thiên quý, U vi, Ích hậu, Đại hồng sa, Sát cống, Bất tương

Nên : gả cưới, khai trương, dọn nhà, cầu phước

XẤU : Địa phá, Tiểu hồng sa, Hoang vu, Thần cách, Băng tiêu, Hà khôi, Ngũ hư, Cô quả. Hắc đạo : Huyền vũ.

Cử : cúng tế, đi sông nước

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Chủ nhật – Ngày BÍNH DẦN – 9/4 tức 13/3 ÂL (T)

Hành HỎA – Sao Tinh – Trực KHAI

Khắc tuổi Can : Nhâm Tuất, Nhâm Thìn – Khắc tuổi Chi : Giáp Thân, Nhâm Thân.

TỐT : Nguyệt không, Sinh khí, Thiên quan, Tục thế, Dịch mã, Phúc hậu, Hoàng ân, Thiên ân, Trực tinh, Bất tương, Tư mệnh

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thiên tặc, Hỏa tai, Huyết kỵ. Ngày Tam nương

Cử : động thổ, dọn nhà, khai trương, xây bếp, lợp mái nhà

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ hai – Ngày ĐINH MÃO – 10/4 tức 14/3 ÂL (T)

Hành HỎA – Sao TRƯƠNG – Trực Bế

Khắc tuổi Can : Quý Tỵ, Quý Hợi – Khắc tuổi Chi : Ất Dậu, Quý Dậu

TỐT : Thiên đức hợp, Yếu yên, Thiên ân

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Thiên lại, Nguyệt hỏa, Nguyệt kiến, Huyết chi. Hắc đạo : Câu trận. Ngày Nguyệt kỵ.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ ba – Ngày MẬU THÌN – 11/4 tức 15/3 ÂL (T)

Hành MỘC – Sao Dực – Trực KIẾN

Khắc tuổi Can : Không có – Tự hình : Canh Thìn, Bính Thìn – Khắc tuổi Chi : Canh Tuất, Bính Tuất

TỐT : Mãn đức, Thiên ân. Hoàng đạo : Thanh long

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Thổ phù, Thiên ôn, Ngũ quỷ, Phủ đầu dát, Tam tang, Ly sào.

Cử : động thổ, đi xa, xuất hành

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ tư – Ngày KỶ TỴ –– 12/4 tức 16/3 ÂL (T)

Hành MỘC – Sao Chẩn – Trực TRỪ

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Tân Hợi, Đinh Hợi

TỐT : Nguyệt tài, Ngũ phú, Âm đức, Nhân chuyên, Bất tương. Hoàng đạo : Minh đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Kiếp sát, Hoang vu, Nhân cách, Lôi công, Trùng tang, Ly sào, Trùng phục.

Cử : xuất hành, động thổ

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ năm – Ngày CANH NGỌ –– 13/4 tức 17/3 ÂL (T)

Hành THỔ – Sao GIÁC – Trực MÃN

Khắc tuổi Can : Giáp Thân, Giáp Dần – Tự hình : Bính Ngọ, Nhâm Ngọ – Khắc tuổi Chi : Nhâm Tý, Bính Tý.

TỐT : Nguyệt ân, Thiên phú, Lộc khố, Thời đức

Nên : giao dịch, cầu tài

XẤU : Sát chủ, Thổ ôn, Thiên hỏa, Tai sát, Quả tú, Thiên hình, Phi liêm đại sát.

Cử : cúng tế, lợp mái nhà, gác đòn dông, dọn nhà. Vào đơn

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ sáu – Ngày TÂN MÙI – 14/4 tức 18/3 ÂL (T)

Hành THỔ – Sao Cang – Trực BÌNH

Khắc tuổi Can : Ất Dậu, Ất Mão – Khắc tuổi Chi : Quý Sửu, Đinh Sửu

TỐT : không có

Nên : làm những việc cũ. Việc nhỏ

XẤU : Sát chủ, Thiên cương, Tiểu hao, Nguyệt hư, Tội chí, Thổ cấm. Hắc đạo : Chu tước. Ngày Tam nương

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ bảy – Ngày NHÂM THÂN – 15/4 tức 19/3 ÂL (T)

Hành KIM  Sao Đê – Trực ĐỊNH

Khắc tuổi Can : Bính Dần, Bính Thân – Khắc tuổi Chi : Bính Dần, Canh Dần

TỐT : Tuế Đức, Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên tài, Kính tâm, Tam    hợp,    Thiên ân, Kim quỹ.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Vãng vong, Đại hao, Nguyệt yếm, Nguyệt hình, Hỏa tinh.

Cử : động thổ, xuất hành, dọn nhà, nhóm họp. xây bếp

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 4 DƯƠNG LỊCH

7/4 : Ngày sức khoẻ thế giới

8/4/1965 : Ngày thành lập cộng đồng Châu Âu (EC)

11/4 : Ngày quôc tê các tù nhân chông phát xít

12/4 : Ngày Hàng không vũ trụ thế giới

13/4  : Tết năm mới Chôl Chnam Thmây (Campuchia) vào các ngày 13 đến 15 tháng Chett theo lịch Khmer (giữa tháng 4 dương li5iịch)

18/4 :  Ngày bảo vệ và chăm sóc người tàn tật VN

22/4 : Ngày pháp luật thế giới – Ngày trái đất

23/4/1996 : Ngày Sách và bản quyền thế giới

24/4 : Ngày quốc tế Đoàn kết thanh niên

25/4/1976 : Ngày tổng tuyển cử bầu QH chung cả nước VN thống nhất (khóa 6/1976)

26/4 : Ngày Sở hữu trí tuệ thế giới

27/4 : Ngày quốc tế các thành phố kết nghĩa

29/4 : Ngày truyền thống ngành xây dựng

30/4/1975 : Ngày Giải phóng miền Nam

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 3 ÂM LỊCH

Tháng 3 : Lễ hội đâm trâu, thuộc dân tộc ít người Tây Nguyên

4/5/1277 : Ngày mất vua Trần Thái Tông (1218)

1/3 : Hội điện Hòn Chén, xã Cát Hải, Huế – Hội rước Thần Nông, Quảng Nam

1-10/3 : Hội Phủ Giày, Vụ Bản, Nam Định (Chính 3/3)

3/3 : Hội Phủ Tây Hồ,Quảng An, Tây Hồ, Hà Nội – Tết bánh trôi, bánh chay

1-15/3 : Hội đền Sủi (Gia Lâm, Hà Nội)

3/3 : TẾT HÀN THỰC

5-7/3 (7) : Hội Chùa Thầy, Sài Sơn, Quốc Oai, Hà Tây.

6/3  : Hội Chùa Tây Phương, Thạch Xá, Thạch Thất, Hà Tây

6/3 : Hội đền Hát Môn, Hát Môn, Phúc Thọ, Hà Tây

6-9/3 (8) : Hội đền Hét, Thái Thụy, Thái Bình

7-8/3 : Hội chùa Láng, Hà Nội – Hội chùa Thầy, Hà Tây (Sài Sơn, Quốc Oai)

8/3/Mậu Tý : Chiến thắng Bạch Đằng Giang lần thứ 3 (9/4/1288)

10/3 : Giỗ tổ Hùng Vương (Hy Cương, Lâm Thao, Phú Thọ) – Lễ hội Trường Yên (Hoa Lư, Ninh Bình)

11/3 : Hội làng Đầm, Tây Tựu, Từ Liêm, Hà Nội

12/3 : Hội làng Sượt (P. Thanh Bình, Hải Dương)

13/3 : Hội Giá, Yên Sở, Hoài Đức, Hà Tây

14-16/3  : Hội đền Đô (thờ Lý Bát Đế), Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh

20-24/3 : Lễ hội Tháp Bà, Vĩnh Phước, Nha Trang, Khánh Hòa

21-1/4 : Hội làng Lộng Khê, An khê, Quỳnh Phụ, Thái Bình

23/3 : Hội làng Lệ mật xã Việt Hưng, Gia Lâm, Hà Nội

26/3 : Hội chùa Bút Tháp (Bắc Ninh)

Thiên Việt

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC

Lịch Vạn Sự Tháng 3/2017 (Kỳ 2)

Từ ngày 16/3/2017 đến ngày 31/3/2017

NĂM ĐINH DẬU (Sơn Hạ HỎA – Lửa dưới núi)

Kiến QUÝ MÃO – Tiết KINH TRẬP (thuộc tháng Hai ÂL, đủ)

Ngày vào tiết KINH TRẬP : 5/3/2017 (tức ngày 8 tháng 2 ÂL)

Ngày vào khí Xuân Phân : 20/3/2017 (tức ngày 23 tháng 2 ÂL)

Hành : KIM (Kim Bạch Kim – Kim loại màu) – Sao : MÃO

Thứ năm – Ngày NHÂM DẦN – 16/3 tức 19/2 ÂL (Đ)

Hành KIM – Sao GIÁC – Trực Bế

Khắc tuổi Can : Bính Dần, Bính Thân – Khắc tuổi Chi : Canh Thân, Bính Thân.

TỐT : Tuế đức, Ngũ phú, Cát khánh, Phổ hộ, Phúc hậu, Sát cống. Hoàng đạo : Thanh long.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Hoàng sa, Ngũ quỷ, Cửu thổ quỷ, Huyết chi.

Cử : xuất hành, thay đổi

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ sáu – Ngày QUÝ MÃO – 17/3 tức 20/2 ÂL (Đ)

Hành KIM – Sao Cang – Trực KIẾN

Khắc tuổi Can : Đinh Mão, Đinh Dậu – Khắc tuổi Chi : Tân Dậu, Đinh Dậu.

TỐT : Phúc sinh, Quan nhật, Trực tinh. Hoàng đạo : Minh đường.

Nên : làm những việc cũ, việc nhỏ

XẤU : Sát chủ, Thiên hỏa, Thổ phù, Thần cách, Nguyệt kiến.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ bảy– Ngày GIÁP THÌN – 18/3 tức 21/2 ÂL (Đ)

Hành HỎA – Sao Đê – Trực TRỪ

Khắc tuổi Can : Canh Thìn, Canh Tuất.- Tự hình : Nhâm Thìn – Khắc tuổi Chi : Nhâm Tuất, Canh Tuất.

TỐT : Nguyệt đức, Thiên quý

Nên :  đính hôn, làm những việc nhỏ

XẤU : Nguyệt hỏa, Lục bất thành, Phủ đầu dát, Tam tang, Thiên hình.

Cử : vào đơn, động thổ, làm cửa. lợp mái nhà

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Chủ nhật – Ngày ẤT TỴ – 19/3 tức 22/2 ÂL (Đ)

Hành HỎA – Sao PHÒNG – Trực MÃN

Khắc tuổi Can : Tân Tỵ, Tân Hợi – Khắc tuổi Chi : Quý Hợi, Tân Hợi.

TỐT : Thiên quý, Thiên đức hợp, Thiên phú, Nguyệt tài, Dịch mã, Thánh tâm, Lộc khố

Nên : đính hôn, gả cưới, xuất hành, đi xa, dọn nhà

XẤU : Vãng vong, Thổ ôn, Hoang vu, Không phòng, Phi liêm đại sát, Trùng tang, Đại mộ. Hắc đạo : Chu tước. Ngày Tam nương

Cử : động thổ, giao dịch, cầu tài

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Thứ hai – Ngày BÍNH NGỌ – 20/3 tức 23/2 ÂL (Đ)

Hành THỦY – Sao Tâm -Trực  BÌNH

Khắc tuổi Can : Không có – Tự hình : Canh Ngọ, Mậu Ngọ – Khắc tuổi Chi : Mậu Tý, Canh Tý.

TỐT : Thiên tài, Ích hậu, Thời đức, Nhân chuyên, Kim quỹ

Nên : nhóm họp, giao dịch, cầu tài, thay đổi, chữa bệnh, cầu phước

XẤU : Sát chủ, Thiên lại, Tiểu hao, Hà khôi. Ngày Nguyệt kỵ

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ ba – Ngày ĐINH MÙI – 21/3 tức 24/2 ÂL (Đ)

Hành THỦY  – Sao VĨ – Trực ĐỊNH

Khắc  tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Kỷ Sửu, Tân Sửu.

TỐT : Nguyệt ân, Địa tài, Âm đức, Mãn đức, Tục thế, Tam hợp. Hoàng đạo : Kim đường.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Đại hao, Hỏa tai, Nhân cách, Thổ cấm, Huyết kỵ.

Cử : giao dịch, xây bếp, lợp mái nhà, động thổ

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ tư – Ngày MẬU THÂN – 22/3 tức 25/2 ÂL (Đ)

Hành THỔ – Sao CƠ – Trực Chấp

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Canh Dần, Giáp Dần.

TỐT : Thiên phúc, Thiên Đức, Thiên mã, Nguyệt giải, Giải thần, Yếu yên

Nên : đi xa, chữa bệnh, vào đơn, cúng tế

XẤU : Ly sào, Kiếp sát. Hắc đạo : Bạch hổ.

Cử : xuất hành, khai trương, dọn nhà, đính hôn, xuất hành

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ năm – Ngày KỶ DẬU – 23/3 tức 26/2 ÂL (Đ)

Hành THỔ – Sao ĐẨU – Trực Phá

Khắc tuổi Can : Không có – Khắc tuổi Chi : Tân Mão, Ất Mão.

TỐT : Nguyệt đức hợp, Thiên thành

Nên : làm những việc cụ

XẤU : Tiểu hồng sa, Hoang vu, Thiên tặc, Nguyệt yếm, Tai sát, Ngũ hư, Cửu thổ quỷ, Ly sào, Cô quả, Hỏa tinh, Bát phong.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ sáu – Ngày CANH TUẤT – 24/3 tức 27/2 ÂL (Đ)

Hành KIM – Sao Ngưu – Trực Nguy

Khắc tuổi Can : Giáp Tuất, Giáp Thìn – Khắc tuổi Chi : Giáp Thìn, Mậu Thìn.

TỐT : Thiên ân, Nguyệt không, Minh tinh, Hoạt diệu, Lục hợp, Bất tương, Tư mệnh

Nên : lợp mái nhá, chữa bệnh, cầu phước

XẤU : Nguyệt phá, Thiên ôn, Nguyệt hư, Thiên lao, Kim thần thất sát, Quỷ khốc, Cửu thổ quỷ. Ngày Tam nương

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ bảy – Ngày TÂN HỢI – 25/3 tức 28/2 ÂL (Đ)

Hành KIM – Sao Nữ – Trực THÀNH

Khắc tuổi Can : Ất Hợi, Ất Tỵ – Khắc tuổi Chi : Ất Tỵ, Kỷ Tỵ.

TỐT : Thiên hỉ, Thiên ân, Tam hợp, Mẫu thương, Sát cống

Nên : gả cưới, vào đơn, chữa bệnh

XẤU : Lôi công, Cô thần, Ly sàng, Kim thần thất sát, Đao chiêm sát, Trùng phục. Hắc đạo : Huyền Vũ.

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

Chủ nhật – Ngày NHÂM TÝ – 26/3 tức 29/2 ÂL (Đ)

Hành MỘC – Sao Hư – Trực THÂU

Khắc tuổi Can : Bính Tuất, Bính Thìn – Khắc tuổi Chi : Giáp Ngọ, Canh Ngọ

TỐT : Tuế đức, Thiên quan, Thiên thụy, Tuế hợp, Mẫu thương, Đại hồng sa, Trực tinh, Tư mệnh

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Sát chủ, Địa tặc, Băng tiêu, Nguyệt hình, Tội chí, Lỗ ban sát, Đao chiêm sát.

Cử : động thổ, khai trương, xuất hành, vào đơn, cúng tế

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

Giờ hắc đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất, HợI

Thứ hai – Ngày QUÝ SỬU – 27/3 tức 30/2 ÂL (Đ)

Hành MỘC – Sao Nguy – Trực KHAI

Khắc tuổi Can : Đinh Hợi, Đinh Tỵ – Khắc tuổi Chi : Ất Mùi, Tân Mùi.

TỐT : Sinh khí, Thiên ân, Kính tâm, Đại hồng sa, Hoàng ân

Nên : cúng tế, cầu phước, an táng

XẤU : Hoang vu, Cửu không, Cô quả, Khô tiêu. Hắc đạo : Câu trận. Ngày Nguyệt tận

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu

Thứ ba – Ngày GIÁP DẦN – 28/3 tức 1/3 ÂL (T)

Hành THỦY – Sao Thất – Trực Bế

Khắc tuổi Can : Canh Ngọ, Canh Tý. – Khắc tuổi Chi : Mậu Thân, Bính Thân

TỐT : Nguyệt đức, Thiên quý, Ngũ phú, Cát khánh, Phổ hộ, Phúc hậu. Hoàng đạo : Thanh long.

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Hoàng sa, Ngũ quỷ, Huyết chi.

Cử : xuất hành, thay đổi

Giờ hoàng đạo : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất

Giờ hắc đạo : Dần, Mão, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Thứ tư – Ngày ẤT MÃO –– 29/3 tức 2/3 ÂL (T)

Hành THỦY – Sao Bích – Trực KIẾN

Khắc tuổi Can : Tân Mùi, Tân Sửu – Khắc tuổi Chi : Kỷ Dậu, Đinh Dậu.

TỐT : Thiên quý, Phúc sinh, Quan nhật, Nhân chuyên. Hoàng đạo: Minh đường. \

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Sát chủ, Thiên hỏa, Thổ phù, Thần cách, Nguyệt kiến, Đại mộ, Trùng tang, Dương thác.

Cử : gác đòn dông, lợp mái nhà, động thổ, cúng tế, cầu phước

Giờ hoàng đạo : Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Giờ hắc đạo : Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Thứ năm – Ngày BÍNH THÌN – 30/3 tức 3/3 ÂL (T)

Hành THỔ – Sao Khuê – Trực TRỪ

Khắc tuổi Can : Nhâm Tý, Nhâm Ngọ, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn, Mậu Thìn – Khắc tuổi Chi : Mậu Tuất, Nhâm Tuất.

TỐT : không có

Nên : làm những việc cũ

XẤU : Thiên hình, Nguyệt hỏa, Lục bất thành, Phủ đầu dát, Tam tang. Ngày Tam nương

Cử : mọi sự đều xấu

Giờ hoàng đạo : Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất

Thứ sáu – Ngày ĐINH TỴ – 31/3 tức 4/3 ÂL (T)

Hành THỔ – Sao LÂU – Trực MÃN

Khắc tuổi Can : Quý Tỵ, Quý Hợi, Quý Sửu, Quý Mùi. – Khắc tuổi Chi : Kỷ Hợi, Quý Hợi.

TỐT : Nguyệt ân, Thiên đức hợp, Thiên phú, Nguyệt tài, Thánh tâm, Lộc khố, Dịch mã

Nên : mọi sự đều tốt

XẤU : Vãng vong, Thổ ôn, Hoang vu, Không phòng, Phi liêm đại sát. Hắc đạo : Chu tước.

Cử : động thổ, xuất hành, dọn nhà, cầu tài, đính hôn

Giờ hoàng đạo : Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Giờ hắc đạo : Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 3 DƯƠNG LỊCH

17/3 : Ngày biển Quốc Tế

20/3/1970 :  Ngày quốc tế Pháp ngữ –  Ngày Thế giới hạnh phúc

21/3 :  Ngày bảo vệ rừng

22/3 : Ngày nước Thế giới

23/3/1956 : Ngày khí tượng quốc tế

24/3/1982 : Ngày Quốc tế phòng chống bệnh lao

27/3/1946 : Ngày thể thao Việt Nam – Ngày Quôc tế sân khấu

NHỮNG NGÀY LỄ KỶ NIỆM THEO THÁNG 2 ÂM LỊCH

1-2 : Lễ hội hoa Ban (hội lên núi hái hoa tháng hai) sơn La, Lai Châu

2/2 : Hội chùa Trầm, Chương Mỹ, Hà Tây – Lễ hội miếu Ông Địa, Q. Gò Vấp, TP.HCM

3/2- 30/3 : Hội đền Cửa Ông (Cửa Suốt), thị xã Cẩm Phả, Quảng Ninh

5/2 : Hội đền Đồng Nhân, P. Đồng Nhân, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội (4/2 ngày khởi nghĩa Hai Bà Trưng)

8/2 : Hội đền Quát, Yết Kiêu, Gia Lộc, Hải Dương

9/2 : Lễ hội điện Hòn Chén, Hương Trà, Huế

10/2 :Hội đền Voi Phục, P.Cống Vị, Q.Ba Đình, Hà Nội

10-12/2 : Hội Dinh Cô (Long Hải, H. Long Điền,BRVT)

10- 12/2 : Hội đền Hóa Dạ Trạch, Khoái Châu,Hưng Yên

12/2 : Lễ hội Bà Thu bồn, tỉnh Quảng Nam

15/2 : Lễ hội Đền Cuông, Diễn An, Diễn Châu, Nghệ An (Tháng 2 AL lễ Xuân tế, 15/8 AL tưởng nhớ Thục Dương Vương)

15/2 :Hội đền Vua Lê, núi Lam Thành, Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An

14 -16/2 : Hội bánh chưng làng Nghìn, Đồng Linh, An Bài, Quỳnh Phụ, Thái Bình

17-19/2 : Lễ hội Quan Thế Âm – Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng)

19-20/2 : Lễ hội đình Lý Hải (Lý Hải, Lý Sơn, Quảng Ngãi)

24/2 : Hội đền Bà Triệu (Triệu Lộc, Hậu Lộc, Thanh Hóa)

24/2 : Hội Phồn Xương,Yên Thế, Bắc Giang

Thiên Việt

A- KÍNH BÁO CÙNG BẠN ĐỌC