MAI HOA DỊCH SỐ (3)

MAI HOA DỊCH SỐ Bài 3 :

Bai 1-1Ứng dụng

vào quẻ

Mai Hoa

– Thiên Việt

Qua 2 bài viết, bài thứ nhất là khái niệm về môn “Mai Hoa Dịch Số”, bài thứ hai là cách lập một quẻ “Mai Hoa”. Bài thứ 3 này nói về “Ứng dụng của một quẻ Mai Hoa”

– ỨNG DỤNG :

Chính quẻ là Thể, còn biến quẻ là Dụng. Trong cách giải đoán phải theo thứ tự :

1- Chính quẻ : xét ý nghĩa quẻ thuộc 64 quẻ Dịch.

2- Quẻ Hỗ : bổ sung ý cho chính quẻ (cũng xem trong 64 quẻ Dịch).

3- Biến quẻ : đã có đại ý thực tiễn từ chính quẻ và quẻ Hỗ, xem biến quẻ nói tính chất hung kiết ra sao.

4- Hào động : theo thí dụ nói động hào 1, chúng ta phải xét kỹ lời hào 1 của quẻ biến Sơn Phong Cổ mới có kết luận tính cát hung của chính quẻ Sơn Thiên Đại Súc.

Phần 3 và 4 lấy 2 quẻ thượng và hạ tính ngũ hành sinh khắc cho nhau. Theo thí dụ : nếu quẻ thượng không đổi nó thuộc Thể, còn quẻ hạ là Dụng. Trong những quẻ khác, nếu quẻ thượng biến đổi là Dụng, quẻ hạ là Thể.

– Dụng khắc Thể tức bị khắc, nhưng còn suy ra là khắc xuất (không xấu lắm) hay khắc nhập (từ xấu đến rất xấu).

– Dụng sinh Thể tức được sinh, suy ra là sinh nhập (từ tốt đến rất tốt) hay sinh xuất (tốt vừa).

Và thêm phần chính xác, có thể tính sinh khắc giữa quẻ biến với quẻ chính (Mỗi quẻ đều mang tên ngũ hành riêng như đã nói ở phần “tính cách quẻ và hào”).

Sau đây là nội dung ứng dụng của môn “Mai Hoa Dịch Số” bằng ý nghĩa của bảng “Bát Quái Vạn Vật” :

BÁT QUÁI VẠN VẬT

Trong Mai Hoa Dịch Số của Thiệu Khang Tiết, ông đã chia các dạng vạn vật nằm trong một quẻ khi toán về bản mệnh, nếu hiểu thông môn “Bát Quái Vạn Vật” này, có thể trở thành nhà Mai Hoa bốc có tài.

– KIỀN QUÁI (1)

Maihoa- Q Kien– Thuộc hành Kim. Gồm 8 quẻ Kiền bảng dưới đây, mang tính vạn vật hung kiết như sau :

– Thiên thời : Băng tuyết, mưa đá.

– Địa lý : hướng Tây bắc, kinh đô, thủ phủ chính, hình thắng chi địa (nơi đất cao ráo, cảnh đẹp)

– Người : Vua, cha, đại nhân (nhân sĩ, trí thức), người già, phú gia (có tiền của), phú quý (có chức vị, có tên tuổi lớn trong xã hội).

– Tính tình : Quả quyết, hay manh động, cứng đầu.

– Thân thể : Đầu, xương và phổi.

– Thời gian : Mùa thu, năm tháng ngày giờ : Tuât – Hợi, hay thuộc ngũ Kim.

– Động vật : Ngựa, thiên nga, ngỗng, vịt trời, voi, sư tử.

– Tịnh vật : Kim khí, ngọc ngà, châu báu, vật hình tròn, cây quả, nón, gương soi mặt, các vật cứng.

– Nhà cửa : Dinh thự, công sở, nhà cao cửa rộng, khách sạn nằm về hướng Tây Bắc.

– Gia đạo : Mùa Thu gia trạch vượng, mùa Hạ sẽ có tai ương, mùa Đông thì suy bại, mùa Xuân có tài lộc đến.

– Hôn nhân : tuổi Thân thuộc quý quan, lấy người có tên tuổi tiếng tăm vào mùa Thu sẽ thành, mùa Hạ, mùa Đông sẽ bất lợi.

– Ăn uống : thịt ngựa, thịt cá nhiều xương, gan phổi, thịt sấy khô xông khói, trái cây, đầu các con vật, vật cay.

– Sinh sản : có thai dễ sinh, vào mùa Thu được quý tử, mùa Hạ sẽ hao tài tốn của. Sắp sinh con nên đi về hướng Tây Bắc.

– Cầu danh : có chức vị không nên mưu sự trước, nên bổ nhiệm về hướng Tây Bắc, không muộn để thăng tiến.

– Mưu vọng : Có tài trí trong các hoạt động sẽ thành đạt. Mùa Hạ không thành, mùa Đông tuy được việc nhưng không vừalòng.

– Giao tế : mua bán về kim khí, vàng bạc châu báu sẽ thành công, nhưng không nên thực hiện vào mùa Hạ.

– Cầu lợi : Có tài lộc về các loại kim khí, vàng bạc châu báu. Làm trong công sở vào mùa Thu có tin vui, mùa Hạ bị khiển trách, mùa Đông không có tài lộc.

– Xuất hành : nên vào chốn tỉnh thành, có tài lộc khi đi về hướng Tây Bắc. Không nên đi vào mùa Hạ.

– Gặp gỡ : có lợi khi gặp người cao tuổi, quý nhân, người có tài đức, người giàu có.

-Bệnh tật : có tật bệnh ở đầu, mặt, phổi, gân cốt nhất là mùa Hạ.

– Quan sự : Phần thắng thuộc về kẻ mạnh, nhưng có quý nhân phò trợ. Mùa Thu sẽ đắc thắng, còn mùa Hạ sẽ thua kiện.

– Mộ phần : nên táng về hướng Tây Bắc, nên ở chỗ Kiền sơn, cao ráo. Táng vào mùa Thu đại phú đại quý, vào mùa Hạ rất xấu tán gia bại sản.

– Số thích hợp : 1 – 4 – 9

– Ngũ sắc : hợp màu đỏ thắm .

– Ngũ vị : những chất cay : tiêu, ớt

– ĐOÀI QUÁI (2)

Maihoa- Q Doai– Thuộc hành Kim. Gồm 8 quẻ Đoài bảng dưới đây, mang tính vạn vật hung kiết như sau :

– Thiên thời : mưa dầm, trăng non, tinh tú.

– Địa lý : hướng Tây, chỗ ao đầm, tiếp giáp nước, ao sụp lỡ, giếng bỏ hoang không nước, núi lỡ, gò đất sụp, nơi nước mặn không cây cối.

– Người : thiếu nữ, thiếp (vợ bé), người phục dịch (nhân viên dưới quyền), thầy bói.

– Tính tình : vui mừng, thị phi (do miệng nói không uốn lưỡi suy nghĩ cho cặn kẻ), cãi nhau, thích ăn uống.

– Thân thể : Miệng, lưởi, phôi, đờm, nước miêng.

– Thời gian : Mùa thu vào tháng tám âm lịch, năm tháng ngày giờ : Dậu, hay thuộc Kim.

– Động vật : Dê, vật nuôi trong ao hồ, đầm.

– Tịnh vật : Kim ngân, nhạc khí, đồ bị sứt mẻ, vật kim phế thải.

– Nhà cửa : ở về hướng Tây gần ao hồ, nhà vách đổ nát.

– Gia đạo : thường bất hòa, khẩu thiệt. Vào mùa Thu tốt đẹp, mùa Hạ đề phòng trong nhà có tai ương.

– Hôn nhân : bất thành nhưng mùa Thu sẽ tốt, có tin hỉ sự, có cưới hỏi thành lợi, nhất là cưới vợ, không nên tiến hành vào mùa Hạ.

– Ăn uống : thịt dê, vật nuôi trong ao hồ như cá, vịt, tôm, cua, những vật cay.

– Sinh sản : bất lợi vào mùa Hạ, phòng hư thai, sinh khó, sinh vào mùa Thu tôt và vê hướng chánh Tây.

– Cầu danh : nam giới thành công hơn nữ giới, nhưng khá tổn tài hao sức. Nhận công việc khởi đầu tại hướng Tây, nghề nghiệp thích hợp có kim loại hay hướng dẫn viên phiên dịch.

– Mưu vọng : gian nan mới thành công, trong mưu sự có hao tổn. Mùa Thu có tin vui, mùa Hạ không vừa ý.

– Giao tế : bất lợi, đề phòng khẩu thiệt, có tiếng thị phi trong giao thiệp. Tốt mùa Thu xấu mùa Hạ.

– Xuất hành : không nên đi xa, nên đi gần về hướng Tây, đi vào mùa Thu có tài lộc đến.

– Gặp gỡ : đi về hướng Tây sẽ gặp quý nhân, gặp vào mùa Hạ sẽ có tiểu nhân phá phách, gây hại.

-Bệnh tật : có tật yết hầu, trái khí sinh suyễn, ăn uống thất thường vì miệng không vị giác.

– Quan sự : Có tranh cãi, có thưa kiện nên thường hao tài tốn của, đề phòng dẫn đến công quyền. Mùa Thu mà gặp quẻ Đoài là được Thể (công việc gì đó) sẽ đắc thắng, nếu Dụng (mục đích công việc) sinh Thể.

– Mộ phần : an táng về hướng Tây, gần đầm lầy, ao hồ, nếu có chỗ bỏ hoang càng tốt. Vào mùa Hạ rất xấu.

– Số thích hợp : 2 – 4 – 9

– Ngũ sắc : hợp màu trắng.

– Ngũ vị : chất cay nồng như tiêu, ớt.

– LY QUÁI (3)

Maihoa- Q Ly– Thuộc hành Hỏa. Gồm 8 quẻ Ly bảng dưới đây, mang tính vạn vật hung kiết như sau :

– Thiên thời : Mặt trời, sấm chớp, cầu vồng, cái bóng.

– Địa lý : hướng chánh Nam, nơi đất cao cằn cỗi, hướng lò bếp, xưởng đúc.

– Người : thiếu nữ (vai thứ), văn nhân, người có bụng to, người có tật nơi mắt, người tài có chức vị cao.

– Tính tình : thông minh tài giỏi, nóng nảy, thích người có văn hóa (văn sĩ, thi nhân, nhạc sĩ, họa sĩ), giỏi về thư từ..

– Thân thể : Con mắt, tim, hậu môn.

– Thời gian : Mùa Hạ tháng 5, năm tháng ngày giờ : Ngọ, hay thuộc Hỏa.

– Động vật : Chim trĩ, rùa, ba ba, cua, ốc, trai.

– Tịnh vật : Lửa, thơ văn, binh khí, áo khô, những vật khô khan có sắc đỏ.

– Nhà cửa : nhà hướng về chánh Nam, nơi sáng sủa mặt trời rọi nóng.

– Gia đạo : yên ổn, hạnh phúc,  mùa Đông không yên. Dụng khắc Thể, gia chủ đề phòng tai nạn.

– Hôn nhân : bất thành, có cưới nên cưới gái thứ tránh trưởng nữ. Hỏi cưới vào mùa Hạ tốt, mùa Đông sẽ bất lợi.

– Ăn uống : thịt chim trĩ (?), thức ăn được nấu, chiên, nướng trên bêp, tránh đô nguôi lạnh. Ăn thức ăn khô.

– Sinh sản : dễ sinh con thứ, con gái lại tốt lành, mùa Đông sinh sẽ hao tổn. Sắp sinh đi về hướng Nam.

– Cầu danh : đắc danh, nên nhậm chức ở hướng Nam, nghề nghiệp thuộc văn hơn võ, thích hợp những nơi làm việc có lửa.

– Mưu vọng : khá thành công, nên mưu về văn thơ hay nơi tinh luyện dùng lò.

– Giao tế : nên tiếp xúc nhiều với giới văn nghệ sĩ.

– Cầu lợi : Có tài lộc đi về hướng Nam, tránh cầu vào mùa Đông sẽ thất bại.

– Xuất hành : nên hoạt động nhiều tại hướng Nam, mùa Đông không nên xuất hành cho công việc mới. Tránh đi sông biển, ao hồ.

– Gặp gỡ : có lợi khi gặp người ở hướng Nam. Gặp mùa Đông không tôt, vào mùa Thu sẽ sở câu như ý.

-Bệnh tật : tật ở măt, tim, nóng sôt, mùa Hạ hay trúng nắng, bệnh truyền nhiễm từ đường ruột.

– Quan sự : Ít tranh cãi, nếu biết ứng xử tốt sẽ có lợi.

– Mộ phần : về hướng Nam chỗ trống trải không cây cối. Táng vào mùa Hạ cầu danh cầu lợi sẽ thành, vào mùa Đông không tốt.

– Số thích hợp : 3 – 2 – 7

– Ngũ sắc : hợp màu tía và hồng.

– Ngũ vị : những chất đắng, trái khổ qua.

– CHẤN QUÁI (4)

Maihoa- Q Chan– Thuộc hành Mộc. Gồm 8 quẻ Chấn bảng dưới đây, mang tính vạn vật hung kiết như sau :

– Thiên thời : Sấm

– Địa lý : hướng chánh Đông, nơi chợ búa, đường cái, cây cối tươi tốt.

– Người : trưởng nam

– Tính tình : hay giận dỗi, hoang mang kinh sợ, nóng nảy, manh động, năng nổ.

– Thân thể : Chân, gan, tóc, thanh âm.

– Thời gian : Mùa Xuân tháng 3, năm tháng ngày giờ : Mão, hay thuộc Mộc.

– Động vật : Rồng, rắn

– Tịnh vật : Cây tre, cỏ lau, nhạc cụ làm bằng tre, trúc (sáo, tiêu), thảo mộc tươi tốt.

– Nhà cửa : nhà hướng về chánh Đông, gần nơi có nhiêu cây côi (rừng, công viên), nhà nên làm gác gô.

– Gia đạo : thường hay lo sợ viễn vông. Mùa Xuân tốt, mùa Thu bất lợi.

– Hôn nhân : thành tựu, vợ, chồng có thanh danh, cưới gả cho trưởng nam được lợi. Mùa Thu không nên cưới hỏi.

– Ăn uống : móng động vật, thịt nuôi ở rừng, nơi có nhiều cây. Thịt tươi, trái cây có vị chua (chanh, tắc), rau.

– Sinh sản : thường sẩy thai vì tâm hay hoang mang lo sợ, sinh con so thường sinh nam. Mùa Thu không nên sinh nở, có sinh đi về hướng Đông.

– Cầu danh, lợi : hướng về Đông nơi rừng cây, nơi có cây nhiều, không nên ở nơi đông đảo náo động. Nghề nghiệp thích ứng với nghề mây, tre, lá, đồ mộc.

– Mưu vọng : trong mưu sự phải nhanh nhẹn, mùa Thu không sở nguyện.

– Giao tế : gặp vào mùa Thu thường thất bại, vào mùa Xuân sẽ khá thành công, nhất là bàn công việc về cây cối đồ dùng bằng gỗ, vật mỹ nghệ bằng tre, trúc.

– Xuất hành : có lợi về hướng Đông, nếu đi về nơi có nhiêu cây cối, mùa Thu bất lợi về tiền bạc, hình thương.

-Bệnh tật : tật chân, gan, tâm bất an.

– Quan sự : kiện thưa thuộc về kẻ mạnh, biết sửa đổi, hướng thiện sẽ gặp may mắn.

– Mộ phần : Huyệt tại hướng Đông, nơi rừng xanh hay nơi có nhiều cây xanh. Táng mùa Thu không có lợi..

– Số thích hợp : 4 – 8 – 3.

– Ngũ sắc : hợp màu xanh, lục, biếc.

– Ngũ vị : những chất chua như chanh, tắc.

– TỐN QUÁI (5)

Maihoa- Q Ton– Thuộc hành Mộc. Gồm 8 quẻ Tốn bảng dưới đây, mang tính vạn vật hung kiết như sau :

– Thiên thời : Gió

– Địa lý : hướng Đông Nam, nơi cỏ cây tươi tốt, vườn rau, vườn cây trái.

– Người : trưởng nữ, tu sĩ, quả phụ.

– Tính tình : nhu hòa bất định kiến (không ý kiến), vui vẻ, xởi lởi hay khuyên dạy người khác. Bất nhất khi giải quyết tiến hay lùi.

– Thân thể : Tay, bắp tay, hơi từ miệng..

– Thời gian : Cuối mùa Xuân đầu Hạ, tháng 3, năm tháng ngày giờ : Thìn, Tỵ hoặc thuộc Mộc.

– Động vật : các loại thú có cánh nhất là những loài sống ở cây cối, rau cỏ.

– Tịnh vật : Cây hương liệu (trắc, diệp, bạc hà), vật thẳng, dài, đồ dùng làm bằng tre, trúc.

– Nhà cửa : nhà hướng về Đông Nam, chỗ gần chùa, đình, miếu, nhà gác gỗ có vườn hoa, rừng xanh càng tốt.

– Gia đạo : hạnh phúc, vợ chồng đồng tâm hiệp lực trong kinh doanh, mùa Xuân tài lộc vào, mùa Thu bất ổn.

– Hôn nhân : thành tựu khi cưới trưởng nữ được lợi. Mùa Thu không nên cưới.

– Ăn uống : thịt gà vịt, thức ăn rau quả, các vị chua.

– Sinh sản : dễ sinh, con so thường sinh nữ. Mùa Thu tốt khi có thai, có sinh đi về hướng Đông Nam.

– Cầu danh, lợi : cầu danh đắc danh, nghề nghiệp thích hợp là những nghề gián tiếp lao động, vì có học lực và tâm đức tốt, như thuế quan, điều tra viên, thẩm phán, nhận nơi làm việc nhìn về hướng Đông Nam.

– Mưu vọng : mưu sự việc gì cũng dễ thành công. Mùa Thu mang nhiều ý đồ nhưng không sở ý.

– Giao tế : gặp được người từ chốn rừng xanh hay từ Lâm, Nông trường sẽ có lợi, hoặc các văn nghệ sĩ, tu sĩ cũng nhiều lợi ích cá nhân.

– Xuất hành : có lợi về thu hơn chi, đi hướng Đông Nam. Mùa Thu bất lợi về tài lộc.

-Bệnh tật : tật nơi bắp vế, cánh tay, phong, đường tiêu hóa, tiểu tiện.

– Quan sự : mọi sự nên hòa nhã sẽ gặp may mắn.

– Mộ phần : Huyệt tại hướng Đông Nam, nơi có nhiều cây cối sẽ thích hợp. Táng mùa Thu gặp bất lợi..

– Số thích hợp : 5 – 8 – 3.

– Ngũ sắc : hợp màu xanh, lục, biếc, sáng trắng.

– Ngũ vị : những chất chua như chanh, tắc.

(xem tiếp bài 4 : các quẻ còn lại và Thể và Dụng trong Mai Hoa)

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: