MAI HOA DICH SỐ (1)

Bai 1-1NHẬP MÔN

“MAI HOA

DỊCH SỐ”

Bài 1 : Nhập môn

- Thiên Việt

KHÁI NIỆM VỀ MÔN MAI HOA

Mai Hoa Dịch Số là môn học thuật lấy Dịch Lý mà hình thành. Xuất xứ của môn Mai Hoa có từ thời nhà Minh bên Trung Hoa, do phái Tượng số của Thiệu Khang Tiết phát triển. Môn bói này ứng dụng 64 quẻ trong Chu Dịch để giải đoán những sự việc, không cần lập số như các môn Tử Vi, Hà Lạc. Hiện giờ nhiều thầy bói số xem nó là một môn thuộc chiêm bốc hay còn gọi bói quẻ.

Chúng ta hiểu Dịch là sự biến đổi, làm thay đổi, biến từ cái cũ sang cái mới và nó bất tận, không ngưng nghỉ; đồng thời trong Dịch còn có sự hủy diệt những thứ đã già nua, lão hóa; bởi nếu không trên trái đất không còn chỗ cho vạn vật sinh sôi nảy nở.

Từ khái niệm trên, trước công nguyên đã có Trâu Diễn và Đổng Trọng Thư lập thuyết biện chứng về Âm Dương Ngũ Hành nói về hiện tượng Ấu – Tráng – Lão trên vạn vật.

Như các môn mệnh thuật Tử Vi, Tử Bình, Hà Lạc đều dụng Dịch vào lá số, còn môn Mai Hoa cũng dụng Dịch vào việc bói quẻ và nhiều người lấy ứng dụng từ môn bói này mà soạn ra các môn bói toán khác như :

- “Thi bốc” (bói cỏ), “Kim tiền bốc” (bói bằng 2 đồng tiền kẽm), “Ưởng bốc” (bói bằng tiếng), “Ngõa bốc” (bói bằng ngói), “Mễ bốc” (bói bằng gạo) hay “Hoa thảo bốc” (bói bằng hoa, lá, cỏ cây) v.v…

NHẬP MÔN

Nhưng bản chất các môn bói trên đã chế biến cách xem cho nhanh và gọn, còn nội dung vẫn không thoát khỏi lý thuyết của Dịch với 64 quẻ và 384 hào từ.

Môn Mai Hoa ứng dụng 8 quẻ trong Bát Quái gồm :

- QUÁI SỐ :

1 là Kiền (còn gọi là Càn) – 2 Đoài – 3 Ly – 4 Chấn – 5 Tốn – 6 Khảm – 7 Cấn và 8 Khôn

- BÁT CUNG NGŨ HÀNH : Maihoa- H 1B

- Kiền – Đoài thuộc KIM

- Chấn – Tốn thuộc MỘC

- Khôn – Cấn thuộc THỔ

- Khảm thuộc THỦY

- Ly thuộc HỎA

- TÍNH CÁCH QUẺ VÀ HÀO :

Một quẻ (còn gọi là chính quái, chính quẻ) gồm 2 quẻ đơn. Quẻ đơn trên là thượng (thượng quái, gồm 3 hào 4, 5, 6), quẻ đơn dưới là hạ (hạ quái, gồm 3 gào 1, 2, 3) (xem hình)

Maihoa- H 1A

Trong một quẻ có 6 hào, hào dương biểu tượng bằng một gạch dài, và hào âm biêu tượng bằng một vạch đứt chia thành hai vạch ngắn.

Hào vị để chỉ vị trí của từng hào tọa thủ, được tính từ dưới lên trên.

Thí  dụ : khi xem nói đến động hào 2, tức hiểu đây là hào 2.

- Quẻ (chính quái, chính danh) còn có tên quẻ, nằm trong 64 quẻ của Dịch. Được gọi là lời Thoán hay Tượng, sau khi ghép 2 quẻ đơn thượng và đơn hạ với nhau.

Tên gọi 64 quẻ (xem bảng kê 64 quẻ Mai Hoa)

Maihoa- 64 que

Quẻ đơn hạ còn mang tính chất ngũ hành cho chính quẻ, thí dụ : Hỏa Trạch Khuê, Trạch thuộc quẻ hạ tên chính là Đoài, nên quẻ Hỏa Trạch Khuê thuộc hành KIM

Tên mỗi quẻ đơn gọi theo thứ tự môn Mai Hoa như sau :

- Kiền (1) mang chữ            THIÊN             tức chỉ             Trời

- Đoài (2)                                TRẠCH           –                       Đầm lầy

- Ly (3)                                    HỎA                –                       Lửa

- Chấn (4)                               LÔI                  –                       Sấm, sét

- Tốn (5)                                  PHONG          –                       Gió

- Khảm (6)                              THỦY              –                       Nước

- Cấn (7)                                 SƠN               –                           Núi

- Khôn (8)                               ĐỊA                  –                       Đất

- Trong quẻ có 6 hào từ, tức ý nghĩa của từng hào nằm trong một quẻ. Trong 64 quẻ Thoán có 64 lời Tượng và có tất cả 384 hào từ (chúng tôi sẽ có bài viết riêng về ý nghĩa 64 quẻ từ Dịcjh Lý – đón xem).

- QUÁI KHÍ :

Chấn – Tốn     : Mộc vượng mùa Xuân, suy ở mùa Thu

Ly                    : Hỏa vượng mùa Hạ, suy ở mùa Đông

Kiền – Đoài    : Kim vượng mùa Thu, suy ở mùa Hạ

Khảm              : Thủy vượng mùa Đông, suy ở những tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

Khôn – Cấn     : Thổ vượng những tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, suy ở mùa Xuân.

(Xem bài 2 : Cách bói quẻ)

CẬP NHẬT BLOG

TRANG VIẾT :

1-     Tử vi tháng 11/2009 (31/10)

2-     Tử vi tháng 10/2009 (29/9)

3-     Tử vi tháng 9/2009 (31/8)

Lưu ý : những trang Tử vi kế tiếp sẽ xóa sau 3 tháng.

4-  Lịch vạn sự tháng 9/09 kỳ 2 (13/9)

5-  Lịch vạn sự tháng 10/09 kỳ 1 (29/9)

6-  Lịch vạn sự tháng 10/09 kỳ 2 (13/10)

7-  Lịch vạn sự tháng 11/09 kỳ 1 (29/10)

Lưu ý : những trang lịch Vạn sự kế tiếp sẽ xóa sau 4 kỳ

8-     Bảng Lục thập hoa giáp (4/8)

9-     Bảng Cung Phi nam nữ (4/8)

10-     Bảng mục lục Blog “thế giới tâm linh” (29/8)

11-     Bảng Sao hạn và Tam Tai (1/9)

12-     Cách xem Lịch Vạn Sự (6/9)

CHUYÊN MỤC : TÂM LINH

1-     Sinh con theo ý muốn (3/7)

2-     Tính chất 12 con giáp Đông Tây (5/7)

3-     Ngày tốt ngày xấu trong năm (17/7)

4-     Cổ nhân danh số – 40 = 120 con số đề (3 bài – 20-21-22/7)

5-     Đoán điềm giải mộng (2 bài – 28-29/7)

6-     Luận tuổi cưới vợ gả chồng (4/8)

7-     Luận tuổi vợ chồng (2 bài – 13-21/8)

8-     Ngũ hành & Ngũ mệnh đặc quái (9/8)

9-     Ma nhập – quỷ ám và cách trừ tà (2 bài – 16/8)

10-  Luân xa là gì ? (19/8)

11-  Hạnh phúc lứa đôi (4 bài – 27-28/8)

12-  Cúng sao giải hạn (2 bài – 1/9)

13-  Khái niệm về mệnh vận (8/9)

14-  Giải đáp những hiện tượng bí ẩn (12/9)

15-  Tự giải đoán Mệnh Vận (2 bài – 16/9)

16-  Tìm hiểu các môn Mệnh thuật (20/9)

17-  Tử vi đẩu số (4 bài – 24/9)

18-  Nghệ thuật bói bài Tarot (3 bài – 1/10)

19-  Các hiện tượng dự báo (2 bài – 24/10)

20-  Ngày tận thế (28/10)

21-  “Buôn Thần bán Thánh” (2 bài – 5/11)

22-  Mai Hoa dịch số (4 bài –  9/11)

About these ads

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 196 other followers

%d bloggers like this: