KHÁI NIỆM VỀ MỆNH VẬN

HAY “BÁT QUÁI VẠN VẬT”

- Thiên Việt

Bat quai

Trong thuật Bảo Tài tức cách giữ tiền của và cách làm tiền của sinh sôi nảy nở, cho biết có những cách để tính cát hung cho chính mệnh vận  đời mình, có thể mang đến tính chính xác đạt chuẩn. Vì phải hiểu mệnh vận của mình mang tính sinh khắc với Âm Dương và Ngũ Hành ra sao, để lập thành bảng riêng để chọn ngày tốt xấu cho thích hợp một cách nhanh chóng.

Nhằm thực tiễn khái niệm về mệnh (chưa có vận), là khi sinh ra mọi người đã có “số” do trời định, nên “số” không thể thay đổi, còn “vận” thì có thể thay đổi tính hung thành cát, hay từ cát sang hung.

Chúng tôi sẽ theo một thí dụ lấy làm xuyên suốt trong bài này để bạn đọc tham khảo rồi tự giải cho chính mình. Cách diễn giải về mệnh vận mỗi người theo thí dụ sau đây :

- Nam, sinh năm Canh Ngọ, tháng 7, ngày 23 âm lịch, giờ Thìn (các tuổi khác theo thí dụ này để vận dụng cho chính mình). Qua các bước :

1/- SỐ MỆNH

Người xem phải biết mình sinh vào năm nào (từ Giáp Tý đến Quý Hợi), mang tính Âm Dương (năm Dương tuế hay Âm tuế), Ngũ Hành (cả phần nạp âm), cung mệnh (Bát Quái), cung Phi (Trạch cung) – những điều này đều có nơi Trang của “Thế giới tâm linh – những điều nói trên đều thuộc về số, được ghi đầy đủ trong phần Lục Thập Hoa Giáp, Cung Phi.

- Như thí dụ tuổi nam Canh Ngọ tức Dương nam (vì sinh năm Dương tuế : Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm), hành Thổ còn nạp âm là Lộ Bàng Thổ, cung mệnh là Ly hay còn gọi quẻ Ly, cung Phi là Khảm (còn nữ sinh năm Canh Ngọ thuộc Dương nữ, có cung Phi là Cấn v.v…

- Tính theo Bát Quái

Tính Bát Quái phải tính từ cung mệnh, như tuổi Canh Ngọ đã nói thuộc mệnh Ly, mà Ly thuộc Hỏa, còn trong ngũ hành nạp âm tức Lộ Bàng Thổ. Hợp với hướng chánh Nam (thuộc Đông trạch), nên sẽ hợp với các hướng và các cung mệnh hay quẻ : Khảm, Chấn và Tốn (xem phần Phong Thủy đã nói).

Cho nên để biết mệnh vận cần xem kỹ 8 cung “Bát Quái vạn vật” sau đây được lược thuật từ môn Mai Hoa dịch số, nói đến 8 tuổi theo cung mệnh, nói lên sự tương thích hoặc cách thích ứng của mỗi người, dự đoán những sự may mắn trong việc cầu danh cầu tài. Người thuộc mệnh nào xem theo cung đó.

LyCUNG LY :

Thuộc hành Hỏa, mang ý nghĩa : lửa, mặt trời, tia chớp, cái bóng, cây khô, ấn tín. Trong Dịch lý : Ly có nghĩa là Hỏa, là sự sáng suốt, trí tuệ, văn minh và hào nhoáng.

- Địa lý : hợp hướng chánh Nam, nơi có đất cao và khô, hay hướng lò bếp đang hoạt động.

- Người : chủ về thiếu nữ (vai thứ), người có bụng to, người có tật ở mắt, có chức vị cao.

- Tính tình : thông minh tài giỏi, nhưng hay nóng nảy, thích kết giao những người có chất nghệ sĩ, giỏi về thư từ.

- Thời gian : hợp tháng 5 và những năm tháng ngày giờ Tỵ, Ngọ hay thuộc Hỏa. Nhưng Hỏa vượng vào mùa Hạ sẽ suy vào mùa Đông.

- Nhà cửa : nhà hướng về chánh Nam (Ly) được cung Phục Vì, nơi sáng sủa mặt trời rọi nóng. Hướng chánh Đông (Chấn) được cung Sinh Khí, hướng chánh Bắc (Khảm) được cung Phúc Đức và hướng Đông Nam (Tốn) được cung Thiên Y, những hướng còn lại đều xấu.

- Hôn nhân, gia đạo : có cưới hỏi nên cưới gái thứ tránh trưởng nữ, còn gái Ly không nhất thiết lấy thứ nam, nếu là gái Ly là thứ nữ lấy chồng các cung Khảm, Chấn, Tốn rất tốt. Hỏi cưới tốt vào mùa Hạ, mùa Đông sẽ bất lợi. Việc hôn nhân của người mệnh Ly thường tiền hung hậu kiết.

- Ăn uống : nên ăn những món được nấu, chiên, nướng trên bêp, tránh đô nguôi lạnh.

- Sinh sản : dễ khi sinh con thứ (con so thường gặp khó), nhất là con gái. Sinh mùa Đông sẽ gặp hao tổn. Khi sinh nên đi về hướng Nam trước.

- Cầu tài lộc : sẽ đắc danh đắc lợi về hướng Nam, nghề nghiệp chuyên văn hơn võ,thích hợp những nơi làm việc mang tính Hỏa. Tránh cầu tài lộc vào mùa Đông.

- Giao tế gặp gỡ : tiếp xúc nhiều với giới văn nghệ sĩ có lợi. Mùa Đông hỏa suy nên không tốt; mùa Hạ, mùa Thu sẽ được như ý.

- Xuất hành : mỗi ngày đi theo hướng Nam trước, mùa Đông không nên khởi sự việc mới. Tránh đi trên sông biển.

- Bệnh tật : măt và tim, mùa Hạ hay trúng nắng, bệnh truyền nhiễm từ đường ruột.

- Quan sự : ít tranh cãi, ứng xử tốt sẽ có lợi.

- Mộ phần cha mẹ : chôn hướng Nam nơi trống trải ít cây cối. Được an táng vào mùa Hạ cầu danh cầu lợi sẽ thành vào mùa Đông không tốt.

- Số thích hợp :  2 – 7 – 9

- Ngũ sắc : hợp các màu đỏ tía (đỏ + xanh) và hồng.

KienCUNG KIỀN  (hay cung Càn):

- Thuộc hành Kim, mang ý nghĩa : băng tuyết, nước đá, vàng. Trong Dịch lý : Kiền càng gọi là Càn, có nghĩa là Thiên, mang đức cứng rắn, ý sáng suốt, tâm đức sáng ngời.

- Địa lý : hợp hướng Tây bắc, nơi đất cao ráo, cảnh đẹp.

- Người : chủ về địa vị cao sang, cha, chú, chồng, đại nhân (nhân sĩ, trí thức), phú gia (có tiền của), phú quý (có chức vị, có tên tuổi lớn trong xã hội) và người già.

- Tính tình : quả quyết, hay manh động, cứng đầu.

- Thời gian : thích hợp mùa Thu, năm tháng ngày giờ Thân – Dậu hay thuộc Ngũ Kim, chủ vào Thân. Kim vượng vào mùa Thu suy ở mùa Hạ.

- Nhà cửa : nên xây nhà cao cửa rộng về hướng Tây Bắc (Kiền) được cung Phục Vì, hướng chánh Tây (Đoài) cung Sinh Khí, hướng Đông Bắc (Cấn) cung Thiên Y và hướng Tây Nam (Khôn) cung Phúc Đức .

- Hôn nhân, gia đạo : cung Kiền chủ về tuổi Thân thuộc quý quan, lấy người có tên tuổi tiếng tăm vào mùa Thu sẽ thành, mùa Hạ, Đông bất lợi. Đề phòng tai ương và bất hòa trong gia đạo vào Hạ, Đông, mùa Xuân có tin vui đến.

- Ăn uống : hợp thịt ngựa, loại cá có nhiều xương, gan, phổi, thịt xông khói, đầu gia súc, những chất cay và trái cây.

- Sinh sản : dễ sinh quý tử vào mùa Thu, sinh mùa Hạ sẽ hao tài. Sắp sinh nên đi về hướng Tây Bắc trước.

- Cầu tài lộc : bàn công viêc hay chô ngôi làm việc nhìn về hướng Tây Bắc sẽ không muộn màng để thăng tiến, còn đã có chức vị không nên thêm mưu sự. Mùa Thu tốt cho cầu danh lợi, mùa Hạ không thành, còn mùa Đông được việc nhưng không hài lòng.

- Giao tế, gặp gỡ : mua bán về kim khí, vàng bạc sẽ thành công, nhưng không nên thực hiện vào mùa Hạ. Có lợi khi gặp người lớn tuổi hơn.

- Xuất hành : nên đi vào chốn tỉnh thành hướng Tây Bắc vì tài lộc ở đây. Không nên đi vào mùa Hạ.

-Bệnh tật : có tật bệnh ở đầu, mặt, phổi, gân cốt.

- Quan sự : có quý nhân phù̀ trợ trong các kiện thưa tranh cãi. Mùa Thu đắc thắng, mùa Hạ thua kiện.

- Mộ phần cha mẹ : nên an táng hướng Tây Bắc chỗ Kiền sơn, cao ráo. Nếu mất vào mùa Thu sẽ đại phú đại quý, vào mùa Hạ lại xấu có thể tán tài tán gia.

- Số thích hợp : 4 – 9 – 6

- Ngũ sắc : hợp màu đỏ thắm (đỏ + đen) .

Doai

CUNG ĐOÀI :

- Thuộc hành Kim, mang ý nghĩa : ao đầm, mưa dầm, trăng non, tinh tú, giấy bút, nhạc khí. Trong Dịch Lý : Đoài có nghĩa là Trạch (đầm, ao cạn), miệng lưỡi.

- Địa lý : hợp hướng chánh Tây, chỗ ao đầm, nơi tiếp giáp với nước, ao sụp lỡ, giếng bỏ hoang, núi lỡ, gò đất sụp, nơi nước mặn không nhiều cây cối.

- Người : chủ về thiếu nữ (gái út), thiếp (vợ bé), người phục dịch (nhân viên dưới quyền), kỹ nữ, thầy bói.

- Tính tình : vui vẻ nhưng hay gặp tiếng thị phi, do miệng nói không suy nghĩ, thích lý luân tranh cãi, thích ăn uống. Sống có hậu.

- Thời gian : thích hợp mùa Thu tháng tám âm lịch, năm tháng ngày giờ Thân, Dậu. Kim vượng vào mùa Thu suy ở mùa Hạ.

- Nhà cửa : ở về hướng chánh Tây (Đoài) được cung Phục Vì, gần ao hồ, hướng Tây Bắc (Kiền) được Sinh Khí, hướng Đông Băc (Cân) cung Phúc Đức và hướng Tây Nam (Khôn) cung Thiên Y.

- Hôn nhân, gia đạo : thường bất thành nhưng mùa Thu sẽ tốt, có tin hỉ sự, cưới hỏi thành công, nhất là cưới vợ; không nên tiến hành vào mùa Hạ. Trong gia đạo đề phòng có bất hòa, khẩu thiệt những tháng Kim suy.

- Ăn uống : thích thịt dê, vật nuôi trong ao hồ như cá, vịt, tôm, cua, những vật cay.

- Sinh sản : bất lợi vào mùa Hạ, phòng hư sẩy thai, sinh khó, mùa Thu tôt, khi sinh đi vê hướng chánh Tây.

- Cầu tài lộc : nam thành công hơn nữ, nhưng sẽ tổn tài hao sức. Nhận công việc khởi đầu tại hướng Tây, nghề thích hợp có kim loại hay hướng dẫn viên, dù gian khổ nhưng đưa đến thành công, trong mưu sự có hao tổn. Mùa Thu có tin vui, mùa Hạ không được vừa ý.

- Giao tế, gặp gỡ : bất lợi, đề phòng khẩu thiệt, mang tiếng thị phi trong giao tiếp. Tốt mùa Thu xấu mùa Hạ. Nơi hướng Tây có quý nhân mang tài lộc đến.

- Xuất hành : không nên đi xa, nên đi gần và mỗi ngày đi về hướng Tây trước, vào mùa Thu sẽ có tài lộc.

- Bệnh tật : có tật yết hầu, trái khí sinh suyễn, ăn uống thất thường vì miệng lưỡi không vị giác.

- Quan sự : có tranh cãi, thưa kiện nên thường hao tài, đề phòng dẫn đến công quyền. Mùa Thu mà gặp người thuộc Đoài công việc sẽ đắc thắng.

- Mộ phần cha mẹ : nên an táng hướng Tây, gần đầm lầy ao hồ, nếu chỗ hoang vắng. Vào mùa Hạ an táng sẽ xấu.

- Số thích hợp : 4 – 9 – 7

- Ngũ sắc : hợp màu trắng.

ChanCUNG CHẤN :

- Thuộc hành Mộc, mang ý nghĩa : Sấm sét, thảo mộc. Trong Dịch Lý : Chân tức là Lôi, có nghĩa dũng mãnh, khí phách, thành công.

- Địa lý : hợp hướng chánh Đông, nơi chợ búa, đường cái, cây cối tươi tốt.

- Người : chủ về trưởng nam, tướng to lớn hiếu động.

- Tính tình : hay giận dỗi, thường hoang mang kinh sợ, nhưng nóng nảy, manh động, năng nổ.

- Thời gian : hợp mùa Xuân tháng 3, hợp năm tháng ngày giờ Dần, Mão hay thuộc Mộc, chủ vào Dần. Mộc vượng mùa Xuân suy ở mùa Thu.

- Nhà cửa : nhà hướng về chánh Đông (Chấn) được cung Phục Vì, gần những nơi có nhiêu cây côi (rừng, công viên), nên có gác gô. Hướng chánh Nam (Ly) cung Sinh Khí, hướng Đông Nam (Tốn) cung Phúc Đức và hướng chánh Bắc (Khảm) cung Thiên Y.

- Hôn nhân, gia đạo : vợ chồng có thanh danh theo các cung mệnh hợp : Khảm, Chấn, Tốn, Ly, nhưng thường lo sợ viễn vông. Cưới gả cho trưởng nam được lợi. Mùa Thu không nên cưới hỏi.

- Ăn uống : thích ăn móng các động vật, thịt rừng, các loài sống trên cây, ăn tái, trái cây có vị chua.

- Sinh sản : thường sẩy thai vì tâm hay hoang mang lo sợ, sinh con so thường sinh nam. Mùa Xuân tốt, mùa Thu không nên sinh đẻ, có sinh đi về hướng Đông.

- Cầu tài lộc : hướng về Đông nơi có cây nhiều, không nên đến nơi náo động. Nghề nghiệp thích hợp với những nguyên liệu thuộc Mộc như mây, tre, lá, đồ gỗ. Trong mưu sự phải nhanh lẹ, mùa Thu không sở nguyện.

- Giao tế, gặp gỡ : gặp vào mùa Thu thường thất bại, vào mùa Xuân sẽ thành công, nên bàn công việc về vật dụng làm bằng gỗ, mỹ nghệ bằng tre, trúc.

- Xuất hành : có lợi khi đi hướng Đông, nơi có nhiêu cây cối, mùa Thu bất lợi về tiền bạc còn gặp hình thương.

- Bệnh tật : tật chân, gan, tâm bất an.

- Quan sự : kiện thưa thuộc về kẻ mạnh, biết sửa đổi, hướng thiện sẽ gặp may mắn.

- Mộ phần cha mẹ : an táng tại hướng Đông nơi có nhiều cây xanh. Táng vào mùa Thu không có lợi..

- Số thích hợp : 3 – 8 – 3.

- Ngũ sắc : hợp màu xanh, lục, biếc.

TonCUNG TỐN  :

- Thuộc hành Mộc, mang ý nghĩa : Gió, cái quạt, tươi tốt, thuận chiều. Trong Dịch lý : gọi Tốn là Phong, có nghĩa tươi tốt, chịu phục tùng.

- Địa lý : hợp hướng Đông Nam, nơi cỏ cây tươi tốt, như vườn rau, vườn cây trái.

- Người : chủ về trưởng nữ, tu sĩ, quả phụ.

- Tính tình : nhu hòa nhưng bất định kiến (không ý kiến), vui vẻ xởi lởi hay khuyên dạy người khác.

- Thời gian : cuối Xuân đầu Hạ tháng 3, năm tháng ngày giờ Dần, Mão hoặc thuộc Mộc, chủ vào Mão. Mộc vượng mùa Xuân suy ở mùa Thu.

- Nhà cửa : nhà hướng về Đông Nam (Tốn) được cung Phục Vì, nơi gần chùa, đình, miếu, nhà nên có gác gỗ vườn hoa, hoặc nơi rừng cây xanh càng tốt. Hướng chánh Bắc (Khảm) cung Sinh Khí, hướng chánh Đông (Chấn) cung Phúc Đức và hướng chánh Nam (Ly) cung Thiên Y.

- Hôn nhân, gia đạo : cưới trưởng nữ được lợi, công

danh tấn phát. Mùa Thu không nên cưới, mùa xuân nhiều tài lộc. Vợ chồng cùng đồng tâm hiệp lực trong kinh doanh có gia đình yên ổn, hạnh phúc.

- Ăn uống : hợp thịt gà, vịt, thức ăn trên bộ, thủy sản hợp với cá đồng, rau, quả và các vị chua.

- Sinh sản : dễ sinh, con so thường là nữ. Mùa Thu tốt khi có thai, có sinh đi về hướng Đông Nam.

- Cầu tài lộc : cầu danh đắc danh, nghề nghiệp thích hợp là những nghề gián tiếp, có học lực và tâm đức tốt, như thuế quan, điều tra viên, thẩm phán, ngồi nơi làm việc nhìn về hướng Đông Nam. Mưu sự việc gì dễ thành công nhưng phải chịu phục tùng, không thể thành công khi làm người chỉ đạo, chỉ huy. Mùa Thu nhiều ý đồ nhưng không sở ý.

- Giao tế, gặp gỡ : gặp được người từ chốn rừng xanh hay từ Lâm, Nông trường sẽ có lợi, hoặc giới văn nghệ sĩ, tu sĩ cũng có nhiều lợi ích cho cá nhân.

- Xuất hành : đi theo hướng Đông Nam có lợi vì thu nhiều hơn chi. Tránh đi vào mùa Thu sẽ bất lợi về tài lộc.

-Bệnh tật : tật nơi bắp vế, cánh tay, phong, đường tiêu hóa, tiểu tiện.

- Quan sự : mọi sự hòa nhã sẽ gặp điều may mắn.

- Mộ phần cha mẹ : an táng tại hướng Đông Nam, nơi có nhiều cây cối. Táng vào mùa Thu gặp bất lợi..

- Số thích hợp : 3 – 8 – 4.

- Ngũ sắc : hợp màu xanh lục, biếc, sáng trắng.

KhamCUNG KHẢM  :

- Thuộc hành Thủy, mang ý nghĩa : mưa, mặt trăng, tuyết rơi, sương mù, rượu. Trong Dịch Lý : Khảm là Thủy, có nghĩa hay lý sự, mưu gian, hoạn nạn.

- Địa lý : hợp  nơi chánh Bắc nơi sông hồ, khe rạch, suối, giếng nước, những nơi đất ẩm thấp, sình lầy.

- Người : chủ về thứ nam (ở giữa), người giang hồ, người sống trên ghe thuyền, trộm đạo.

- Tính tình : bề ngoài tỏ ra mềm mỏng nhưng trong lòng đầy kế gian, thường mượn gió bẻ măng, lòng đầy ích kỷ và nham hiểm.

- Thời gian : thuộc mùa Đông tháng 11, hợp năm tháng ngày giờ Hợi, Tý. Ngày tháng 1 và 6. Thủy vượng mùa Đông suy các tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

- Nhà cửa : nhà hướng về chánh Bắc (Khảm) được cung Phục Vì, ở gần nơi có nước, nếu ở nhà sàn, nhà thủy tạ hay ở gần sông biển, nơi ẩm thấp sẽ tốt. Hướng Đông Nam (Tốn) cung Sinh Khí, hướng chánh Nam (Ly) cung Phúc Đức và hướng chánh Đông (Chấn) cung Thiên Y.

- Hôn nhân, gia đạo : người thứ nam có tài lộc khi lấy vợ hay gái Khảm lấy được thứ nam. Nam nên ở rể hay ở riêng về hướng Bắc. Hôn sự có làm lễ thú phạt mới bền vững. Không nên cưới hỏi, đề phòng trộm cướp, gặp ám muội làm gia đạo xào xáo bất hòa vào những tháng Tứ Mộ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

- Ăn uống : heo, cá, hải sản, thức ăn lạnh hay nguội, thức ăn có máu (huyết bò, huyết heo…), trái cây có hột, vật sống dưới nước, nhiều xương.

- Sinh sản : thường nguy hiểm khi sinh đẻ, có thai con dạ tốt, nhất là sinh được thứ nam, những tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi không có lợi thêm tổn thọ, tổn tài. Khi sinh đi theo hướng Bắc.

- Cầu tài lộc : có tai hãm, bất lợi. Nên cầu về những nơi thuộc sông nước. Nuôi thủy, hải sản đắc địa hay sản xuất nước giải khát. Đề phòng có nữ tiểu nhân phá phách, mất trộm, hay tai tiếng. Không nên mưu sự vào 2 mùa Thu – Đông nếu có nên vừa hay dưới tầm tay mới đem lợi lôc vê.

- Giao tế, gặp gỡ : nên gặp nhau nơi miền sông nước, biển hồ, bàn những việc thuộc cá, muối, nước uống sẽ thành.

- Xuất hành : không nên đi xa, đi bằng thuyền bè trên đường sông sẽ hợp hơn đường bộ.

- Bệnh tật : về tai, tim, thận, dạ dày, hay cảm gió, lạnh bụng và máu huyết.

- Quan sự : có tiểu nhân quấy rối khó thắng kiện, gặp nguy nan, khốn đốn.

- Mộ phần cha mẹ : Huyệt nằm hướng Bắc tốt. An tháng những tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi sẽ ảnh hưởng đến đường tài lộc.

- Số thích hợp : 1 – 6 – 1

- Ngũ sắc : hợp màu đen

CanCUNG CẤN :

- Thuộc hành Thổ, mang ý nghĩa như sau : mây mù, khí bốc lên từ núi, đá. Trong Dịch Lý : Cấn có nghĩa là Sơn tức núi đá, trì trệ, nhưng có tâm đức, nơi yên tĩnh.

- Địa lý : hợp hướng Đông Bắc, gần vách núi, gò động, các nơi chôn cất (nghĩa trang).

- Người : hợp thứ nam (út), người nhàn rỗi, người ở núi.

- Tính tình : tiến thối không nhất quán, tâm tính tráo trở, thích nơi vắng vẻ, tĩnh mịch.

- Thời gian : thuộc tháng Đông Xuân tháng chạp, năm tháng ngày giờ Sửu, Mùi hay thuộc Thổ, ngày thích hợp 7, 5 và 10 âm lịch. Thổ vượng những tháng Tứ Mộ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, suy vào mùa Xuân.

- Nhà cửa : nhà thuộc hướng Đông Bắc (Cấn) được cung Phục Vì, gần núi đá, gần đường lô, đường cái. Hướng Tây Nam (Khôn) cung Sinh Khí, hướng chánh Tây (Đoài) cung Phúc Đức và hướng Tây Bắc (Kiền) cung Thiên Y.

- Hôn nhân, gia đạo : khó thành tựu khi còn trẻ, nên lấy nhau khi quá tuổi 30 mới có hôn nhân bền vững. Có lợi khi lấy thứ nam, lấy người ở xa nơi chôn nhau cắt rún sẽ tốt duyên. Mùa Xuân không nên cưới hỏi, trong gia đạo thường lo lắng, có bất hòa, gây trở ngại công việc.

- Ăn uống : những gì sống từ đất, thịt loài thú ngoài gia cầm, măng tre ở đồng, các món ăn thuộc đồng quê.

- Sinh sản : sinh khó có ách nạn nguy hiểm. Không nên sinh vào mùa Xuân, khi sinh đi hướng Đông Bắc sẽ có lợi.

- Cầu tài lộc : trắc trở nhiều ít thành công, nên đi về hướng Đông Bắc, chốn núi rừng, thích hợp với nghề rừng (kiểm lâm), thợ săn thú, điêu khắc đá. Có mưu sự nhưng không đúng sở cầu sở nguyện, tiến lùi thường phân vân.

- Giao tế, gặp gỡ : nên bàn về đất đai, mùa Xuân thường bất thành, có nhiều trở ngại khi giao tiếp.

- Xuất hành : không nên đi xa bằng đường bộ, có trở ngại, thích hợp với hướng Đông Bắc.

- Bệnh tật : tật tay, ngón tay, ở tì vị.

- Quan sự : có quý nhân giúp cũng không thành, thưa kiện sẽ kéo dài hao tài tốn của, đừng nên dính líu.

- Mộ phần cha mẹ : huyệt tại hướng Đông Bắc, an táng vào mùa Xuân không có lợi. Mộ nên gần đường lộ.

- Số thích hợp : 5  – 10 – 8

- Ngũ sắc : hợp màu vàng.

KhonCUNG KHÔN  :

- Thuộc hành Thổ, mang ý nghĩa như sau : mây u ám, khí mù, nhà kho, chợ búa. Trong Dịch Lý : Khôn là Địa tức đất, nhún nhường khiêm tốn, cưu mang (như câu “ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng”)

- Địa lý : hợp hướng Tây Nam nơi bình nguyên, có làng xã (thị trấn) đông dân.

- Người : chủ về mẹ vợ, bà lão, người nông dân, người đồng hương, người có bụng bự, nhân chứng.

- Tính tình : nhu mì, nhân hậu nhưng hẹp hòi, ích kỷ, nhu nhược trước mọi người.

- Thời gian : hợp những tháng Tứ Mộ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, năm tháng ngày giờ Thìn, Tuất. Ngày tháng hợp : 5 – 8 – 10. Vượng tháng Tứ mộ suy vào mùa Xuân

- Nhà cửa : xây dựng nhà trệt, nền đất, về hướng Tây Nam (Khôn) được cung Phục Vì, nơi yên tĩnh có khoảng trống rộng rãi chung quanh. Hướng Đông Bắc (Cấn) cung Sinh Khí, hướng Tây Bắc (Kiền) cung Phúc Đức và hướng chánh Tây (Đoài) cung Thiên Y.

- Hôn nhân, gia đạo : vợ chồng đồng cung có lộc mang đến, âm thịnh nhưng hạnh phúc; hoặc cưới gả với người góa vợ góa chồng. Mùa Xuân không có lợi trong cưới hỏi.

- Ăn uống : thịt trâu, bò, thú nuôi ở đất, thức ăn uống có vị ngọt, những món đồng quê (khoai lang, bắp nướng, cá lóc nướng trui, bún sáo măng…).

- Sinh sản : dễ sinh con. Mùa Xuân có tổn thất hay bất lợi cho cha mẹ, có sinh đi về hướng Tây Nam.

- Cầu tài lộc : hướng Tây Nam có lợi về đất đai. Thích hợp nghề địa chính, xây dựng, thầy phong thủy. Có mưu sự chuyện gì cũng thành công, nhất là mua bán đất đai, ruộng vườn; hãy giữ tính khiêm cung ít nói sẽ có lợi. Mùa Xuân thường không như ý.

- Giao tế, gặp gỡ : gặp vào mùa Xuân thường thất bại, vào những tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi sẽ thành công, nhất là bàn về cây cối đồ dùng bằng gỗ, vật mỹ nghệ bằng tre, trúc sống từ đất.

- Xuất hành : đi về hướng Tây Nam, đi đến những vùng chưa đô thị hóa băng đường bộ, mùa Xuân bất lợi về tiền bạc và thường xảy ra tai nạn.

- Bệnh tật : ở bụng và tỳ vị, kém ăn, ăn không tiêu.

- Quan sự : được cảm tình với người thừa hành công vụ và những người chung quanh, mọi việc sẽ hanh thông trở lại

- Mộ phần cha mẹ : nên an táng nơi đất ruộng, bằng phẳng nhưng thấp. Táng vào mùa Xuân bất lợi.

- Số thích hợp : 5 – 10 – 2.

- Ngũ sắc : hợp màu vàng và đen.

oOo

8 cung “Bát Quái vạn vật” chủ yếu nói về đường công danh sự nghiệp và mưu cầu tài lộc, cùng những tương thích của mỗi người. Ngoài ra tính theo Bát Quái còn có những thuật khác như xem về :

- Nhà cửa : có “Trạch Cung”, trong đó tính tuổi xây dựng cất nhà với 2 môn Lục Hoang Ốc – Tứ Kim Lâu, tìm các hướng tốt Sinh Khí, Phục Vì, Phúc Đức và Thiên Y, hướng xấu Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Họa Hại và Lục Sát được giải thích rõ hơn 8 cung “Bát Quái vạn vật”.

- Hôn nhân : có bảng “Hiệp hôn định cuộc” để tính tuổi trai lấy vợ gái gả chồng, tuổi nào tương hợp, tương khắc nếu không sẽ trở thành thế Bát san tuyệt mệnh, Bát san giao chiến hay Lục thân tương hình v.v… khi đã thành vợ chồng.

- Sinh khắc cát hung : bằng các bảng “Ngũ mệnh đặc quái” để tính cung mệnh với cung ngày hiện hành.

Theo thí dụ : tuổi Canh Ngọ là mệnh Ly, gặp ngày hiện hành Đinh Sửu cũng thuộc Ly, là Ly gặp Ly, trong “Ngũ mệnh đặc quái” mục hành Hỏa (thuộc Ly) dự báo :

-“Lửa gặp lửa sẽ bốc, nhưng không nhiều may mắn. Đề phòng có tiểu nhân rình rập ám hại”.

Tại sao đồng mệnh đồng cung lại không nhiều may mắn, có tiểu nhân ám hại ?

Lúc đó hãy xem đến phần Ngũ hành, để thấy vì sao “lưỡng Hỏa – Hỏa diệt” mà không thuộc vào cách “lưỡng Hỏa thành viên” ?!

Mong rằng qua bài này người đọc sẽ hiểu rõ hơn qua các cách xem cát hung như đã nói.

Thiên Việt

About these ads

6 phản hồi

  1. chao thienViet.Chau dang co mot chut kho khan muon nho TV giup do.Von la chau dang viet ve mot cau chuyen huyen bi,ve mot nhan vat nu mang trong minh mot su menh cao ca,nguoi con gai do o do tuoi doi muoi tinh tu nam 2008.TV co the tim giup chau gio,ngay thang nam sinh thoa man nhung dieu kien do.Thu that la chau k tung biet gi ve tuong so hay tu vi.Rat mong su giup do cua TV.
    Cam on rat nhieu!
    TMy

  2. Chào Thầy .Con muốn gặp Thầy thì con ll thế nào ạ… Con cám ơn Thầy

  3. Con tuổi Nhâm Dần (1962), chồng con tuổi Canh Tí (1960). Việc làm ăn gặp trở ngại, về việc tiền bạc khó thu hồi lại, nhờ thầy giúp giùm. Nhà con ở hướng Tây Bắc, con muốn nhờ thầy coi có cách nào để hoá giải giùm con. Mong thầy hồi âm cho con. Con cám ơn thầy !

  4. chào thầy.m cháu sinh năm ất hợi 95 thì thuộc cung gì ạ?

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 182 other followers

%d bloggers like this: